Bộ 20 ĐỀ thi học kì I môn ngữ VĂn lớP 8



tải về 377.35 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích377.35 Kb.
1   2   3   4

Câu 3: (2,0đ)

Yêu cầu:


  • Nội dung: Nêu lên những hành động cụ thể của bản thân góp phần bảo vệ môi trường sống.

  • Hình thức: HS viết được đoạn văn theo lối diễn dịch hoặc qui nạp

  • Có câu chủ đề, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt ý mạch lạc.

* Chú ý: Nếu HS viết không có câu chủ đề: - 0,5 điểm, viết hơn một đoạn - 0,5 điểm

Câu 4:

1. Về kĩ năng:



  • Biết làm bài văn tự sự: cốt truyện, tình tiết, diễn biến...hợp lí ; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

  • Viết được bài văn tự có kết hợp miêu tả, biểu cảm phù hợp.

2. Bài làm có thể bằng nhiều cách, miễn sao đáp ứng được yêu cầu của đề bài

Nội dung:

Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm em sẽ kể (0,5đ)

Thân bài: Tập trung kể lại rõ nguyên nhân, diễn biến, kết thúc câu chuyện. (3đ)

Khi kể phải kết hợp miêu tả, biểu cảm thích hợp:



  • Miêu tả: Diễn biến sự việc, hành vi của con vật, của bản thân em? (0,5đ)

  • Biểu cảm: Suy nghĩ, cảm xúc của em đối với con vật nuôi (tình cảm chân thực) (0,5đ).

Kết bài: Bài học rút ra cho bản thân. (0,5đ)

* Lưu ý: Giáo viên chỉ cho điểm tối đa với những bài sạch đẹp, sáng tạo và rất ít lỗi chính tả. Học sinh sai 4 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm nhưng không trừ quá 0,5 điểm.


ĐỀ SỐ 11
Câu 1 (2,0 điểm).

a) Nói quá là gì? Em hãy nêu tác dụng của nói quá?

b) Chỉ ra biện pháp nói quá trong bài ca dao sau và phân tích tác dụng:

Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Câu 2 (3,0 điểm).

a) Chép theo trí nhớ bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn", cho biết tác giả của bài thơ?

b) Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

c) Viết một đoạn văn ngắn nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn"

Câu 3 (5,0 điểm).

Thuyết minh về một loại đồ dùng học tập của em (bút máy, bút bi, cặp sách, bàn học, đèn học...)



Đáp án

Câu 1 (2 điểm)

a. Khái niệm: Nói quá là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

Tác dụng của nói quá: để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.

b. Biện pháp nói quá có trong bài ca dao trên:



Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Tác dụng:



  • Phóng đại mức độ, tính chất của sự việc nhằm mục đích nhấn mạnh sự vất vả, khó nhọc của người nông dân trong việc sản xuất để làm ra hạt gạo.

  • Qua đó nhắc nhở mỗi chúng ta khi được thừa hưởng thành quả lao động của người khác, cần phải biết trân trọng giá trị lao động, nhớ ơn, biết ơn đến những người làm ra thành quả mà ta hưởng thụ.

* Lưu ý: HS phải trình bày thành đoạn văn, nếu không viết thành đoạn văn thì trừ 0,25 điểm

Câu 2 (3 điểm)

a. Chép lại chính xác bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn" (như SGK Ngữ Văn 8, tập 1, trang 148,149)

Lưu ý: Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm

Tác giả: Phan Châu Trinh


b. Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được tác giả viết trong những ngày đầu bị đày ra Côn Lôn - tức Côn Đảo - nơi thực dân Pháp lập nhà tù giam cầm những chiến sĩ yêu nước và cách mạng

c. Về kĩ năng: Viết đúng hình thức một đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ.

Về nội dung: Nêu được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn":


  • Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật; bút pháp lãng mạn; giọng điệu hào hùng; thủ pháp đối lập, khoa trương...

  • Nội dung: Bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn" giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp, lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.

(HS có thế diễn đạt theo những cách khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa. GV cần căn cứ vào thang điểm từng phần để chấm cho phù hợp)

Câu 3 (5 điểm)

I. Yêu cầu về kĩ năng:

  • Làm đúng kiểu bài: thuyết minh về một đồ vật

  • Đối tượng biểu cảm: thuyết minh về một thứ đồ dùng học tập (Học sinh chỉ chọn một loại đồ dùng học tập để thuyết minh, có thể chọn: bút máy, bút bi, cặp sách, bàn học, đèn học, thước kẻ, compa, hộp bút...)

  • Bài viết hoàn chỉnh, có đủ ba phần, bố cục mạch lạc.

  • Biết vận dụng các phương pháp thuyết minh và một số phương thức biểu đạt để làm nổi bật đặc điển của đối tượng thuyết minh.

  • Không mắc các loại lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp thông thường.

  • Trình bày sạch đẹp.

II. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:



a. Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng học tập và sự gắn bó của em với đồ dùng học tập đó.

b. Thân bài:

  • Giới thiệu về nguồn gốc, xuất xứ của đồ dùng học tập

  • Trình bày đặc điểm, cấu tạo của đồ dùng học tập

  • Trình bày công dụng của đồ dùng học tập

  • Cách sử dụng và bảo quản...

c. Kết bài:

  • Nhấn mạnh tầm quan trong của đồ dùng học tập đó trong cuộc sống nói chung và với em nói riêng. Bộc lộ tình cảm của người viết đồ dùng học tập đó.

* Biểu điểm cụ thế:

  • Điểm 5: Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, biết vận dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, có sự sáng tạo.

  • Điểm 3 – 4: Bài viết đảm bảo phần lớn các yêu cầu trên, có vận dụng các phương pháp thuyết minh, còn mắc một số lỗi chính tả và diễn đạt nhưng không nhiều.

  • Điểm 2 – 2,5: Đảm bảo yêu cầu về thể loại và bố cục, nội dung còn thiếu nhiều, chưa biết vận dụng các phương pháp thuyết minh, sắp xếp ý chưa thật hợp lý. Còn mắc lỗi chính tả và dùng từ nhưng không nhiều.

  • Điểm 1- 1,5: Bài viết sơ sài, chưa làm rõ đặc điểm của đối tượng thuyết minh. Chữ viết xấu, còn mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

  • Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.

Lưu ý:

  • Đây chỉ là gợi ý đáp án. Người chấm cần căn cứ vào bài làm cụ thể và mức độ chung của HS để vận dụng linh hoạt và cho điểm sát đối tượng.

  • Trường hợp HS không thuyết minh về loại đồ dùng học tập mà thuyết minh về một đồ vật khác hoặc viết sai thể loại thì tối đa chỉ được 2,0 điểm.

ĐỀ SỐ 12
I./ PHẦN VĂN VÀ TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm).

a/ Văn bản "Trong lòng mẹ" thuộc thể loại gì? Tác giả là ai, em hãy giới thiệu về tác giả đó?

b/ Nhận định sau đây ứng với nội dung văn bản nào?

"Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ khi bị chà đạp và họ đã chống trả một cách mạnh mẽ, quyết liệt được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự tôn trọng của nhà văn".

Câu 2: (1,0 điểm).

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:



"Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau,ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc..."

a/ Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung chính của đoạn văn.

b/ Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.

Câu 3 (1,5 điểm).

Cho câu chủ đề: Tình bạn thật cần thiết với mỗi người.

Em hãy viết một đoạn văn (diễn dịch hoặc quy nạp) từ 7 đến 8 câu. Trong đó có sử dụng ít nhất một trợ từ thán từ (chỉ rõ và nêu tác dụng của trợ từ thán từ đó).

II./ PHẦN TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)

Em hãy nhập vai Xiu trong truyện ngắn "Chiếc lá cuối cùng" của nhà văn OHen-ri kể lại quá trình hồi sinh của nhân vật Giôn-xi.



Đáp án

I./ PHẦN VĂN VÀ TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).

Ý a (1đ). H/s đảm bảo các ý sau đây.



  • Thể loại: Hồi ký.

  • Tác giả: Nguyên Hồng.

  • Giới thiệu về t/g:

* Hình thức: H/s viết dưới dạng một đoạn văn

* Nội dung: Đảm bảo được các ý sau:



  • Nguyên Hồng (1918-1982) tiên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước CM ông sống chủ yếu ở t.p cảng Hải Phòng trong một xóm lao động nghèo.

  • Ngay từ tác phẩm đầu tay, NH đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết.

  • Sau CM, NH bền bỉ sáng tác, ông viết rất nhiều thể loại như tiểu thuyết, ký, thơ, nổi bật là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập.

  • NH được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về văn học NT (năm 1996)

  • Các tác phẩm chính của ông: Bỉ vỏ (TT 1938), Những ngày thơ ấu (hồi ký, 1938), Cửa biển (bộ TT gồm 4 tập từ năm 1961 dến năm 1976)....

Ý b (0,5đ). Văn bản Tức nước vỡ bờ của nhà văn NTT.

Câu 2 (1 điểm).

Ý a (0,5đ). Đoạn văn được trích trong tác phẩm lão Hạc của nhà văn Nam Cao.



  • ND chính của đoạn văn: Bộ mặt đau khổ, đáng thương của lão Hạc khi bán cậu Vàng,

Ý b (0,5đ). Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh.

  • Từ TH móm mém

  • Từ TT hu hu

  • Tác dụng: Các từ TH, TT làm nổi bật hình ảnh, dáng vẻ của lão Hạc - một lão nông già nua, khắc khổ, đang khóc thương khi lỡ đối xử tệ bạc với cậu Vàng.

Câu 3 (1,5 điểm).

  • H.S viết được đoạn văn đúng yêu cầu của đề bài (1đ)

    1. HT: Viết đúng HT đoạn văn.

    2. ND: H.S chọn một trong hai cách để trình bày (diễn dịch hoặc quy nạp) với câu chủ đề cho trước.

  • Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, thán từ, chỉ rõ và nêu t.d (0,5đ).

II./ PHẦN TẬP LÀM VĂN: (6,0 diểm).

A. Về hình thức:

  • H.s biết làm một bài văn tự sự kết hợp với MT và BC.

  • Nhập vai Xiu để kể lại (Xưng tôi ngôi thứ1)

  • Bài viết có bố cục chặt chẽ, mạch lạc, có kỹ năng dựng đoạn, liên kết đoạn, hành văn lưu loát, có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kể, miêu tả và biểu cảm.

B. Về nội dung:

1. Mở bài: Giới thiêu được nhân vật tôi-người kể chuyện (chú ý h.s nhập vai nhân vật Xiu). Nêu được ND cần kể lại.

2. Thân bài:

* Nhân vật Xiu kể lại quá trình hồi sinh của Giôn- xi.



  • Xiu giới thiệu về h.c sống và tâm trạng của Giôn-xi khi chờ đợi cái chết.

    1. Xiu giới thiệu được h.c sống của Giôn-xi. (nghề nghiệp, tuổi tác, đặc biệt đang trong tình trạng bệnh tật và nghèo khó, có cụ Bơ-men là hàng xóm và cùng làm nghề họa sĩ)

    2. Tâm trạng của Giôn- xi khi chờ đợi cái chết như thế nào.(chán nản, thẫn thờ chờ chiếc là thường xuân cuối cùng rụng nốt thì cô cũng buông xuôi lìa đời)

  • Xiu kể về tâm trạng của Giôn-xi khi hồi sinh nhờ chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ-men vẽ (Phần này yêu cầu kể chi tiết).

    1. Khi chiếc lá thường xuân vẫn còn đó trong một đêm mưa tuyết Giôn-xi đã bừng tỉnh và ngắm nhìn nó thật lâu, sau đó cô đã nói với Xiu những gì, cô muốn ăn, làm đẹp và đặc biệt là muốn vẽ: Giôn-xi đã thực sự hồi sinh. Cô đã vượt qua được cái chết, sự sống đã trở lại với Giôn-xi nhờ vào chiếc lá mỏng manh dẻo dai mà chính Giôn-xi đã nhận ra.

    2. Khi bác sĩ đến và khẳng định bệnh tình của Giôn-xi hoàn toàn vượt qua giai đoạn khó khăn

    3. Nhân vật Tôi (Xiu) kể lại cho Giôn- xi nghe về sự hy sinh thầm lặng của cụ Bơ-men và khẳng định chiếc lá cuối cùng của cụ là một kiệt tác (chú ý các chi tiết MT và B.C trong phần này)

3. Kết bài. Nêu được cảm nghĩ về tình bạn trong sáng, về tình yêu thương, sự hy sinh giữa những con người nghèo khổ.

CÁCH CHO ĐIỂM:

  • Điểm 5 – 6: H.s biết làm bài văn tự sự kết hợp với các yếu tố MT và BC, đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên, còn mắc lỗi nhỏ về diễn đạt.

  • Điểm 3,5 - 4,5: H.s đáp ứng được 2/3 yêu cầu trên, còn mắc khoảng 5 lỗi diễn đạt.

  • Điểm 2 – 3: H.s đáp ứng được ½ yêu cầu trên, còn tỏ ra lúng túng về kỹ năng làm bài, còn mắc khoảng 10 lỗi diễn đạt.

  • Điểm dưới 2: Nội dung sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

  • Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc viết những gì không liên quan đến đề bài.

ĐỀ SỐ 13
I. Trắc nghiệm khách quan: (2.0 điểm) Chọn phương án đúng nhất trong các câu dưới đây.

Câu 1: Ai là tác giả của bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn"?

A. Phan Châu Trinh. C. Phan Bội Châu.

B. Nguyễn Trãi. D. Lí Thường Kiệt.

Câu 2: Trong các văn bản sau, văn bản nào là văn bản nhật dụng?

A. Lão Hạc. C. Cô bé bán diêm.

B. Hai cây phong. D. Ôn dịch, thuốc lá.

Câu 3: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn trích "Trong lòng mẹ" (Nguyên Hồng)?

A. Đoạn trích chủ yếu diễn tả nỗi khổ đau của mẹ cậu bé Hồng.

B. Đoạn trích chủ yếu tố cáo các hủ tục phong kiến.

C. Đoạn trích chủ yếu trình bày sự hờn tủi và hạnh phúc của cậu bé Hồng khi gặp mẹ.

D. Đoạn trích chủ yếu diễn tả nỗi khổ đau về vật chất của cậu bé Hồng.

Câu 4: Trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" (Ngô Tất Tố), tác giả chủ yếu miêu tả nhân vật bằng các cách nào?

A. Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất, tính cách của nhân vật

B. Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ

C. Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia

D. Không dùng cách nào trong 3 các nói trên

Câu 5: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. C. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.

B. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. D. Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Câu 6: Nối cột A và B sao cho phù hợp.


A

B

1. Trợ từ

a. là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán ...

2. Thán từ

b. là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

3. Tình thái từ

c. là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.



d. là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.

Câu 7: Các từ in đậm trong câu sau thuộc trường từ vựng nào?

"Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi."

A. Hoạt động của lưỡi. C. Hoạt động của cổ.

B. Hoạt động của răng. D. Hoạt động của tay.



Câu 8: Trong văn tự sự:

A. Chỉ cần thêm yếu tố miêu tả. C. Chỉ cần yếu tố biểu cảm.

B. Chỉ cần có thêm yếu tố nghị luận D. Cần kết hợp cả ba yếu tố trên.

II. Tự luận: (8.0 điểm)

Câu 1: (1.0 điểm): Câu ghép là gì? Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép dưới đây:

a. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.

b. Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền xa lạ kia.

Câu 2 (1.5 điểm): Từ truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O.Hen-ri, theo em vì sao chiếc lá cuối cùng đựợc coi là kiệt tác của cụ Bơ-men?

Câu 3: (5.5 điểm) Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

Đáp án

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0.5đ

Câu 1:


  • Mức tối đa: A

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 2:

  • Mức tối đa: D

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 3:

  • Mức tối đa:C

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 4:

  • Mức tối đa: B

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 5:

  • Mức tối đa: A

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 6:

  • Mức tối đa: 1-d, 2-c, 3-a

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 7:

  • Mức tối đa: B

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Câu 8:

  • Mức tối đa: D

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời.

Phần II. Tự luận (8.0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm)

* Mức tối đa (1.5 đ): Yêu cầu học sinh cần trình bày được :



  • Khái niệm câu ghép: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu. (0.5đ)

  • Nêu được các quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép:

a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ đồng thời. (0.25đ)

b. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ nối tiếp. (0.25đ)

* Mức độ chưa tối đa (0.25 - 1.25 điểm):

HS trả lời nhưng còn thiếu một trong những yêu cầu ở trên. Riêng trình bày sai khái niệm không cho điểm.

* Mức không đạt (0.0 điểm): Không làm bài hoặc lạc đề. (0.0 điểm)

Câu 2 (1.5 điểm):

* Mức tối đa (1.5 điểm): HS cần: Giải thích được ba lí do sau:



  • Chiếc lá mang lại giá trị nghệ thuật: giống chiếc lá thật mà con mắt hoạ sĩ như Giôn-xi và Xiu cũng không nhận ra. (0.5 điểm)

  • Chiếc lá mang lại giá trị nhân sinh : vì con người, vì cuộc sống. (0.5 điểm)

  • Chiếc lá được đổi bằng cả tính mạng của cụ Bơ-men. (0.5 điểm)

* Mức độ chưa tối đa (0.5 - 1.0 điểm): HS trả lời thiếu một trong 3 ý trên.

* Mức không đạt (0.0 điểm): không làm bài hoặc lạc đề.



Câu 3 (5.5 điểm)

* Mức tối đa (5.5 điểm):

a. Yêu cầu về kĩ năng:


  • Đúng kiểu bài văn thuyết minh, các tri thức về chiếc nón lá Việt Nam được trình bày hợp lí, chính xác. Biết sử dụng các phương pháp thuyết minh và yếu tố miêu tả, biểu cảm hợp lí.

  • Đảm bảo được bố cục bài làm 3 phần, cân đối.

  • Hành văn rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt.

b. Yêu cầu về kiến thức:

* Mở bài:(0.5 điểm): Giới thiệu khái quát được về chiếc nón lá trong đời sống của người dân Việt Nam.

* Thân bài: (4.5 điểm)


  • Thuyết minh được nguồn gốc của chiếc nón lá (1.0 điểm)

  • Thuyết minh về đặc điểm cấu tạo, cách làm của chiếc nón lá: (1.5 điểm)

    1. Dáng nón: hình chóp, sườn phẳng

    2. Nguyên liệu và sự chuẩn bị: Để làm được một chiếc nón đẹp, phải tỉ mỉ từ khâu chọn lá, sấy lá, phơi sương, là lá, chọn chỉ cước nhỏ, khuôn, độ tinh xảo trong từng đường kim mũi chỉ

    3. Cách làm: Đặt các vòng tròn theo kích cỡ vào khuôn nón, trải lá...

  • Thuyết minh được tác dụng, giá trị: (1.5 điểm) Nón lá với cuộc sống của người Việt Nam:

    1. Nón lá vừa che nắng vừa che mưa là người bạn của con trong cuộc sống hàng ngày, sản xuất, chiến đấu..

    2. Nón lá là món đồ trang sức làm tôn thêm vẻ duyên dáng, dịu dàng vốn có của người con gái xứ Việt ...

    3. Nón còn đi vào đời sống văn hoá nghệ thuật, trong nghệ thuật múa chiếc nón tạo nên một điểm nhấn rất ấn tượng...

    4. Trong đám cưới của người Việt, mẹ chồng đội nón cho nàng dâu đã trở thành phong tục.. .

    5. Cùng với áo dài trở thành biểu tượng dân tộc...

    6. Ngày nay có rất nhiều kiểu mũ được biến tấu để phù hợp thời trang nhưng chiếc nón vẫn có vẻ đẹp riêng đầy hấp dẫn..

  • Thuyết minh cách bảo quản: (0.5 điểm) Dùng xong nên treo, phơi, giặt quai...

* Kết bài (0.5 điểm): Công dụng và sự gắn bó của các đồ vật với con người trong hiện tại và tương lai.

* Mức độ chưa tối đa (0.25 - 4.5 điểm):



  • Bài làm khá tốt các yêu cầu trên nhưng sử dụng các biện pháp thuyết minh và yếu tố miêu tả, biểu cảm còn hạn chế...

  • Tri thức thuyết minh về chiếc nón còn sơ sài, thiếu tính khoa học, chưa biết sử dụng các phương pháp phù hợp để thuyết minh, chữ xấu, mắc lỗi chính tả.

  • Tri thức thuyết minh còn nghèo nàn, thiếu tính khoa học, chưa sử dụng đúng phương pháp thuyết minh...chữ xấu, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt ...

* Mức độ chưa đạt (0.0 điểm): Bài viết lạc đề hoặc không làm bài.

ĐỀ SỐ 14
I. Đọc hiểu văn bản- Tiếng Việt: (5.0 điểm)



Câu 1: Hãy nêu chủ đề của văn bản "Tôi đi học" bằng một câu ngắn gọn (1.0đ).

Câu 2: Tóm tắt đoạn trích "Tức nước vỡ bở" bằng một đoạn văn khoảng 4 - 5 dòng. (2.0 đ)

Câu 3: Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho 1 ví dụ. (1.0 đ)

Câu 4: Chỉ ra trợ từ, thán từ và tình thái từ trong đoạn trích sau:

"...Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có thể rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em đánh liều quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến vui mắt."

II. Tập làm văn: (5.0 điểm)

Đề: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến bố mẹ buồn lòng.



Đáp án

I .Đọc hiểu văn bản- Tiếng Việt: (5.0 điểm)

Câu 1: Chủ đề của văn bản "Tôi đi học": Gợi lại kỉ niệm trong sáng mơn man về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật Tôi (1.0đ)

Câu 2: Tóm tắt đoạn trích "Tức nước vỡ bở" bằng một đoạn văn khoảng 4 - 5 dòng đầy đủ, đúng. (2.0 đ)

Câu 3: Nêu được khái niệtm thế nào là từ ngữ địa phương(0.5 đ). Cho 1 ví dụ đúng. (0.5 đ)

Câu 4:


  • trợ từ: thật là, đến. (0.5 đ)

  • thán từ: Chà! (0.25 đ)

  • tình thái từ: nhỉ (0.25 đ).

II. Tập làm văn: (5.0 điểm)

Đề: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến bố mẹ buồn lòng .

1/ Yêu cầu chung:

Nội dung: một lần em mắc khuyết điểm khiến bố mẹ buồn lòng

Thể loại: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

2/ Yêu cầu cụ thể: Bài làm đảm bảo bố cục 3 phần

a/ Mở bài: Giới thiệu sự việc khiến bố mẹ buồn

b/ Thân bài: Kể diễn biến sự việc:



  • Nguyên nhân dẫn đến khuyết điểm

  • Suy nghĩ và hành động sai trái dẫn đến khuyết điểm.

  • Hậu quả của những khuyết điểm, sai lầm đó.

  • Thái độ của bố mẹ em

c/ Kết bài:Cảm nghĩ của bản thân (ân hận và hứa sửa chữa khuyết điểm)

3/ Cách cho điểm:



  • Điểm 4,5: bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, văn trôi chảy, viết có cảm xúc, đáp ứng được yêu cầu trên

  • Điểm 3: đáp ứng được yêu cầu trên, trình bày rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt khá trôi chảy có thể mác vài lỗi chính tả.

  • Điểm 1,2 đáp ứng được yêu cầu trên, sắp xếp bố cục hợp lí nhưng chưa mạch lạc, diễn đạt còn lúng túng.

  • Điểm 0 – 0,5: bài lạc đề.

ĐỀ SỐ 15


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương