Bộ BƯu chính viễn thôNG



tải về 299.78 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu06.04.2019
Kích299.78 Kb.
  1   2   3   4

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-------  -------

THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

HỆ THỐNG MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG2000: MÃ HÓA HÌNH ẢNH JPEG2000 KHI TRUYỀN DẪN TRONG MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN (JPWL)

HÀ NỘI, THÁNG 12-2014
MỤC LỤC


Tên gọi và ký hiệu tiêu chuẩn 3

Đặt vấn đề 3

2.1Sự cần thiết phải mã hóa ảnh và tình hình xây tiêu chuẩn hóa âm thanh, hình ảnh 3

2.1.1.Sự cần thiết phải xử lý ảnh 3

2.1.2.Các chuẩn nén ảnh cơ bản 5

2.1.2.1.Các chuẩn nén ảnh không tổn thất 5

2.1.2.2.Phương pháp nén ảnh có tổn thất 10

2.1.2.3.Kết hợp giữa mã hóa có tổn thất và không tổn thất 11

2.2Đặc điểm của hệ thống mã hóa ảnh tĩnh JPEG 2000 11

2.1.1.Các tính năng của JPEG 2000 13

2.1.2.Định dạng ảnh JPEG 2000 – JP2 13

2.1.3.So sánh chuẩn JPEG2000 với JPEG và các chuẩn nén ảnh tĩnh khác 14

2.2.1.So sánh JPEG và JPEG2000 16

2.2.2.So sánh tính năng JPEG2000 với các chuẩn nén ảnh tĩnh khác 18

2.1.4.Tổng quan về các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn JPEG2000 19

2.2.3.Các tiêu chuẩn quốc tế về mã hóa hình ảnh JPEG 19

2.3Lý do và mục đích xây dựng tiêu chuẩn 21

2.2.1.Khả năng áp dụng rộng rãi của tiêu chuẩn JPEG2000 21

2.2.4.Các chương trình ứng dụng hỗ trợ JPEG 2000 24

2.2.2.Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn về mã hóa âm thanh hình ảnh 25

2.2.3.Nhu cầu truyền dẫn qua môi trường vô tuyến và các nhược điểm của truyền dẫn vô tuyến 26

2.2.4.Khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 15444-11 rộng rãi trên thế giới 27

2.2.5.Các tiêu chuẩn tương đương với ISO/IEC 15444-11 ở các quốc gia 27

2.2.5.Kết luận về sự cần thiết xây dựng tiêu chuẩn 27

Sở cứ xây dựng tiêu chuẩn 28

Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn 30

Nội dung chính của dự thảo tiêu chuẩn. 30

1.Tên của dự thảo tiêu chuẩn 30

2.Bố cục của dự thảo tiêu chuẩn 30

Bảng đối chiếu tiêu chuẩn tham khảo 31

Kết luận 33

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34





Tên gọi và ký hiệu tiêu chuẩn


Tên tiêu chuẩntheo dự án:

Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG2000: Mã hóa hình ảnh JPEG2000 khi truyền dẫn trong môi trường vô tuyến (JPWL)”



Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN xxxx:2014

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn nhóm thực hiện thấy rằng đây là một tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn công nghệ thông tin về hệ thống mã hóaảnh JPEG 2000. Hơn nữa, tên tiêu chuẩn gốcISO/IEC 15444-10cũng có phần tên nhóm “Công nghệ thông tin” (Information technology) ở phần đầu. Chính vì vậy, nhóm thực hiện đề xuất bổ sung tên nhóm “Công nghệ thông tin” vào tên dự thảo tiêu chuẩn. Và đề xuất sửa lại cụm từ phía sau cho ngắn gọn, tránh sự trùng lặp khi sử dụng cụm từ “mã hóa hình ảnh JPEG 2000” trong tên tiêu chuẩn.

Tên tiêu chuẩn đề xuất sửa đổi:

Công nghệ thông tin – Hệ thống mã hóa hình ảnh JPEG 2000: truyền dẫn không dây

Cũng là để phù hợp với bộ tiêu chuẩn gốc của ISO/IEC 15444. Cụ thể, tiêu chuẩn: ISO/IEC 15444-11: Information technology – JPEG 2000 image coding system: Wireless.


Đặt vấn đề





    1. Sự cần thiết phải mã hóa ảnh và tình hình xây tiêu chuẩn hóa âm thanh, hình ảnh

      1. Sự cần thiết phải xử lý ảnh


Ảnh số được tạo ra bởi một số hữu hạn các điểm ảnh, mỗi điểm ảnh nằm tại một vị trí nhất định và có 1 giá trị nhất định. Một điểm ảnh trong một ảnh còn được gọi là một pixel.

Hiện nay các thiết bị thu ảnh (máy ảnh chuyên dụng, máy quay, hay điện thoại, máy quyét scan, ảnh vệ tinh…) rất phổ biến, cho ảnh chụp chất lượng ngày càng cao. Ảnh có chất lượng càng cao thì yêu cầu dung lượng lưu trữ lớn.Nếu như không sử dụng phương pháp nén ảnh thì tốn rất nhiều dung lượng trong lưu trữ,khi truyền dẫn chiếm dụng băng thông đường truyền nhiều.

Mặt khác khi truyền dẫn ảnh có thể gặp phải một số vấn đề như sau:


  • Ảnh có thể bị lỗi trong quá trình thu ảnh, truyền dẫn và hiển thị (hồi phục, nâng cao chất lượng ảnh, nội suy)

  • Ảnh có thể mang các nội dung nhạy cảm (ví dụ như chống việc sao chép ảnh không hợp pháp, giả mạo và lừa đảo)

  • Tạo các bức ảnh có hiệu ứng nghệ thuật

Chính vì những lý do đó mà cần phải thực hiện xử lý ảnh, hay cụ thể hơn là phải mã hóa và nén ảnh để đạt được các mục tiêu:

  • Tối ưu hóa dung lượng lưu trữ

  • Tối ưu hóa đường truyền

  • Bảo mật thông tin ảnh

  • Chống các lỗi truyền dẫn xảy ra đối với ảnh

  • Tinh chỉnh, tạo các hiệu ứng ảnh

figure2

Các giai đoạn chính trong hệ thống xử lý ảnh



  • Thiết bị thu nhận ảnh:

  • Qua các camera (tương tự, số).

  • Từ vệ tinh qua các bộ cảm ứng (Sensors).

  • Qua các máy quét ảnh (Scaners).

  • Số hóa ảnh: Biến đổi ảnh tương tự thành ảnh rời rạc để xử lý bằng máy tính: Thông qua quá trình lấy mẫu (rời rạc về mặt không gian) và lượng tử hóa(rời rạc về mặt biên độ).

  • Xử lý số: là một tiến trình gồm nhiều công đoạn nhỏ: Tăng cường ảnh (Enhancement), khôi phục ảnh (Restoration), phát hiện biên (Egde Detection), phân vùng ảnh (Segmentation), trích chọn các đặc tính (Feature Extraction)...

  • Hệ quyết định: Tùy mục đích của ứng dụng mà chuyển sang giai đoạn khác là hiển thị, nhận dạng, phân lớp, truyền thông…
      1. Các chuẩn nén ảnh cơ bản


Hiện nay có hai phương pháp nén ảnh cơ bản: Nén ảnh có tổn thất và nén ảnh không tổn thất.
        1. Các chuẩn nén ảnh không tổn thất


Nén ảnh không tổn thất là ảnh sau khi giải nén và ảnh gốc ban đầu giống hệt nhau. Nén ảnh có tổn thất là ảnh sau khi nén chất lượng giảm sút hơn so với ảnh ban đầu do sự mất mát thông tin trong ảnh.

Các tiêu chuẩn về nén ảnh không tổn thất phổ biến:

  • WinZip là một phần mềm nén tập tin và dữ liệu độc quyền cho Microsoft Windows và Mac OS X, được phát triển bởi WinZip Computing.Dựa trên thuật toán Lempel-Ziv được phát minh cách đây 30 năm

  • GIF (Graphic Interchange Format). Tập tin GIF dùng nén dữ liệu bảo toàn trong đó kích thước tập tin có thể được giảm mà không làm giảm chất lượng hình ảnh, cho những hình ảnh có ít hơn 256 màu. Số lượng tối đa 256 màu làm cho định dạng này không phù hợp cho các hình chụp (thường có nhiều màu sắc), tuy nhiên các kiểu nén dữ liệu bảo toàn cho hình chụp nhiều màu cũng có kích thước quá lớn đối với truyền dữ liệu trên mạng hiện nay. Phương pháp nén ảnh này dựa trên thuật toán LZ nâng cao, tạo ra bởi Welch năm 1983.Định dạng GIF đã được đăng ký sở hữu trí tuệ bởi Unisys, và những ai muốn viết chương trình để tạo ra hoặc hiển thị tập tin GIF phải trả tiền bản quyền.

PNG là một chuẩn nén ảnh sử dụng phương pháp nén không mất dữ liệu. PNG được tạo ra với mục đích cải tiến và thay thế chuẩn GIF, đưa ra một định dạng ảnh không yêu cầu bản quyền khi sử dụng. Chuẩn PNG được hỗ trợ bởi một thư viện LIBPNG, cung cấp các hàm C để xử lý ảnh PNG. PNG hiện là một chuẩn quốc tế (ISO/IEC 15948:2003) và cũng được công bố như một khuyến nghị của W3C vào ngày 10 tháng 11 năm 2003.

Các đặc điểm chính của PNG:

  • PNG hỗ trợ hình ảnh dựa trên bảng màu (24 bit RGB hoặc 32 bit RGBA), ảnh xám (có hoặc không có kênh alpha), và ảnh RGB (có hoặc không có kênh alpha)

  • PNG cung cấp các lựa chọn trong suốt. Với hình ảnh màu thực và màu xám, giá trị mỗi điểm ảnh có thể được xác định là trong suốt hoặc một kênh alpha có thể được thêm vào (cho phép bất kỳ tỷ lệ phần trăm của độ trong suốt được sử dụng).

  • PNG được sử dụng rộng rãi trên mạng internet do nó hỗ trợ tính trong suốt, và nó sử dụng một thuật toán nén không mất dữ liệu.

  • Chuẩn nén ảnh TIFF.Tiêu chuẩn Tagged Image File Format (định dạng .tif hoặc .tiff) – Định dạng tệp tin hình ảnh đánh dấu, là một tiêu chuẩn hiện nay do Adobe System phát hành.

Đặc tả kỹ thuật đầu tiên của TIFF được Công ty Aldus công bố vào mùa thu năm 1986 sau một loạt các cuộc họp với các nhà sản xuất máy quét và các nhà phát triển phần mềm khác nhau. Đặc tả không có sửa đổi nhưng được kí hiệu là bản sửa lần 3 vì có hai dự thảo trước đó. Bản sửa lần lần 4 được phát hành vào tháng 04/1987 và có một số cải tiến nhỏ so với bản sửa lần 3. Bản sửa lần 5 được phát hành trong tháng 10/1988 bổ sung hỗ trợ cho bảng màu hình ảnh và phương pháp nén LZW (Lempel–Ziv–Welch, một thuật toán nén không tổn thất dữ liệu). Sau khi Công ty Adobe mua lại Công ty Aldus vào tháng 01/1994, Adobe giữ bản quyền đặc tả tiêu chuẩn TIFF. Bản sửa đổi lần 6 của TIFF được Công ty Adobe công bố tháng 06/1992 và là phiên bản được sử dụng phổ biến hiện nay.

Một số phần mở rộng của TIFF công bố gồm TIFF/EP (ISO 12234-2:2001), TIFF/IT (ISO 12639:2004), TIFF-F (RFC 2306), TIFF-FX (RFC 3949) được xây dựng dựa trên đặc tả kỹ thuật TIFF sửa đổi lần 6.



Các đặc điểm chính của TIFF:

  • TIFF mô tả dữ liệu hình ảnh từ máy quét, thiết bị chụp khung hình, các chương trình chỉnh sửa hình ảnh, đồ họa. TIFF không phải một ngôn ngữ máy in hay một ngôn ngữ mô tả nội dung trang hiển thị. Mục đích của TIFF là để mô tả và lưu trữ dữ liệu hình ảnh cấu trúc raster (Raster là kiểu cấu trúc dữ liệu mô tả không gian dưới dạng lưới các ô vuông (các pixel hay điểm ảnh) có thể xem thông qua màn hình, dưới dạng bản giấy hay các thiết bị hiển thị nói chung). Mục đích chính của TIFF là cung cấp một môi trường đa dạng cho phép các ứng dụng có thể trao đổi dữ liệu hình ảnh. Yêu cầu về môi trường đa dạng là để tận dụng những ưu điểm của nhiều loại máy quét và các thiết bị hình ảnh khác. Mặc dù TIFF là một định dạng phức tạp nhưng nó có thể được sử dụng cho những máy quét và ứng dụng đơn giản bởi vì yêu cầu không phức tạp.

  • TIFF bao gồm một số thuật toán nén cho phép các nhà phát triển lựa chọn bộ nhớ sử dụng tốt nhất cho ứng dụng. TIFF có khả năng mô tả dữ liệu hình ảnh nhị phân, dữ liệu hình ảnh đa mức xám - grayscale (Grayscale là mô hình màu đơn giản nhất với 256 cấp độ xám biến thiên từ màu đen đến màu trắng. Grayscale còn là chế độ trung gian để chuyển qua chế độ bitmap (chế độ màu đen trắng) hay duo-tone (chế độ grayscale được thêm từ 1 đến 4 màu)), dữ liệu hình ảnh bảng màu và dữ liệu hình ảnh màu đầy đủ trong nhiều không gian màu.

  • TIFF không hạn chế trong các máy quét kỹ thuật, máy in hay phần cứng hiển thị. Nó không phụ thuộc vào các hệ thống điều hành, hệ thống tập tin, trình biên dịch, hoặc bộ vi xử lý cụ thể. TIFF được thiết kế để mở rộng, phát triển đáp ứng tốt những nhu cầu mới phát sinh. TIFF cho phép chứa không giới hạn thông tin bí mật hoặc cho mục đích đặc biệt.

Hạn chế của TIFF:

  • Không có quy định trong TIFF để lưu trữ đồ họa véc tơ, chú thích văn bản... (mặc dù những đặc tính đó có thể dễ dàng xây dựng bằng cách sử dụng các phần mở rộng TIFF). TIFF được dựa trên số hiệu tập tin, do đó, nó không dễ dàng giải nén dữ liệu theo cách định dạng JPEG JFIF thực hiện (JPEG là viết tắt của Joint Photographic Expert Group, JFIF là viết tắt của JPEG File Interchange Format và cũng được viết là JPEG JFIF. JFIF là một định dạng tập tin thu gọn của JPEG cho phép trao đổi hình ảnh JPEG nén giữa các nền tảng và các ứng dụng).

  • TIFF sử dụng số nguyên tập tin 4 byte để lưu trữ dữ liệu hình ảnh vì vậy một tập tin TIFF không thể lớn hơn 4 gigabyte dữ liệu raster (một số tập tin đã bắt đầu tiếp cận ranh giới này). Tuy nhiên, đây là 4 gigabyte dữ liệu nén, do đó, nếu tỷ lệ nén đủ cao, về mặt lý thuyết một hình ảnh TIFF có thể lớn hơn nhiều. (Byte là một đơn vị thông tin số trong lĩnh vực điện toán có độ lớn bằng 8 bít. Bít là đơn vị biểu diễn thông tin nhỏ nhất trong lĩnh vực điện toán, có giá trị là 0 hoặc 1).

Điểm mạnh của TIFF:

  • TIFF được thiết kế chủ yếu cho trao đổi dữ liệu raster. Đó là điểm mạnh chính vì TIFF là một định dạng rất linh hoạt và độc lập với các nền tảng và được hỗ trợ bởi nhiều ứng dụng xử lý hình ảnh. Vì TIFF được thiết kế bởi các nhà phát triển máy in, máy quét và màn hình nên nó gồm các yếu tố thông tin để xác định màu chuẩn, bảng gam màu... Những thông tin này cũng rất hữu ích cho các ứng dụng cảm biến từ xa và đa phổ.

  • Một tính năng của TIFF rất hữu ích là khả năng giải nén một hình ảnh thành các mảng màu thay vì các hàng màu. Điều này cho phép truy cập hiệu quả hơn hình ảnh rất lớn đã được nén (bởi vì không cần phải giải nén toàn bộ các hàng màu).

  • Về mặt lý thuyết, TIFF có thể hỗ trợ hình ảnh với nhiều dải băng tần (lên đến 64K băng tần) với bất kỳ bít # trong mỗi điểm ảnh, các hình khối dữ liệu và nhiều hình ảnh trong mỗi tập tin, bao gồm cả hình ảnh giảm tín hiệu thu nhỏ. Không gian màu được hỗ trợ bao gồm:

  • Grayscale (Đa mức xám)

  •  PseudoColor (Màu nhân tạo) (kích thước bất kỳ)

  • RGB (viết tắt của Red – Đỏ, Green – Xanh lục, Blue – Xanh lam)

  • YCbCr (Y là thành phần Luminance – Độ chói; Cb là thành phần Chroma: Blue – Xanh lam; Cr là thành phần Chroma: Red – Đỏ)

  • CMYK (C là viết tắt của Cyan – Xanh lơ, Magenta – Tím hồng/Tím cánh sen, Yellow - Vàng và Keyline/Black - Đen)

  • CIELAB (là khoảng không gian màu tuyến tính còn được gọi là không gian màu L*a*b*, L*  đại  diện  cho  độ  sáng,  a*  và  b*  là  các  trục màu, a* và b* chỉ hướng màu được xây dựng trên cơ sở không gian màu CIE XYZ)

  • TIFF hỗ trợ một số lượng lớn các thuật toán nén. Các thuật toán nén thông minh có thể được sử dụng là:

  • PackBits: thuật toán nén hình ảnh đơn giản, nhanh cho việc mã hóa dữ liệu loạt dài run-length (Mã hóa run-length là phương pháp mã hóa chuỗi có nhiều bít lặp lại nhiều lần thành chuỗi có số bít ngắn hơn)

  • Lempel-Ziv-Welch (LZW): phổ biến cho màu xám hoặc màu sắc hình ảnh (mặc dù nó không hiệu quả cho các hình ảnh CMYK)

  • CCITT Fax 3 & 4 (Comité Consultatif International Téléphonique et Télégraphique hay International Telegraph and Telephone Consultative Committee, là tiền thân của Liên minh Viễn thông quốc tế - ITU hiện nay): sử dụng chủ yếu cho hình ảnh dòng nghệ thuật (đặc biệt là dữ liệu trình chiếu từ một ứng dụng xử lý hình ảnh raster).

  • Chính thức TIFF cũng hỗ trợ nén JPEG tổn thất (Nén chính xác/Nén không mất thông tin/Nén không tổn thất là phương pháp nén dữ liệu mà sau khi giải nén vẫn thu được chính xác dữ liệu gốc. Nén có mất mát thông tin/Nén tổn thất là phương pháp nén dữ liệu mà sau khi giải nén sẽ không thu được dữ liệu như bản gốc). Tuy nhiên, đặc tả kỹ thuật đã không làm việc một cách chính xác và JPEG không bao giờ được sử dụng trong các tập tin TIFF, ít nhất là không cho chế bản sử dụng.

  • Định dạng điểm ảnh được hỗ trợ trong TIFF bao gồm:

  • Các số nguyên từ 1 đến 64 bít, có dấu hoặc không dấu

  • Các số 32 hoặc 64 bít dấu chấm động

Ứng dụng:

Định dạng TIFF được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp in ấn và xuất bản và là một lựa chọn tốt để lưu trữ ảnh tạm thời dùng cho việc chỉnh sửa sau này khi định dạng này không bị mất dữ liệu ảnh. Trong Thông tư 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước quy địnhBắt buộc áp dụng tiêu chuẩn TIFF và được xếp vào nhóm Tiêu chuẩn về truy cập thông tin. 


        1. Phương pháp nén ảnh có tổn thất


Kỹ thuật nén ảnh có tổn thất là kỹ thuật nén mà ảnh sau khi giải nén không giống với ảnh ban đầu.

JPEG là  phương pháp nén dữ liệu thất thoát có thể được dùng cho các ảnh chụp, nhưng lại làm giảm chất lượng cho các bức vẽ ít màu, tạo nên những chỗ nhòe thay cho các đường sắc nét, đồng thời độ nén cũng thấp cho các hình vẽ ít màu. Như vậy, GIF thường được dùng cho sơ đồ, hình vẽ nút bấm và các hình ít màu, còn JPEG được dùng cho ảnh chụp.



Các tiêu chuẩn nén ảnh có tổn thất:

  • JPEG (The Joint Photographic Expert Group): dùng cho nén ảnh tĩnh, phát triển bởi sự kết hợp giữa ITU-TS (the International Telecommunications Union-Telecommunication Sector)và ISO (International Standards Organization)

  • MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4, MPEG-7: do Ủy ban ISO IEC/JTC1/SC29- /WG11 phát triển cho mã hoá kết hợp giữa video và audio.

  • H.261: do Nhóm nghiên cứu XI phát triển và được biết rộng rãi như tiêu chuẩn mã hoá video cho các dịch vụ nghe nhìn tốc độ nx 64Kbps.

  • ITU-TS H.263 cho các ứng dụng điện thoại thấy hình tốc độ dưới 64Kbps.

Nén ảnh tĩnh không tổn thất: Phương pháp nàysử dụng chuẩn JPEG,JPEG là viết tắt của từ Joint Photographic Experts Group – nhóm các chuyên gia về xử lý ảnh, JPEG hiện có ba phiên bản, phiên bản đầu tiên chỉ cho phép nén ảnh có tổn thất. Định dạng ảnh JPEG là một tiêu chuẩn nén ảnh được phát triển bởi Nhóm chuyên gia xử lý ảnh thành lập năm 1986 với sự hợp tác của các tổ chức ITU (International Telecommunication Union – Liên minh Viễn thông quốc tế), ISO (International Organization for Standardization – Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) và IEC (International Electrotechnical Commission - Ủy ban Kỹ thuật điện tử quốc tế), và do đó tiêu chuẩn được đặt tên của nhóm JPEG.

Tiêu chuẩn này có hai phương pháp nén ảnh cơ bản là: phương pháp dựa trên biến đổi cosin rời rạc (Discrete Cosine Transformation  - DCT) được đặc tả dành cho nén ảnh có tổn thất (lossy) và phương pháp tiên đoán (predictive) được đặc tả dành cho nén ảnh không tổn thất (lossless).

Hiện nay có 3 phiên bản về JPEG được công bố như sau:


  • Tiêu chuẩn JPEG năm 1992: sử dụng mã hóa ảnh tĩnh liên tục có tổn thất (lossy) dựa trên biến đổi cosin rời rạc DCT, đã được ITU công bố là một tiêu chuẩn viễn thông ITU-T Recommendation T.81 và được công nhận là tiêu chuẩn quốc tế với tên chính thức là ISO/IEC 10918-1:1994. Mục tiêu của tiêu chuẩn JPEG năm 1992 là hỗ trợ nén ảnh với nhiều kích cỡ/không gian màu sắc, với tỉ lệ nén theo yêu cầu người dùng, hỗ trợ tái tạo lại ảnh với chất lượng cao và hỗ trợ quản lý mức độ phức tạp tính toán khi nén ảnh.
        1. Kết hợp giữa mã hóa có tổn thất và không tổn thất


Kết hợp giữa nén có tổn thất và không tổn thất cho phép nén ảnh linh hoạt, có thể thực hiện cả hai phương pháp nén trong cùng một định dạng ảnh. Với kiểu nén này thì chỉ có các phiên bản sau của JPEG mới hỗ trợ.

  • Tiêu chuẩn JPEG-LS: sử dụng mã hóa ảnh tĩnh liên tục không tổn thất (lossless) và tổn thất ít (nearlossless) dựa trên mã hóa tiên đoán và mã hóa ngẫu nhiên, đã được công bố là tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC IS 14495-1|ITU-T Recommendation T.87.

  • Tiêu chuẩn JPEG 2000: sử dụng mã hóa co giãn (scalable) ảnh tĩnh liên tục (từ có tổn thất đến không tổn thất) dựa trên biến đổi wavelet (một công cụ xử lý tín hiệu rất thành công, đặc biệt là xử lý ảnh, có thể tham khảo tại đây). Tiêu chuẩn JPEG 2000 không chỉ cung cấp khả năng nén ảnh với chất lượng và hiệu quả cao hơn hệ thống cơ bản JPEG mà nó còn có khả năng biểu diễn một ảnh với nhiều tính năng hơn, hỗ trợ trong cùng bit-stream (chuỗi bit được mã hóa hoặc giải mã một phần chứa đoạn mã hóa dữ liệu ngẫu nhiên) đáp ứng được rất nhiều ứng dụng hiện có và ứng dụng mới.



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương