Bộ giáo dục và ĐÀo tạo bộ NÔng nghiệp và ptnt



tải về 3.07 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích3.07 Mb.
#4395
1   2   3   4   5   6   7   8

(2230-4400ppm)



-Sitoster l

Campesterol
Stigmasterol
Sitostenol



-Avinasterol



-Stigmastenol

Sterol glucoside
Acylsterol glucoside
Oligoglycosylsterol
Monoglycosylsterol
Cellotetraosylsitosterol
Methylsterol
Dimethylsterol
Gramisterol
Isofucosterol
Obtusifoliol
Branosterol
28-Homotyphasterol
28-Homosteasteronic axits
6-Deoxycastasterone

β -Amyrin



Amino Axits
Tryptophan (2100)
Histidine (3800)
Methionine (2500)
Cystein (336-448)
Cystine (336-448)
Arginine (10800)

B-Vitamins
Thiamin (22-31)
Riboflavin (2.5-3.5)
Niacin (370-660)
Pantothenic axit (36-50)
Pyridoxine (29-42)
Betaine
Dimethyl glycine
Inositol (12000-18,800)
Biotin (0.1-2.2)
Choline (930-1150)
Folic axit (0.20-0.30)
Phytates (1500-1750)
Polysaccharides
Cycloartenol-ferulic axit glycoside
Diferulic axit complex
Diferulic axit-calcium complex
Hemicelluloses
Arabinogalactan
Arabinoxylan
Xyloglucan
Proteoglycan
Glycoprotein
Arabinofuranoside
Phospholipids
Phosphatidylserine
PhosphatidylCholine
Phosphatidylethanolamine
Lysophophatidylcholine
Lysophosphatidylethanolamine
Enzymes
Glutathione peroxidase
Methionine reductase
Superoxide dismutase
Polyphenol oxidase
Catalase
Coenzyme Q10
Aspartate amino transferase 
Isozyme AAT-1 & AAT-2

(Nguồn: Friedman M. 2013)

*Lợi ích của một số chất dinh dưỡng quan trọng trong cám gạo.

Bảng 1.4. Lợi ích của một số chất dinh dưỡng quan trọng trong cám gạo.


Dinh dưỡng

Lợi ích cho sức khỏe

B-Carotene

Thị giác tinh hơn, tăng trưởng thai nhi, bảo vệ tim mạch và ung thư

Lycopene

Chống oxy hóa, bảo vệ đường tiêu hóa

Lutein/Zeaxanthin

Thị giác tinh hơn

Gamma-Ozyzanol

Giảm cholesterol, chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch khỏi bị hư hỏng gốc tự do. Xây dựng cơ thể

Vitamin B

Năng lượng sản xuất, chất chống oxy hoá cơ chế, quy định lượng đường trong máu, bảo vệ tim mạch, trầm cảm, protien tổng hợp

Choline

Chức năng gan, phát triển trí não, tim mạch và bộ nhớ

Inositol

Chức năng gan, trầm cảm

Biotin

Thúc đẩy mạnh mẽ móng tay, tóc khỏe mạnh, và quản lý bệnh tiểu đường

Vitamin E

Chất chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch, tiểu đường quản lý

Folic Axit

Giảm bớt những huyết tố khiếm khuyết ống thần kinh

Co Enzyme Q-10

Bảo vệ tim mạch, giảm cân, tăng cường hiệu suất

Amino Axit Complex

Ít gây dị ứng protein cấu hình, dễ tiêu hóa

Phytosterol

Làm giảm sự hấp thụ cholesterol

Arabinogalactan

Tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng cường hoạt động probiotic

Phytates

Tăng độ bền và khả năng vận chuyển oxy, tăng cường hệ thống miễn dịch


1.2. Hiện trạng cám gạo ở Việt Nam

Tại ĐBSCL, với khoảng 4 triệu tấn cám gạo mỗi năm, một nguồn nông sản dồi dào mang lại nhiều lợi ích cho ngành nông nghiệp Việt Nam. Đây là nguồn nguyên liệu rất có giá trị cho hoạt động chế biến, thức ăn thủy sản cũng như việc trích ly dầu cám gạo, sử dụng trong sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm… , vẫn chưa có một biện pháp lưu trữ tối ưu.

Cám gạo chứa rất nhiều chất bổ dưỡng như đạm, béo, xơ, vitamin B1, khoáng chất… cám xay, xát ra không được tiêu thụ ngay, ứ đọng lại, một số dưỡng chất cần thiết bị phân hủy làm giảm giá trị dinh dưỡng, sinh ra độc tố. Cám sẽ có mùi ôi hay còn gọi là hôi dầu, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt.

Bên cạnh đó còn có hoạt đoạt động của máy xay lúa góp phần gây ô nhiễm môi trường cục bộ. Dù nhà máy không thải ra chất thải lỏng, nhưng tại nhiều cơ sở xay xát lúa gạo hiện nay vẫn âm thầm gây ô nhiễm môi trường cục bộ khá nghiêm trọng trên khu vực. Vỏ trấu từ các nhà máy xả trực tiếp ra môi trường bên ngoài, bụi cám bay vung vãi khắp nơi, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khi hoạt động còn xả trực tiếp vỏ trấu xuống kênh mương, bụi cám không được xử lý bằng biện pháp gom gọn hoặc phun sương, mà xả trực tiếp ra môi trường qua các ống dẫn, luôn vượt mức từ 5 đến 10 lần độ chuẩn cho phép, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, cũng như sản xuất của người dân). Bụi quá nhiều trong không khí, không những gây lắng mà còn tạo ra hàm lượng bụi lơ lửng rất cao ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp và tuần hoàn. Nếu hít phải không khí ô nhiễm con người phát sinh nhiều bệnh tật ở mắt, mũi, đường hô hấp từ dị ứng, viêm nhiễm tới ung thư phế quản hay ung thư phổi. Nếu nồng độ khí độc vượt quá mức chịu đựng của cơ thể, con người có thể bị ngộ độc cấp tính và nguy hiểm đến tính mạng.

Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo biến động rất lớn, phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật xay xát gạo. Trong cám gạo có rất nhiều chất xơ, chất xơ làm hạn chế khả năng tiêu hóa, tác động lên hệ enzyme tiêu hóa của vật nuôi và cũng làm tăng số vi khuẩn trong ruột non. Chiều dài ruột non ở lợn khoảng 18m trong khi ở gia cầm là 120cm, do đó thời gian di chuyển trong đường tiêu hóa ở lợn sẽ lâu hơn. Điều này giúp làm tăng khả năng khu trú vi sinh vật của ruột non. Hoạt lực của vi sinh vật trong ruột non được ước tính theo sự sản sinh của axít béo bay hơi (VFA). Rõ ràng hoạt lực vi khuẩn gia tăng xảy ra ở ruột non khi lợn ăn thức ăn có hàm lượng xơ cao. Mặt khác, do một số dưỡng chất chưa được tiêu hóa hết sẽ đi xuống ruột già, làm kích thích quá trình lên men vi sinh ở đây. Do chất xơ hút nước nhiều gây nên môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật có hại phát triển và đồng thời với lượng nước tích tụ nhiều tạo áp lực làm tăng nhu động ruột, đẩy thức ăn đi nhanh xuống ruột già khi thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn. Ảnh hưởng không tốt đối với môi trường. Thông thường, khẩu phần nhiều xơ sẽ rất khó cân đối về mặt dinh dưỡng. Khi nhu cầu dinh dưỡng không được thỏa mãn đầy đủ sẽ kích thích lợn ăn nhiều và thải ra nhiều phân hơn, do đó làm tăng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. Mặt khác, do khả năng giữ nước của chất xơ khá cao nên lượng phân thải ra thường rất ẩm ướt, gây khó khăn cho việc dọn rửa, vận chuyển và xử lý chất thải. Vì những hạn chế do chất xơ gây ra nên việc sử dụng cám gạo trong khẩu phần ăn của lợn không thể đạt được kết quả như mong đợi.

Các nhà khoa học nổi tiếng trong nước và thế giới đã khẳng định về mặt dinh dưỡng cám trích ly lợi thế vượt trội hơn so với các loại cám thông thường. Cám ly trích có ẩm độ thấp, giàu đạm, vitamin và khoáng chất, hàm lượng dầu thấp, thời gian tồn trữ lên đến 1 năm và hoàn toàn không có độc tố aflatoxin. Ngoài ra, cám ly trích còn có nhiều tác động tích cực đến chất lượng và sản lượng philê, độ tăng trưởng, tỉ lệ sống của cá nuôi. Cám trích ly dầu rất thích hợp trong phối chế thức ăn chăn nuôi, thủy sản do độ kết dính cao, ít hao tốn, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các thành phần hóa học của cám trích ly có nhiều ưu điểm hơn so với cám sấy thông thường. Trong quá trình trích ly cám gạo có một lượng dung môi thải từ quá trình trích ly thường được thu gom để chưng cất, thu hồi thành dung môi sạch để sử dụng lại. Việc thu hồi dung nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí và thời gian chiết.

Từ sự cấp bách cần giải quyết vấn đề cám gạo, nguồn phụ phẩm lớn của cả nước. Chúng tôi tiến hành sử dụng cám gạo trích ly sản xuất chế phẩm ɤ- oryzanol để chế biến thực phẩm chức năng, đóng góp vào sự phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam.

1.3. Các ứng dụng của cám gạo

1.3.1. Sử dụng cám gạo làm thức ăn chăn nuôi.

Cám đóng vai trò là chất dinh dưỡng chính cho cá, cung cấp một lượng lớn vitamin, khoáng, chất béo và protein. Đối với loại cám gạo chăn nuôi thì phải pha trộn thêm một số chất nữa để đạt đủ mức dinh dưỡng cần thiết được yêu cầu trong chăn nuôi.



1.3.2. Sử dụng cám gạo lấy dầu

Ngoài là thức ăn cho chăn nuôi, cám gạo có thể được sử dụng vào các lĩnh vực khác. Đây là một nguồn nguyên liệu rẻ và dồi dào với thành phần dinh dưỡng tốt. Cám chứa nhiều chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe con người. Cám có chứa nhiều vitamin và chất béo chưa bão hòa rất tốt cho sức khỏe. Vì vậy ở các nước phát triển, cám được dùng trích ly dầu. Dầu cám sau khi thu được có rất nhiều ứng dụng như các loại dầu thông thường khác. Dầu cám cũng có thể được cho vào các loại thực phẩm với tác dụng bổ sung thêm các chất béo không no mà cơ thể không tự tổng hợp được. Với lượng vitamin E và nhóm B dồi dào, dầu cám cũng được ứng dụng trong lĩnh vực mỹ phẩm và y học làm các loại kem dưỡng gia hoặc thực phẩm chức năng.



1.3.3. Cám gạo dùng xử lý nước thải

Tận dụng các nguyên liệu đời thường là cám gạo, đất sét, phụ phẩm và chế phẩm EM. Được biết chế phẩm này thành phần bao gồm rất nhiều các loài vi sinh vật có lợi khác nhau trong đó có một số thuộc nhóm vi khuẩn lactic, vi khuẩn quang hợp, nấm men, nấm mốc... sống cộng sinh và có khả năng góp phần phân hủy các chất có trong nước thải. Hỗn hợp này được tạo thành hình tròn vi sinh vật trong sản phẩm sẽ lấy thức ăn trong nước thải và làm sạch mùi hôi của nước. Chế phẩm EM có thể thay thế bằng vỉ đường hoặc mật mía. Người dân có thể dễ dàng thực hiện tại gia đình.



1.3.4. Cám gạo dùng làm đẹp

Dùng để làm đẹp và chăm sóc sức khỏe. Thành phần dưỡng chất trong cám gạo rất cao nên có tác dụng rất tốt trong việc dưỡng da trắng sáng cũng như được dùng để ăn uống như các loại ngũ cốc khác.



1.3.5. Các ứng dụng khác của cám gạo

Bên cạnh đó cũng được sử dụng vào nhiều mục đích khác như: Dùng làm nước rửa chén tự nhiên - do không sử dụng hóa chất để pha chế nên rất thân thiện với môi trường, sản xuất dầu diesel,

Có thể thấy rằng cám gạo, ngoài làm thức ăn chăn nuôi, cám gạo có thể được sử dụng vào khai thác các hoạt chất sinh học của nó để làm thực phẩm, nguyên liệu cho sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm... Đây là một nguồn nguyên liệu rẻ và dồi dào Nếu khai thác được các tiềm năng sinh học vốn có của nó sẽ làm tăng giá trị cho cám gạo hơn gấp nhiều lần.

1.4. Các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất

1.4.1.Quá trình thất thoát nguyên, vật liệu trong khâu vận chuyển, bảo quản vật liệu

Trong quá trình vận chuyển cám gạo từ nhà máy xay sát đến các kho, bãi chứa cần phải đảm bảo thuận tiện, nhanh nhất về mặt thời gian, để đảm bảo chất lượng cám gạo không bị ôi khét, dầu hóa... Hạn chế việc rơi vãi cám trên đường vận chuyển và nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến việc thất thoát nguyên liệu.

Cám sau khi xay sát cần có biện pháp lưu trữ tối ưu để được lâu. Tránh đổ đi gây lãng phí và ô nhiễm môi trường.

1.4.2. Các nguồn nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất

Trong quá trình sản xuất gamma oryzanol từ cám gạo dùng rất nhiều nước. Do đó lượng nước thải phát sinh ra được phân loại như sau:



  • Nước thải loại 1: Là nước thải từ các cột ngưng tụ tạo chân không của thiết thiết bị trích ly, cô và sấy chân không. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm rất nhẹ. Có thể dùng quay vòng để làm mát bộ sinh hàn cho máy trích ly.

  • Nước thải loại 2:Là nước rửa vệ sinh khu vực nơi sản xuất, nước xả đáy nồi cô, nước thải phòng thí nghiệm, nước rò rỉ đường ống, vệ sinh máy móc thiết bị... Nước thải loại 2 có độ ô nhiễm cao, BOD5 là 1200-1700mg/l, COD thông thường khoảng 2200mg/l,PH<5,0, SS= 780- 900 ngoài ra còn có dầu mỡ, màu, mùi.

1.4.3. Chất thải rắn.

Sau khi trích ly thu hồi dầu thô làm ɤ- oryzanol, thải ra 1 lượng lớn bã cám gạo. Cám gạo được tận dụng làm thức ăn chăn nuôi.



1.4.4. Khí thải

Các dung môi hữu cơ trong quá trình sản xuất cũng bị bay hơi, thất thoát phát tán vào không khí.



1.5. Kiểm soát ô nhiễm trong toàn bộ quy trình sản xuất ɤ- oryzanol từ cám gạo.

1.5.1. Các phương pháp xử lý nước thải

1.5.1.1. Hồi lưu nước thải

Nước thải loại 1được cho quay trở lại nhà máy để tái sử dụng, tuần hoàn cho các quá trình công nghệ khác. Đôi khi áp dụng phương pháp hồi lưu để tái sử dụng nước thải loại 1. Ngoài ra vấn đề tiếng ồn do máy móc hoạt động cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của công dân và dân cư xung quanh gây tâm lý khó chịu, giảm năng suất lao động. Cần phải bôi trơn máy móc, lắp đệm chống ồn và trang bị bảo hộ lao động, chống ồn cho công nhân. Thiết bị không được phép gây ồn vượt trị số 90dB trong khu vực sản xuất công nghiệp theo TCVN. Trồng cây xanh, thảm cỏ ven đường, vỉa hè để hấp thụ tiếng ồn, bụi, khí CO2, SO2, tạo bóng mát và nguồn cung cấp O2.



1.5.2. Xử lý chất thải rắn và khí thải

Bã cám gạo sau khi trích ly được thu hồi, đem sấy tận dụng làm thức ăn chăn nuôi. Các dung môi hữu cơ sử dụng sản xuất ɤ- oryzanol được thu hồi quay vòng tái sử dụng, không thải ra môi trường.

1.4. ɤ- oryzanol

1.4.1. Thành phần và cấu tạo của ɤ - oryzanol (Lloyd, B.J., Siebenmorgen, T.J and Beers, K.W.2000)

ɤ- oryzanol là thành phần tự nhiên trong cám gạo và mầm lúa, là hỗn hợp của các este axit ferulic của sterol và rượu triterpene, được gọi là cycloartanyl ferulic hoặc rượu triterpene ferulic. (Kaneko R., Tsuchiya T, 1954) đã tách được ɤ- oryzanol. Từ đó đến nay ngày càng có số lượng lớn các nghiên cứu về ɤ- oryzanol và đã chỉ ra những lợi ích, hiệu quả và an toàn của ɤ- oryzanol



Hình 1.3. Cấu trúc phân tử của ɤ- oryzanol

(Nguồn: Lloyd,B.J.et al. 2000)

- Công thức phân tử ɤ- oryzanol là C40H55O4

- ɤ- oryzanol có trọng lượng phân tử 602,89 g/mol

- Nhiệt độ nóng chảy là 135 – 137 0C

- ɤ- oryzanol hấp thụ cực đại ở bước sóng 315, 291 và 231nm.

- Trạng thái vật lý:

+ ɤ- oryzanol tồn tại dạng bột, không mùi

+ ɤ- oryzanol không tan trong nước, tan trong chloroform, isopropyl và cồn nóng

+ ɤ- oryzanol có màu sắc trắng hoặc vàng.

ɤ- oryzanol không phải là một thành phần duy nhất mà nó là hỗn hợp của 20 chất chống oxy hóa khác nhau. Sự este hóa các chất này với axit ferulic đã tạo ra ɤ- oryzanol . Vì vậy ɤ- oryzanol không chỉ có một cấu trúc phân tử mà có rất nhiều cấu trúc khác nhau.



Hình 1.4. Các cấu trúc hóa học và các thành phần chính của ɤ- oryzanol



(Nguồn: Zhimin và Samuel, 1999)

Bảng 1.5. Các thành phần của ɤ- oryzanol 35



Thành phần

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Phần trăm (%)

Công thức hóa học

Công thức phân tử

Campesterol

158 – 159

20

C28H48O




β – sitosterol

137 – 138

27

C29H50O



Stigmasterol

167 – 168

1

C29H48O



Cycloartanol

100,5 – 101

1

C30H52O



Cycloartenol

110 – 112

23

C30H50O



24–methylcycloartanol

117 – 118

25

C31H54O



25-oxycycloartanol







C31H52O



25–ethoxycycloartanol







C30H52O



24–methylcycloartenol







C32H56O


















(Nguồn: Kondo H và Oyo Yakuri,1968)

ɤ- oryzanol chủ yếu gồm là β – sitosterol, campesterol, 24 – methylcycloartanol, cycloartenol. Nhiệt độ nóng chảy của các chất này cũng khá cao. Vì vậy khi trích ly tách các hoạt chất này ra khỏi cám gạo người ta có thể sử dụng biện pháp trích ly có gia nhiệt.

Trong cám gạo ngoài những thành phần có giá trị dinh dưỡng như protein, lipit, glucocide, vitamin …cám gạo còn chứa hỗn hợp chất đặc biệt quan trọng đó là ɤ- oryzanol . ɤ- oryzanol có trong cám gạo, thóc nảy mầm, cám đại mạch, ngô nảy mầm … chỉ trong cám gạo mới có hàm lượng ɤ- oryzanol nhiều hơn cả (khoảng 0,4 % trọng lượng), còn ở cám đại mạch, ngô nảy mầm … có lượng ɤ- oryzanol rất thấp

1.4.2. Hoạt chất sinh học ɤ- oryzanol

1.4.2.1. Đặc tính chống oxy hóa

Chất chống ôxy hóa là các chất giúp ngăn ngừa hay làm chậm sự phát triển của ôxy hóa diễn ra trong cơ thể, giúp ngăn ngừa hiệu quả quá trình lão hóa. Khi các tế bào trong cơ thể của chúng ta sử dụng ôxy, cùng lúc đó nó cũng sản sinh ra các gốc tự do có hại. Các chất chống ôxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi sự phá hủy gây ra bởi các gốc tự do hay hạn chế sự hình thành những gốc tự do. Chất chống ôxy hóa là các vi chất (Beta-Caroten, Vitamin C, Vitamin E, Selen) hay các chất sinh học đặc biệt có rất nhiều trong thảo dược, rau, quả, dầu thực vật cũng như các thức ăn bao gồm quả hạt, ngũ cốc, các loại thịt, gia cầm, cá, v.v... là chất giúp bảo vệ, tăng cường miễn dịch và giúp làm giảm quá trình lão hóa.

Các gốc tự do đều là những sản phẩm phụ tự nhiên của quá trình trao đổi chất trong cơ thể của người. Các chất tự do rất nguy hiểm đối với sức khỏe con người, xâm hại và phá hủy nhiều loại tế bào trong đó có tế bào não và DNA – cơ sở vật chất di truyền. Sự xâm hại và phá hủy tế bào do gốc tự do sẽ được tích lũy và tăng lên theo tuổi tác. Các gốc tự do cũng là nguyên nhân của hầu hết các rối loạn về sức khỏe và phát sinh bệnh tật như mụn trứng cá, alzheimer, bệnh viêm khớp, ung thư, bệnh tim mạch, vô sinh, bệnh parkinson, già trước tuổi, viêm nhiễm mãn tính, đột quỵ… Các gốc tự do này được tạo bởi chất oxy hóa từ quá trình trao đổi chất bên trong tế bào.

Các chất chống oxy hóa giống như người lính bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do tấn công vì thế mà tế bào tránh bị hư hại. Ở cấp độ phân tử và tế bào, chất chống oxy hóa đảm bảo làm mất khả năng phản ứng của các nguyên tố tự do.

ɤ- oryzanol được tìm thấy trong cám gạo là chất có hiệu lực chống oxy hóa. Qua nghiên cứu người ta chứng minh hiệu quả từ ɤ- oryzanol gấp 4 lần vitamin E 28. Chức năng của ɤ- oryzanol là chất chống oxy hóa có liên quan đến cấu trúc của axit ferulic. ɤ- oryzanol gồm 3 phần chính 24 – metylen cycloartanyl ferulate, cycloartenyl ferulate và campesteryl ferulate. Cả 3 phần của ɤ- oryzanol hiệu quả cao hơn về chống oxi hóa so với thành phần vitamin E. Do đó ɤ- oryzanol thường được sử dụng trong các loại mỹ phẩm như kem chống nắng, giúp bảo vệ làn da khỏi các hư tổn do ôxy hóa gây ra dưới tác động của môi trường bên ngoài.

ɤ- oryzanol đã được đề xuất như là một chất chống oxy hóa tự nhiên để cải thiện sự ổn định của các loại thực phẩm (Nanua, J.U . et al.,1972). Hơn nữa, nó đã được đề xuất như là một bộ lọc UV trong mỹ phẩm kem chống nắng

1.4.2.2. Tác dụng với cholesterol và giảm tăng lipit máu.

(Yoshino. et al., 1989) thử nghiệm lâm sàng trên người có lượng cholesterol và lipit máu cao sử dụng 300 mg ɤ- oryzanol trong 3 tháng cho kết quả là ɤ- oryzanol an toàn đối với người sử dụng, có hiệu quả giảm cholesterol tổng số và lipit máu.

Bằng thử nghiệm ở 67 đối tượng có lượng cholesterol cao hay mức lipit máu cao, sử dụng 300 mg ɤ- oryzanol/ ngày. Sau 4 tuần giảm 8 – 12% lượng cholesterol, lipit máu giảm từ 220mg/ dL xuống còn 190 mg/ dL và không có tác dụng phụ đối với người sử dụng 23 đã chứng minh tác dụng của ɤ- oryzanol làm giảm bệnh tăng lipid máu và tăng cholesterol máu và không có tac dụng phụ đối với người sử dụng



( Wilson T. A et.al., 2007) nghiên cứu cho thấy ɤ- oryzanol giúp giảm cholesterol huyết tương ở chuột có cholesterol huyết tương cao. Tương tự như vậy, (Hiramatsu K. et.al.,1990) nghiên cứu cho thấy ɤ- oryzanol ức chế sự tích tụ cholesterol trong lớp nội mạc động mạch (gây vữa động mạch) ở thỏ có cholesterol cao, thử nghiệm lâm sàng cho thấy ɤ- oryzanol cám gạo làm giảm cholesterol và lipid máu .

1.4.2.3. Điều tiết hoocmon kích thích tuyến giáp



Hoocmon kích thích tuyến giáp (TSH) là nội tiết tố được sản xuất bởi tuyến yên, nó là một phần của hệ thống phản hồi của cơ thể để duy trì lượng ổn định các hoocmon tuyến giáp. TSH giúp kiểm soát khả năng sử dụng năng lượng của cơ thể. Khi nồng độ hoocmon tuyến giáp trong máu giảm, vùng dưới đồi sẽ tiết ra hoocmon phóng thích thyrotrophin, sẽ kích thích tuyến yên sản xuất TSH.

Sau đó tác động kích thích việc sản xuất và giải phóng thyroxine và triiodothyronine. Nếu cả 3 cơ quan trên đều hoạt động ổn định thì nồng độ hoocmon tuyến giáp trong cơ thể sẽ được duy trì ở mức ổn định. Rối loạn chức năng tuyến yên có thể dẫn đến tăng hoặc giảm hoocmon kích thích tuyến giáp bất thường. Kéo theo sự thay đổi nồng độ thyroxine và triiodothyronine trong máu (Shikakuma T. et al.,1984).

Sử dụng uống khoảng 300mg ɤ- oryzanol giúp giảm đáng kể mức độ hoocmon kích thích tuyến giáp cao. Trong quá trình nghiên cứu không có sự thay đổi của iod – thyroxine và triodothyronine (các hoocmon do tuyến giáp tổng hợp và tiết ra từ quá trình nghiên cứu) hay ảnh hưởng tới các hoocmon tuyến giáp khác. Ngoài ra không có sự khác biệt trong huyết thanh hay TSH phản ứng với TRH ở bệnh nhân giảm năng tuyến giáp và đối tượng bình thường (Islam M.S. et al.,2008)

1.4.2.4. Hiệu lực với bệnh mãn kinh

Một số nghiên cứu ở Nhật Bản đã chứng minh hiệu quả của ɤ- oryzanol với bệnh mãn kinh, cho 13 người phụ nữ ở thời kì mãn kinh hay đã cắt bỏ cổ tử cung sử dụng 100mg ɤ- oryzanol 3 lần mỗi ngày và thấy rằng nó giảm đi một nửa triệu chứng của bệnh mãn kinh như nóng ran ở 67% phụ nữ. Một nghiên cứu khác ở 40 phụ nữ mãn kinh được điều trị với liều lượng 300 mg ɤ- oryzanol hàng ngày trong 4 – 8 tuần. Kết quả cho 90% phụ nữ đã được cải thiện tình trạng và có hiệu quả tốt trong việc làm giảm triệu chứng mãn kinh (Yamauchi J. et al.,1998)

Ngoài ra, sự kết hợp của ɤ- oryzanol và sterol thực vật đã được sử dụng trong điều trị mất trí nhớ người già, xơ cứng động mạch. Cơ chế cho rằng hoạt động của ɤ- oryzanol là được tham gia vào quá trình trao đổi chất của catecholamine trong vùng đồi dưới. (Ashida ka Y. et al., 1982)

Bảng 1.6. Tác động của ɤ- oryzanol về các triệu chứng mãn kinh và rối loạn chức năng



Ứng dụng

Liều dung (mg/ngày)

Thời gian (ngày)

Kết quả

Nguồn tài liệu

Thời kỳ mãn kinh

5-10

10-38

>50% giảm chỉ số thời kỳ mãn kinh

Murase Y. et al.,1963

90

14

76,6% Cải thiện triệu chứng

Okawa T. et al., 1965

15 - 30

7 - 14

70 -90% Cải thiện rối loạn chức năng

Okuda N. et al., , 37 (11), 1488-94

300

4-8 tuần

80% mức giảm peroxide lipit

Ichimaru Y. et al.,1984

Rối loạn chức năng (Dysautonomi)

135

21

74% đạt hiệu quả

Sasak M. et al.,1964

Rối loạn chức năng (Dysautonomia): Thường có các triệu chứng chính là: Mệt mỏi, khát nước quá mức, hoa mắt hoặc chóng mặt, cảm giác lo lắng hay hoảng loạn tinh thần, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, huyết áp cao, thấp, đôi khi ngất xỉu; thường kết hợp với đau đầu, thèm muối, tiêu chảy, táo bón,buồn nôn, trào ngược axit, rối loạn thị giác, hạ huyết áp tư thế đứng, tê liệt, đau thần kinh, khó thở, đau ngực, trong một số trường hợp mất của ý thức và co giật…

1.4.2.5. Làm trắng da, kích hoạt của tuyến bã nhờn, tăng khả năng chịu nhiệt của da và chống dị ứng.

(Kamimura M. et al.,1963, 1964) cho biết ứng dụng bôi ɤ- oryzanol trên bề mặt da, giúp làm tăng khả năng chịu nhiệt độ nóng, lạnh của bề mặt da, tăng khả năng chịu được nhiệt độ thay đổi đột ngột trên bề mặt da, uống ɤ- oryzanol giúp tăng khả năng chịu nhiệt độ của bề mặt da. Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch giúp quản lý hợp chất phóng xạ phốt pho tăng tuyến bề mặt da, ɤ- oryzanol đóng vai trò như ngăn ngừa giảm đột ngột của nhiệt độ da trong khi thúc đẩy thu hồi nhiệt độ da.

(Ibata Y., 1980) cho thấy cho thấy rằng hoạt động tyrosinase và melanin được ức chế bởi ɤ- oryzanol do đó giúp cho da được trắng. Trên lâm sàng cho thấy ɤ- oryzanol giúp cải thiện tình trạng đốm nâu đỏ trên da. Ứng dụng kem bôi có 1% ɤ- oryzanol giúp làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh viêm da dị ứng và da khô

Sử dụng ɤ- oryzanol bôi 3 lần mỗi ngày trong 12 tuần làm giảm bài tiết tuyến bã nhờn, do đó ɤ- oryzanol có khả năng mang lại lợi ích cho tình trạng da khô.

Nghiên cứu được thực hiện bởi (Shikakuma T. et al., 1984) cho thấy ɤ- oryzanol thúc đẩy hình thành tuyến bã nhờn và do đó ngăn ngừa da khô và kích ứng da.

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy ɤ- oryzanol cải thiện các đốm nâu đỏ trên da. Do ɤ- oryzanol có khả năng hấp phụ tịa UV, kết quả được thử nghiệm trên mô hình chiếu tia cực tím trên chuột (Ando Y.,1982) ɤ- oryzanol có tác dụng làm trắng da, kích hoạt tuyến bã nhờn ngừa khô da, ngăn được tia cực tím,) ɤ- oryzanol được tích hợp như chất chống oxy hóa trong mỹ phẩm. Vì vậy nó được tích hợp trong các sản phẩm mỹ phẩm (Kobayashi M.,1973)

ɤ- oryzanol có tác dụng ức chế phản ứng gây dị dứng với cơ chế ngăn kháng nguyên IgE liên kết với FceR1 và làm giảm sự suy thoái của tế bào (Murase Y. et al.,1963)

1.4.2.6. Hiệu lực với bệnh ung thư

Tiềm năng chống ung thư của ɤ- oryzanol, được sử dụng để điều trị chứng máu nhiễm nhiều lipid, đã được nghiên cứu ở chuột F344 và B6C3F1. Những phát hiện đã chỉ ra rằng, ɤ- oryzanol không gây ung thư cho chuột. Chứng minh ɤ- oryzanol an toàn đối với đối tượng sử dụng. Tác dụng ức chế của cycloartenol ferulate của ɤ- oryzanol , đẩy mạnh tác dụng vào khối u ở giai đoạn hai trong da chuột được nghiên cứu bởi (Yasukawa K,. et al., 1998)

Theo một số nghiên cứu thành phần hoạt chất sinh học của ɤ- oryzanol là sitosterol ferulate, 24- metyl cholesterol ferulate, cycloartenol ferulate và 24- metylen cycloartenol ferulate, ức chế đáng kể gây viêm nhiễm ở chuột

1.4.2.7. Hiệu ứng chống viêm

Cycloartenyl ferulate là một thành phần chính của ɤ- oryzanol , nó có tác dụng ức chế kích hoạt của NFκB LPS (Tsushimoto G., et al., 1991)hơn nữa ɤ- oryzanol ức chế mạnh gen biểu hiện như TNFα, IL-1β, COX-2, iNOS có liên quan đến viêm, những kết quả này gợi ý rằng ɤ- oryzanol có tác dụng hữu ích cho bệnh viêm. Thử nghiệm trên chuột cho thấy dùng đường uống hoặc tiêm ɤ- oryzanol đều làm giảm viêm đáng kể và nó được tiết lộ rằng tác động ức chế của NFκB kích hoạt là có liên quan đến kết quả này ( Islam M.S. et al., 2008) . Những kết quả này cho thấy ɤ- oryzanol có hữu ích làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm ruột. Bộ Y tế Nhật Bản đã cho phép sử dụng trong điều trị bệnh viêm ruột.

Các nghiên cứu khác đã chứng minh tác dụng chống loét của ɤ- oryzanol trong chuột bị tổn thương niêm mạc dạ dày (Itay K. et al.,1976)

1.4.2.8. Những thuộc tính sinh lý khác 33

ɤ- oryzanol điều chỉnh hàm lượng đường glucose trong máu của người bệnh đái tháo đường. ɤ- oryzanol có khả năng kiểm soát, quản lý và làm giảm hàm lượng đường trong máu, hàm lượng hemoglubin đã được glycosyl hóa và cải thiện sự tổng hợp insulin ở người bệnh đái tháo đường loại I và II. Các vitamin nhóm B, ɤ- oryzanol, protein, các phức hợp carbonhydrate, hemicellulose, chất béo, chất xơ, tocopherol, tocotrienol, các chất chống oxy hóa khác trong cám gạo đóng vai trò quan trọng tích cực chuyển hóa glucose trong cơ thể. ɤ- oryzanol tác dụng tăng hệ miễn dịch của cơ thể, chống các bệnh thoái hóa và chặn đứng hiện tượng suy não sớm.



Hình 1.5. Con đường chuyển hóa sinh học của ɤ- oryzanol

ɤ- oryzanol cải thiện thị lực, giúp tăng thêm capilarectasia kích hoạt chức năng mắt, hạn chế sự phát triển của đục thủy tinh thể. Làm giảm đông máu trong não, tim, gan, tuyến tiền liệt. Nó làm giảm căng thẳng, nuôi dưỡng bộ não,

giảm đau nửa đầu, cân bằng hoocmon nội tiết, tuyến thượng thận, … nó cũng làm giảm các triệu chững buồn nôn, đau đớn, nôn mửa của người viêm dạ dày……



1.4.3. Trao đổi chất và hấp thu ɤ- oryzanol

(Fujiwara H. et al., 1972) nghiên cứu cho thấy nồng độ của ɤ- oryzanol huyết tương chuyển hóa đạt đỉnh điểm ở 4 - 5 giờ sau khi uống, và giảm nhanh chóng tới mức độ nhất định và duy trì trong 48 giờ ở thỏ. Trong khi đó, 5 - 10% các chất chuyển hóa được tìm thấy trong sự bài tiết nước tiểu và 17 - 32% trong phân sau khi uống 48 giờ (Fujiwara S. et al.,1980). Về phân phối, ɤ- oryzanol được tìm thấy là phần lớn được phân phối trong não, chất chuyển hóa ɤ- oryzanol phân phối giữa các cơ quan và chủ yếu là tích lũy ở gan tuy nhiên ít hơn trong các cơ quan sinh sản. Sau đó, nghiên cứu của (Noda H. et al., 1974, 1975) sử dụng mô hình thử nghiệm trên chuột cho thấy nồng độ của ɤ- oryzanol trong huyết tương đạt đỉnh điểm vào lúc 5 giờ sau khi uống và 10 giờ tiêm dưới da



1.4.4. Tính an toàn của ɤ- oryzanol .

1.4.4.1. Tính an toàn về độc cấp tính

(Yahara M. et al., 1973) thử nghiệm độc tính cấp của ɤ- oryzanol trên mô hình xác định độc tính cấp, cho chuột uống ɤ- oryzanol ở liều lên đến 10.000 mg / kg cho thấy không có bất thường và không thấy bất thường khi tiêm ɤ- oryzanol dưới da ở liều 500 mg / kg. Kết quả cho thấy ɤ- oryzanol không có độc tính cấp.

1.4.4.2. Tính an toàn về độc mãn tính.

Sau 6 tháng cho chuột uống liên tục ɤ- oryzanol ở liều 3 – 10 mg /kg cho thấy không phát hiện bất thường. Kết quả cho thấy ɤ- oryzanol có tính an toàn về độc tính mãn tính cao.

1.4.4.3. Tính an toàn về khả năng gây quái thai.

Không gây quái thai quan sát thấy ở chuột trong khi mang thai uống với các liều ɤ- oryzanol từ 6 - 600 mg/kg (Maruoka H. et al.,1972). Chứng tỏ ɤ- oryzanol có tính an toàn cao không có khả năng gây quái thai.

1.4.4.4. Tính an toàn về mức độ gây ung thư.

Dùng đường uống ɤ- oryzanol (2000 mg / kg) đã cho chuột 72 tuần tuổi uống trong 2 năm, kết quả cho thấy không có chất gây ung thư (Tamagawa M. et al.,1992). Chứng tỏ ɤ- oryzanol có tính an toàn cao không có khả năng gây ung thư.

(Tsushimoto G., et al., 1991) đã đánh giá sự an toàn của ɤ- oryzanol cho thấy ɤ- oryzanol không có hoạt động khởi gene gây ung thư

1.4.4.5. Tính an toàn về mức độ kích ứng da.



Kobayashi T và cộng sự nghiên cứu cho thấy bôi trên da ở liều 1% ɤ- oryzanol không bị kích ứng (Kobayashi T. et al.,1979). Chứng tỏ ɤ- oryzanol có tính an toàn cao không gây kích ứng da.

1.4.5. Ứng dụng, đóng gói và bảo quản chế phẩm ɤ- oryzanol .

- Ứng dụng:

ɤ- oryzanol được ứng dụng trong thực phẩm ở dạng viên nang mềm, viên nang cứng, phụ gia thực phẩm …ɤ- oryzanol được ứng dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm, như: Xà phòng, gel rửa mặt…



tải về 3.07 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương
Application form