Bộ 20 ĐỀ thi học kì I môn ngữ VĂn lớP 8



tải về 377.35 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích377.35 Kb.
1   2   3   4

Câu 1: (4,0)

Trong bài thơ "Quê hương", Tế Hanh viết:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm


Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Tìm, nêu giá trị phép tu từ trong các câu thơ đó.



Câu 2: (6,0)

Đọc kỹ đoạn văn sau:



"Chao ôi! Đối với những người ở xung quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ dể cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...".

Viết một văn bản ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày hiểu biết của em về ý kiến được nêu trong đoạn văn trên.



Câu 3: (10)

Có ý kiến cho rằng: Đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình Hồ Chí Minh là vừa có màu sắc cố điển vừa mang tinh thần thời đại. Bằng hiểu biết của mình về bài thơ "Tức cảnh Pác Bó" và bài thơ " Ngắm trăng" của Hồ Chí Minh, em hãy làm sáng tỏ lời nhận xét trên.



Đáp án

Câu 1: (4,0đ)

Về nội dung:

Chỉ ra nghệ thuật so sánh: "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã". Tác dụng (0,5đ)


  • Diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi. (0,5đ)

  • Toát nên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của con thuyền, đó cũng chính là khí thế lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống của người dân làng chài. (0,5đ)

Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa được thể hiện qua các từ ngữ: "im, mỏi, trở về, nằm, nghe". (0,5đ)

Tác dụng của biện pháp nhân hóa:



  • Biến con thuyền vô tri, vô giác trở nên sống động, có hồn như con người. (0,5đ)

  • Các từ "im, mỏi, trở về, nằm" cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ ngơi thư giãn của con thuyền, giống như con người, sau một chuyến ra khơi vất vả cực nhọc, trở về. (0,5đ)

  • Từ "nghe" gợi cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, nhận biết chât muối của biển đang ngấm dần, lặn dần vào da thịt của mình; cũng giống như những con người từng trải, với con thuyền, vị muối càng ngấm vào nó thì nó như càng dày dạn lên. Hình ảnh con thuyền vất vả cực nhọc đống nhất với với cuộc sống người dân chài. (0,5đ)

Về hình thức: Có sự liên kết đối chiếu làm nổi bật sự khác nhau trong hình ảnh con thuyền ở mỗi khổ thơ. Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không sai, mắc các lỗi câu. (0,5đ)

Câu 2: (6,0đ)

Về nội dung:



  • Giới thiệu khái quát vị trí của đoạn văn nằm ở cuối truyện "Lão Hạc". (0,25đ)

  • Lời nói đó là của ông giáo (thực chất là lời của Nam Cao) khi ông chứng kiến những khổ đau, bất hạnh cũng như vẻ đẹp của Lão Hạc. (0,5đ)

  • Đây là lời nói có tính triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao. (0,25đ)

  • Nam Cao muốn khẳng định một thái độ một các ứng xử mang tính nhân đạo, không nhìn những người xung quanh bằng cái nhìn phiến diện, bằng cặp mắt lạnh lùng, vô cảm mà nhìn nhận bằng sự thông cảm thấu hiểu, bằng lòng nhân ái của con người. (1,0đ)

  • Con người cần biết phát hiện, nâng niu, trân trọng những vẻ đẹp, những điểu đáng quý ẩn sau mỗi con người. Đó là quan niệm đúng đắn khi đánh giá con người. (0,5đ)

  • Lấy dẫn chứng để phê phán một số quan điểm đánh giá con người bằng cái nhìn phiến diện, bằng cặp mặt lạnh lùng, vô cảm. (1,0đ)

  • Lấy dẫn chứng và nêu tác dụng của cách nhìn nhận con người bằng cái nhìn cảm thông, thấu hiểu, bằng lòng nhân ái của con người. (1,0đ)

  • Nêu bài học cho bản thân mình trong cách ứng xử. (0,5đ)

Về hình thức: Hình thức một bài văn: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Diễn đạt rõ ràng, linh hoạt, uyển chuyển, không mắc các lỗi viết câu, dùng từ, chính tả) (1,0đ)

Câu 3: (10đ)

Yêu cầu về kỹ năng:

Viết một bài văn nghị luận về tác phẩm với những yêu cầu cụ thể sau:


  • Hình thức một bài văn: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sự phân tích, bình giá, cảm thụ về nội dung cảm xúc, các yếu tố nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh, thể thơ các thủ pháp tu từ...) trong hai bài thơ. (0,5đ)

  • Diễn đạt rõ ràng, linh hoạt, uyển chuyển, không mắc các lỗi viết câu, dùng từ, chính tả) (0,5đ)

Yêu cầu về kiến thức

a. Giới thiệu vấn đề nghị luận (1,0đ)



  • Giới thiệu về tác giả Hồ chính Minh và hai bài thơ "Tức cảnh Pác Bó", "Ngắm trăng".

  • Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận.

b. Chứng minh màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại ở hai bài thơ.

Bài Tức cảnh Pác Bó

Màu sắc cổ điển.

"Thú lâm tuyền"



  • Câu thơ đầu ngắt nhịp 4/3 tạo thành hai vế sóng đôi toát nên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp, giọng điệu thật thoải mái, phơi phới cho ta thấy Bác sống thật ung dung hòa điệu với nhịp sống núi rừng. (0,5đ)

  • Câu thơ 2 tiếp tục mạch cảm xúc đó, có chút đùa vui: lương thực, thực phẩm ở đây đầy đủ đến mức dư thừa. (0,5đ)

  • Câu thơ thứ nhất nói về việc ở, câu thơ thứ hai nói về việc ăn, câu thơ thứ 3 nói về việc làm của Bác. Tất cả đều hòa hợp cùng thiên nhiên toát nên cảm giác thích thú, bằng lòng. (0,5đ)

  • Giọng điệu thoải mái pha chút đùa vui hóm hỉnh có phần khoa trương tạo cho nhân vật trữ tình mang dáng dấp một ẩn sĩ, một khách lâm tuyền thực thụ. (0,5đ)

Tinh thần thời đại.

  • Bác đến tìm đến thú lâm tuyền không giống với người xưa là để "lánh đục tìm trong" hay tự an ủi mình bằng lối sống" an bần lạc đạo" mà đến với thú lâm tuyền để "dịch sử Đảng" tức là làm cách mạng. Nhân vật trữ tình mang dáng vè một ẩn sĩ song thự chất vẫn là người chiến sĩ. (1,0đ)

  • Trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ được đặc tả bằng những nét đậm, khỏe đầy ấn tượng qua tử láy " chông chênh" và 3 chữ " dịch sử đảng" toàn vần trắc, toát nên vẻ khỏe khoắn, mạnh mẽ. (1,0đ)

  • Niềm vui sống giữa thiên nhiên hòa quện trong niềm vui làm cách mạng. (0,5đ)

Bài "Ngắm trăng".

Màu sắc cổ điển.



  • Phân tích đề tài "Vọng nguyệt" và thi liệu cổ: "rượu, hoa, trăng" (0,75đ)

  • Phân tích dáng dấp thi nhân xưa của Bác qua: Cấu trúc đăng đối, nghệ thuật nhân hóa ở hai câu thơ cuối, nhất là chủ thể trữ tình yêu trăng, coi trăng như người bạn gắn bó, tri kỷ. (1,0đ)

Tình thần thời đại:

  • Phân tích hồn thơ lạc quan, tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn gian khổ biểu hiện ở sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù. (1,0đ)

  • Phân tích tâm hồn thi sĩ hòa quện trong tâm hồn chiến sĩ. (0,75đ)

ĐỀ SỐ 16
I . PHẦN VĂN- TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Cho biết các tác giả và thể loại của các tác phẩm sau:

a/ "Cô Bé bán diêm".

b/ "Đập đá ở Côn Lôn".

c/ "Chiếc lá cuối cùng".

d/ "Ôn dịch thuốc lá".

Câu 2. (2 điểm) Thế nào là biện pháp nói quá? Cho ví dụ?

Câu 3. (2 điểm) Thế nào là câu ghép? Đặt 2 câu ghép có quan hệ lựa chọn và quan hệ tăng tiến?

II . PHẦN TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một văn bản thuyết minh giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam. (6,0 điểm).

Đáp án

I . PHẦN VĂN- TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1. Cho biết các tác giả và thể loại của các tác phẩm sau: (2đ)

a/ "Cô Bé bán diêm". Tác giả: An –đéc-xen. Truyện ngắn. (0,5đ)

b/ "Đập đá ở Côn Lôn". Tác giả: Phan Châu Trinh. Thơ. (0,5đ)

c/ "Chiếc lá cuối cùng" Tác giả: O'Hen-ri. Truyện ngắn. (0,5đ)

d/" Ôn dịch thuốc lá". Tác giả: Nguyễn Khắc Viện. Văn bản nhật dụng. (0,5đ)

Câu 2. (1đ)


  • Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. (0.5đ)

  • Ví dụ: (Tùy ý: Đúng) (0.5đ) Khỏe như voi.

Câu 3. (1đ)

  • Câu ghép: là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.

  • Ví dụ: (Tùy ý: Đúng) (0.5đ) Trời mưa to nên tôi đi học muộn. (0.25đ)

Đặt câu:

  • Quan hệ lựa chọn: Tôi đi hay bạn đi? (0.25đ)

  • Quan hệ tăng tiến: Mưa càng lớn thì nước càng nhiều. (0.25đ)

II . PHẦN TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

a. Yêu cầu cần đạt:

* Yêu cầu về kỹ năng:

Thí sinh viết được một văn bản thuyết minh vận dụng các phương pháp thuyết minh... Bài viết có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

* Yêu cầu về kiến thức:

1. Mở bài: (1đ)



  • Nêu định nghĩa về chiếc nón lá.

  • Nêu công dụng của chiếc nón lá.

2. Thân bài: (3đ)

  • Hình dáng, cấu tạo của chiếc nón lá.

  • Nguyên liệu làm nón: Lá, nan tre, chỉ cước, khuôn...

  • Cách làm nón.

  • Nón lá nổi tiếng nhất? (Nón Huế, nón làng Chuông, ...)

  • Công dụng: Che mưa, che nắng, làm quà tặng, đạo cụ múa...

  • Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam

3. Kết bài: (1đ)

Vai trò của nón lá trong đời sống con người Việt Nam và cảm nghĩ về chiếc nón lá.

(Trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi chính tả)

b. Biểu điểm:



  • Điểm 6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

  • Điểm 5: Trình bày được 2/3 các yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

  • Điểm 3: Trình bày được nửa các yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi về diễn đạt.

  • Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.

  • Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

ĐỀ SỐ 17
Câu 1: (4,0)

Trong bài thơ "Quê hương", Tế Hanh viết:

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm


Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Tìm, nêu giá trị phép tu từ trong các câu thơ đó.



Câu 2: (6,0)

Đọc kỹ đoạn văn sau:



"Chao ôi! Đối với những người ở xung quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ dể cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương...".

Viết một văn bản ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày hiểu biết của em về ý kiến được nêu trong đoạn văn trên.



Câu 3: (10)

Có ý kiến cho rằng: Đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình Hồ Chí Minh là vừa có màu sắc cố điển vừa mang tinh thần thời đại. Bằng hiểu biết của mình về bài thơ "Tức cảnh Pác Bó" và bài thơ " Ngắm trăng" của Hồ Chí Minh, em hãy làm sáng tỏ lời nhận xét trên.



Đáp án

Câu 1: (4,0đ)

Về nội dung:

Chỉ ra nghệ thuật so sánh: "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã". Tác dụng (0,5đ)


  • Diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi. (0,5đ)

  • Toát nên sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của con thuyền, đó cũng chính là khí thế lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống của người dân làng chài. (0,5đ)

Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa được thể hiện qua các từ ngữ: "im, mỏi, trở về, nằm, nghe". (0,5đ)

Tác dụng của biện pháp nhân hóa:



  • Biến con thuyền vô tri, vô giác trở nên sống động, có hồn như con người. (0,5đ)

  • Các từ "im, mỏi, trở về, nằm" cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ ngơi thư giãn của con thuyền, giống như con người, sau một chuyến ra khơi vất vả cực nhọc, trở về. (0,5đ)

  • Từ "nghe" gợi cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, nhận biết chât muối của biển đang ngấm dần, lặn dần vào da thịt của mình; cũng giống như những con người từng trải, với con thuyền, vị muối càng ngấm vào nó thì nó như càng dày dạn lên. Hình ảnh con thuyền vất vả cực nhọc đống nhất với với cuộc sống người dân chài. (0,5đ)

Về hình thức: Có sự liên kết đối chiếu làm nổi bật sự khác nhau trong hình ảnh con thuyền ở mỗi khổ thơ. Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không sai, mắc các lỗi câu. (0,5đ)

Câu 2: (6,0đ)

Về nội dung:



  • Giới thiệu khái quát vị trí của đoạn văn nằm ở cuối truyện "Lão Hạc". (0,25đ)

  • Lời nói đó là của ông giáo (thực chất là lời của Nam Cao) khi ông chứng kiến những khổ đau, bất hạnh cũng như vẻ đẹp của Lão Hạc. (0,5đ)

  • Đây là lời nói có tính triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao. (0,25đ)

  • Nam Cao muốn khẳng định một thái độ một các ứng xử mang tính nhân đạo, không nhìn những người xung quanh bằng cái nhìn phiến diện, bằng cặp mắt lạnh lùng, vô cảm mà nhìn nhận bằng sự thông cảm thấu hiểu, bằng lòng nhân ái của con người. (1,0đ)

  • Con người cần biết phát hiện, nâng niu, trân trọng những vẻ đẹp, những điểu đáng quý ẩn sau mỗi con người. Đó là quan niệm đúng đắn khi đánh giá con người. (0,5đ)

  • Lấy dẫn chứng để phê phán một số quan điểm đánh giá con người bằng cái nhìn phiến diện, bằng cặp mặt lạnh lùng, vô cảm. (1,0đ)

  • Lấy dẫn chứng và nêu tác dụng của cách nhìn nhận con người bằng cái nhìn cảm thông, thấu hiểu, bằng lòng nhân ái của con người. (1,0đ)

  • Nêu bài học cho bản thân mình trong cách ứng xử. (0,5đ)

Về hình thức: Hình thức một bài văn: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Diễn đạt rõ ràng, linh hoạt, uyển chuyển, không mắc các lỗi viết câu, dùng từ, chính tả) (1,0đ)

Câu 3: (10đ)

Yêu cầu về kỹ năng:

Viết một bài văn nghị luận về tác phẩm với những yêu cầu cụ thể sau:


  • Hình thức một bài văn: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sự phân tích, bình giá, cảm thụ về nội dung cảm xúc, các yếu tố nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh, thể thơ các thủ pháp tu từ...) trong hai bài thơ. (0,5đ)

  • Diễn đạt rõ ràng, linh hoạt, uyển chuyển, không mắc các lỗi viết câu, dùng từ, chính tả) (0,5đ)

Yêu cầu về kiến thức

a. Giới thiệu vấn đề nghị luận (1,0đ)



  • Giới thiệu về tác giả Hồ chính Minh và hai bài thơ "Tức cảnh Pác Bó", "Ngắm trăng".

  • Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận.

b. Chứng minh màu sắc cổ điển và tinh thần thời đại ở hai bài thơ.

Bài Tức cảnh Pác Bó

Màu sắc cổ điển.

"Thú lâm tuyền"



  • Câu thơ đầu ngắt nhịp 4/3 tạo thành hai vế sóng đôi toát nên cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp, giọng điệu thật thoải mái, phơi phới cho ta thấy Bác sống thật ung dung hòa điệu với nhịp sống núi rừng. (0,5đ)

  • Câu thơ 2 tiếp tục mạch cảm xúc đó, có chút đùa vui: lương thực, thực phẩm ở đây đầy đủ đến mức dư thừa. (0,5đ)

  • Câu thơ thứ nhất nói về việc ở, câu thơ thứ hai nói về việc ăn, câu thơ thứ 3 nói về việc làm của Bác. Tất cả đều hòa hợp cùng thiên nhiên toát nên cảm giác thích thú, bằng lòng. (0,5đ)

  • Giọng điệu thoải mái pha chút đùa vui hóm hỉnh có phần khoa trương tạo cho nhân vật trữ tình mang dáng dấp một ẩn sĩ, một khách lâm tuyền thực thụ. (0,5đ)

Tinh thần thời đại.

  • Bác đến tìm đến thú lâm tuyền không giống với người xưa là để "lánh đục tìm trong" hay tự an ủi mình bằng lối sống" an bần lạc đạo" mà đến với thú lâm tuyền để "dịch sử Đảng" tức là làm cách mạng. Nhân vật trữ tình mang dáng vè một ẩn sĩ song thự chất vẫn là người chiến sĩ. (1,0đ)

  • Trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ được đặc tả bằng những nét đậm, khỏe đầy ấn tượng qua tử láy " chông chênh" và 3 chữ " dịch sử đảng" toàn vần trắc, toát nên vẻ khỏe khoắn, mạnh mẽ. (1,0đ)

  • Niềm vui sống giữa thiên nhiên hòa quện trong niềm vui làm cách mạng. (0,5đ)

Bài "Ngắm trăng".

Màu sắc cổ điển.



  • Phân tích đề tài "Vọng nguyệt" và thi liệu cổ: "rượu, hoa, trăng" (0,75đ)

  • Phân tích dáng dấp thi nhân xưa của Bác qua: Cấu trúc đăng đối, nghệ thuật nhân hóa ở hai câu thơ cuối, nhất là chủ thể trữ tình yêu trăng, coi trăng như người bạn gắn bó, tri kỷ. (1,0đ)

Tình thần thời đại:

  • Phân tích hồn thơ lạc quan, tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn gian khổ biểu hiện ở sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù. (1,0đ)

  • Phân tích tâm hồn thi sĩ hòa quện trong tâm hồn chiến sĩ. (0,75đ)

ĐỀ SỐ 18
PHẦN I: VĂN – TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

- Thế nào là câu ghép?

- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa chúng?

... "Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...". (Trích "Lão Hạc" của Nam Cao).

Câu 2: (2 điểm)

Qua hai nhân vật chị Dậu (trích: "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố) và Lão Hạc (trích: "Lão Hạc" của Nam Cao). Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 dòng) nêu suy nghĩ về số phận và tính cách của người nông dân Việt Nam lúc bấy giờ.



PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Giới thiệu về ngày tết ở quê hương em.



Đáp án

PHẦN I: VĂN-TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

  • Nêu đúng khái niệm câu ghép. (1 điểm)

  • Câu ghép trong đoạn trích là: "Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít". (0,5 điểm)

  • Mối quan hệ ý nghĩa: quan hệ đồng thời. (0,5 điểm)

Câu 2: (2 điểm)

  • Về hình thức: Học sinh viết đúng yêu cầu đoạn văn (0,5 điểm)

  • Về nội dung: Đoạn văn nêu được các ý chính sau:

    1. Bối cảnh xã hội: thực dân nửa phong kiến. (0,5 điểm)

    2. Số phận nhân vật: nghèo túng, khó khăn, vất vả. (0,5 điểm)

    3. Sống ân tình, thủy chung, đạo đức, giữ gìn nhân phẩm, sức sống mãnh liệt... thể hiện truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam ta. (0,5 điểm)

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

1. Yêu cầu chung:

* Hình thức: Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Bài làm sạch đẹp, chữ viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp.

  • Biết chọn lọc và sử dụng từ ngữ một cách chính xác. Biết cách sắp xếp ý, đoạn, bố cục bài hợp lí. Diễn đạt mạch lạc, lô gíc, có tính liên kết.

* Nội dung:

  • Làm đúng thể loại văn thuyết minh.

  • Có sự lựa chọn và sử dụng hợp lí các phương pháp thuyết minh đã học.

2. Yêu cầu cụ thể:

Học sinh giới thiệu được ngày tết ở quê hương mình

a. Mở bài: 1 điểm

Giới thiệu chung về ngày tết Âm lịch truyền thống của quê hương.

b. Thân bài: 4 điểm


  • Không khí chuẩn bị đón tết: Vệ sinh, trang trí nhà cửa, đường làng ngõ xóm, treo băng rôn, khẩu hiệu...làm bánh, chuẩn bị thức ăn, mua sắm đồ mới...

  • Không khí đón tết ở các gia đình: Cúng giỗ người thân đã qua đời, đi chúc tết, mừng tuổi...

  • Các lễ hội mừng xuân: các trò chơi giân gian, lễ tảo mộ....

c. Kết bài: 1 điểm

Cảm nghĩ về ngày tết ở quê hương, tuyên truyền ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.



3. Hướng dẫn chấm:

  • Điểm 5 - 6: Bài làm đạt yêu cầu như đáp án, diễn đạt trôi chảy, văn viết có hình ảnh, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp.

  • Điểm 4 - <5: Bài làm đạt yêu cầu như đáp án song có một số lỗi sai sót về chính tả hoặc diễn đạt.

  • Điểm 3 - <4: Hiểu đúng thể loại, bố cục đủ, nhưng diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng, có sai ít lỗi về chính tả, ngữ pháp.

  • Điểm 2 - <3: Hiểu đúng thể loại bố cục chưa rõ ràng, nội dung nghèo nàn, diễn đạt lủng củng, sai sót nhiều lỗi chính tả.

  • Điểm 1 - <2: Bài làm không đúng theo yêu cầu, viết lan man, mắc quá nhiều lỗi.

* Lưu ý: Trên đây chỉ là định hướng cơ bản, khi chấm giáo viên cần linh động căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh, tôn trọng sự sáng tạo của các em. Có thể không đủ các ý trên nhưng bài viết giới thiệu sâu sắc, hấp dẫn cũng có thể cho điểm tối đa.

ĐỀ SỐ 19
I. PHẦN VĂN VÀ TIẾNG VIỆT: (4 điểm)



Câu 1: (1 điểm)

a/ Văn bản "Trong lòng mẹ" thuộc thể loại gì?

b/ Nhận định sau đây ứng với nội dung văn bản nào?



"Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ khi bị chà đạp và họ đã chống trả một cách mạnh mẽ, quyết liệt được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự tôn trọng của nhà văn".

Câu 2: (4 điểm). Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

"Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau,ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc..."

a/ Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung chính của đoạn văn.

b/ Xác định phép tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng của phép tu từ đó.

II./ TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)

Em hãy thuyết minh về một loài hoa mà em yêu thích.



Đáp án

I/ PHẦN VĂN, TIẾNG VIỆT: (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Thể loại: Hồi kí.

Câu 2:

a/ (2 điểm)



  • Đoạn trích trích trong tác phẩm Lão Hạc. Tác giả là: Nam Cao.

  • Nội dung chính: Tâm trạng buồn bã, đau đớn, day dứt của lão Hạc sau khi bán đi cậu Vàng

b/ (2 điểm)

  • Phép tu từ: So sánh (Lão Hạc với con nít). Từ so sánh: như.

  • Tác dụng: gợi tả và nhấn mạnh tâm trạng đau khổ của lão Hạc.

II/ PHẦN TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)

HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:



  • Mở bài: Giới thiệu được đối tượng thuyết minh: loài hoa

  • Thân bài: Trình bày được:

    1. Đặc điểm, cấu tạo, màu sắc, tác dụng, giá trị của loài hoa

    2. Ý nghĩa của loài hoa

  • Kết bài: Cảm nghĩ về loài hoa.

ĐỀ SỐ 20
I/ Trắc nghiệm: (2 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Xe chạy chậm chậm ... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc, rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sịt theo:

- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.

Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật mầu hồng của gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi, lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.

Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào?

A. Trong lòng mẹ B. Những ngày thơ ấu

C. Một tuổi thơ văn D. Khi đứa con ra đời

Câu 2: Đoàn trích kể lại sự việc nào?

A. Bé Hồng mơ thầy được gặp mẹ B. Bé Hồng được gặp lại mẹ

C. Bé Hồng nói chuyện với mẹ D. Bé Hồng nhớ về người mẹ

Câu 3: Những phương thức biểu đạt nào đã được sử dụng trong đoạn văn?

A. Tự sự kết hợp nghị luận B. Tự sự kết hợp miêu tả

C. Tự sự kết hợp biểu cảm D. Tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm

Câu 4: Đoạn văn trên trình bầy nội dung theo cách nào?

A. Theo cách diễn dịch B. Theo cách quy nạp

C. Theo cách tổng - phân - hợp D. Theo cách song hành

II. Tự luận: (8 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh?



Câu 2: (2 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn, chủ đề tự chọn, có xử dụng từ tượng hình, tượng thanh.



Câu 3: (5 điểm)

Em hãy kể về ngày đầu tiên đi học của mình.



Đáp án

I . Trắc nghiệm: (2 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm



Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

B

D

D

II. Tự luận:

Câu 1: (1 điểm)

Nêu được khái niệm từ tượng hình, tượng thanh.



Câu 2: (2 điểm)

Viết được đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh.



Câu 3: (5 điểm)

Yêu cầu về kiến thức

  • Xác định ngôi kể: Thứ nhất, thứ ba

  • Xác định trình tự kể:

    1. Theo thời gian, không gian

    2. Theo diễn biến sự việc

    3. Theo diễn biến của tâm trạng

a. Mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu hoàn cảnh tác động đến nhân vật tôi nhớ lại kỷ niệm đầu tiên đi học.



b. Thân bài: (3 điểm)

  • Kể theo trình tự tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ, mới mẻ, thông qua hồi tưởng (từ hiện tại nhớ về quá khứ)

  • Tâm trạng của đêm trước ngày đến trường.

  • Tâm trạng trước lúc đến trường.

  • Tâm trạng trên đường đến trường.

  • Tâm trạng lúc ở trường.

  • Tâm trạng khi rời tay người thân và ở trong lớp.

c. Kết bài: (1 điểm)

  • Ấn tượng của nhân vật tôi lần đầu tiên đi học

  • Ý nghĩa của việc đi học

  • Suy nghĩ ước mơ của em về ngày mai.

Yêu cầu về hình thức: Trình bày sạch sẽ văn phong sáng sủa


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương