Bộ 20 ĐỀ thi học kì I môn ngữ VĂn lớP 8


II. Phần tạo lập văn bản. (5 điểm)



tải về 377.35 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích377.35 Kb.
1   2   3   4

II. Phần tạo lập văn bản. (5 điểm)

Thuyết minh về một đồ dùng học tập mà gần gũi với em nhất.



Đáp án

Câu 1 (0,25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 2 (0,25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án B

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 3 (0,25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án C

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 4 (0,25 điểm)

  • Mức tối đa: Phương án D

  • Mức không đạt: Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 5. (2 điểm)

Ý a.


  • Mức tối đa: Chỉ ra được bố cục ba phần chính xác qua việc xác định các ranh giới...(0,5đ)

  • Mức chưa tối đa: Nêu được bố cục 3 phần mà không chỉ ra (0,25đ)

  • Mức không đạt: Lựa chọn cách trả lời không đúng hoặc không trả lời

Ý b.

- Mức tối đa: Đặt tiêu đề phù hợp với nội dung nhưng chưa hay (0,5đ)

Học sinh đặt được tiêu để hay, phù hợp với nội dung, sáng tạo (0,5đ)

VD: Người thầy đạo cao đức trọng, Chu Văn An - người thầy mẫu mực...

- Mức chưa tối đa: Đặt tiêu đề phù hợp với nội dung nhưng chưa hay (0,25đ)

- Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng

Ý c.

- Mức tối đa: Học sinh xác định và phân tích được cấu tạo ngữ pháp



Ông/ nhiều lần can ngăn (nhưng) vua / không nghe." (0,25đ)

CN VN CN VN (Câu ghép)

- Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng

Câu 6.


Tiêu chí đánh giá

Điểm giỏi

(1,75 > 2đ)



Điểm khá

(1 >1,5đ)



Điểm TB

(0,5>1đ)


Điểm yếu

(0>< 0,5đ)



Hình thức, kĩ năng

(0,5đ)


- Đúng hình thức đoạn văn, chữ viết sạch đẹp, không mắc quá 2 lỗi các loại, dung lượng hợp lý.

- Dựng đoạn và liên kết đoạn tốt, mạch lạc



- Đúng hình thức đoạn văn, chữ viết sạch đẹp, không mắc quá 3 lỗi các loại, dung lượng hợp lý.

- Dựng đoạn và liên kết đoạn tốt, mắc vài lỗi diễn đạt



- Đúng hình thức đoạn văn, chữ xấu, mắc vài lỗi

- Hình thức đoạn không rõ, diễn đạt kém



- Không đúng hình thức đoạn, chữ xấu, mắc nhiều lỗi, viết được vài câu...

Nội dung

(1,đ)


(0,5đ)

- Cảm nhận được thầy giáo Chu Văn An là người thầy đạo cao đức trọng, người thầy mẫu mực vừa tài giỏi, vừa đức độ, thanh bạch và tiết tháo, hết lòng vì nước vì dân. Ông là một trong số rất ít bậc hiền nho được thờ ở Văn Miếu

- Thể hiện tình cảm yêu mến, kính trọng, phát huy tinh thần hiếu học của dân tộc

- Sử dụng được 2 từ cùng trường từ vựng chỉ phẩm chất tính cách.

Gạch chân..



- Cảm nhận được những phẩm chất cao đẹp của thầy Chu Văn An song nội dung chưa thật đầy đủ

- Sử dụng được 2 từ cùng trường từ vựng trở chỉ phẩm chất tính cách.

Gạch chân..


- Cảm nhận được những phẩm chất cao đẹp của thầy Chu Văn An song nội dung còn sơ sài

- Chưa cảm nhận được những phẩm chất cao đẹp của thầy giáo Chu

Văn An.


II. Phần tạo lập văn bản. (6 điểm)

Hình thức, kĩ năng (1,0đ)

  • Mức tối đa:

    1. Tạo được bố cục khoa học, chữ viết sạch đẹp, mắc không quá 3 lỗi các loại.

    2. Biết làm một bài văn thuyết minh theo yêu cầu của đề

    3. Sử dụng các phương pháp thuyết minh hợp lý, có hiệu quả.

    4. Dung lượng hợp lý.

  • Mức chưa tối đa: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết (ví dụ thiếu kết bài) hoặc các ý trong phần thân bài chưa chia tách hợp lí hoặc chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả.

  • Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng

Nội dung (4,5đ)

1. Mở bài (0,5 điểm)



  • Mức tối đa: HS biết giới thiệu chung về đồ dùng học tập một cách hấp dẫn, ấn tượng, có sự sáng tạo

  • Mức chưa tối đa (0,25): HS biết giới thiệu chung về đồ dùng học tập phù hợp nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ

  • Không đạt: Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra, hoặc không có mở bài

2. Thân bài (3,5 điểm)

  • Mức tối đa:

    1. Đặc điểm và cấu tạo của đồ dùng học tập (2,0 điểm)

      1. Hình dạng

      2. Màu sắc

      3. Cấu tạo của từng phần

      4. Tác dụng của từng phần

    2. Giới thiệu về tác dụng và lợi ích của đồ dùng học tập đó

    3. Phân loại

    4. Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập của mình

  • Mức chưa tối đa (1,5 điểm): Chỉ đảm bảo được một trong số các nội dung trên

  • Không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề

3. Kết bài (0,5 điểm)

  • Mức tối đa: Khẳng định về vị tri của đồ dùng học tập đối với người học sinh trong hiện tại và tương lai

  • Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Khẳng định về vị tri của đồ dùng học tập trong hiện tại và tương lai chưa sáng tạo, hoặc chưa đưa ra được bài học với mỗi người

  • Không đạt: Kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra hoặc không có kết bài

* Sáng tạo: Thưởng điểm cho bài viết sáng tạo, có ý tưởng hay, độc đáo, phù hợp (0,5đ)

ĐỀ SỐ 6
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Nhận xét nào sau đây không đúng với văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?

A. Có giá trị châm biếm sâu sắc

B. Có tình huống kịch tính cao

C. Có nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo

D. Có giá trị hiện thực sâu sắc

2. Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

A. Tự sự


B. Nghị luận

C. Thuyết minh

D. Biểu cảm

3. Đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió” được kể bằng lời kể của ai?

A. Đôn Ki - hô – tê

B. Xéc – van - tét

C. Xan – chô Pan – xa

D. Người chứng kiến

4. Tác phẩm “Lão Hạc” được viết theo thể loại nào?

A.Tiểu thuyết

B. Truyện dài

C. Truyện vừa

D. Truyện ngắn

5. Từ ngữ nào dưới đây không mang nghĩa “thuốc chữa bệnh”?

A. Thuốc kháng sinh

B. Thuốc tẩy giun

C. Thuốc lào

D. Thuốc ho

6. Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất” được sắp xếp vào trường từ vựng nào?

A. Hoạt động kinh tế

B. Hoạt động chính trị

C. Hoạt động văn hoá

D. Hoạt động xã hội

7. Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?

A. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!

B. Nó đang ngủ ngon lành thật!

C. Dạo này nó lười học quá!

D. Cô ấy xinh quá nhỉ!

8. Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?

A. Chẳng tham nhà ngói ba toà

Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.

B. Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng gánh đỡ những hai hạt vừng.

C. Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.

D. Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

9. Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

A. Những tên khổng lồ nào cơ?

B. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

C. Giúp tôi với, lạy Chúa!

D. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

10. Hai câu đơn: "Mẹ đi làm. Em đi học" được biến đổi thành một câu ghép. Câu ghép nào dưới đây không hợp lý về mặt ý nghĩa?

A. Mẹ đi làm còn em đi học.

B. Mẹ đi làm nhưng em đi học.

C. Mẹ đi làm, em đi học.

D. Mẹ đi làm và em đi học.

11. Dấu hai chấm trong câu: "Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi và chính lòng tôi cũng đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học." (trích Tôi đi học – Thanh Tịnh) có tác dụng gì?

A. Đánh dấu, báo trước phần bổ sung cho phần trước

B. Đánh dấu, báo trước lời dẫn trực tiếp

C. Đánh dấu, báo trước phần giải thích cho phần trước

D. Đánh dấu, báo trước lời đối thoại

12. Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

B. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật

C. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật

D. Là những từ miêu tả tính cách của con người

II. Tự luận (7 điểm, 2 câu)


  • Viết đoạn văn giới thiệu ngắn gọn về nhà văn Ngô Tất Tố. (2 điểm).

  • Kể về một tấm gương vượt lên chính mình. (5 điểm)

ĐỀ SỐ 7
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm).

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

Khi trời vừa hửng sáng thì Giôn – xi, con người tàn nhẫn, lại ra lệnh kéo mành lên.

Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó.

Giôn – xi nằm nhìn chiếc lá hồi lâu. Rồi cô gọi Xiu đang quấy món cháo gà trên lò hơi đốt.

Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi !”, Giôn – xi nói: “Có một cái gì đấy đã làm cho chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đã tệ như thế nào. Muốn chết là một tội. Giờ chị có thể cho em xin tí cháo và chút sữa pha ít rượu vang đỏ và – khoan – đưa cho em chiếc gương tay trước đã, rồi xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nướng…”



(SGK Ngữ văn 8, tập 1, trang 88)

1. Đoạn trích trên thuộc văn bản nào?

A. Cô bé bán diêm

B. Hai cây phong

C. Đánh nhau với cối xay gió

D. Chiếc lá cuối cùng

2. Tác giả của văn bản ấy là ai?

A. Ai – ma - tốp

B. O. Hen – ri

C. Xéc – van – tét

D. An – đéc – xen

3. Văn bản chứa đoạn trích thuộc thể loại nào?

A. Truyện ngắn

B. Hồi ký

C. Tiểu thuyết

D. Phóng sự

4. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

A. Biểu cảm

B. Nghị luận

C. Tự sự


D. Miêu tả

5. Nội dung chính của đoạn trích là gì?

A. Tình yêu mãnh liệt của Xiu với Giôn – xi

B. Tình yêu mãnh liệt của Giôn – xi với cuộc sống

C. Tâm trạng chán chường của Giôn xi

D. Sự thức tỉnh và niềm tin vào cuộc sống của Giôn – xi

6. Câu văn: "Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó." thuộc loại câu gì ?

A. Câu đơn

B. Câu đặc biệt

C. Câu ghép chính phụ

D. Câu ghép đẳng lập

7. Từ "ơi" trong câu: "Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!" thuộc loại từ nào?

A. Tình thái từ

B. Trợ từ

C. Thán từ

D. Phó từ

8. Dấu ngoặc kép trong câu: "Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi !" dùng để làm gì ?

A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp

B. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai

C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm ý đặc biệt

D. Đánh dấu lời thoại của nhân vật

9. Các từ: "tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng" thuộc trường từ vựng nào dưới đây?

A. Chỉ bản chất con người

B. Chỉ tâm hồn con người

C. Chỉ tâm trạng con người

D. Chỉ đạo đức của con người

10. Nghĩa của từ "tàn nhẫn" là gì?

A. Hay nói xấu, làm hại đến người khác

B. Lạnh lùng, cay nghiệt đối với người khác

C. Độc ác quá mức gây đau khổ tai hại với người khác

D. Ích kỷ, không biết yêu thương người khác

11. Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

A. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

B. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật

C. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật

D. Là những từ miêu tả tính cách của con người

12. Câu văn: "Cái cô đơn nhất trong khắp thế gian là một tâm hồn đang chuẩn bị sẵn sàng cho chuyến đi xa xôi bí ẩn của mình." sử dụng biện pháp tu từ gì?

A. Nói quá

B. Nói giảm, nói tránh

C. Chơi chữ

D. Ẩn dụ

II. Tự luận (7 điểm, 1 câu)

Hãy viết một bài văn giới thiệu về ngôi trường thân yêu của em.

ĐỀ SỐ 8
I. PHẦNTRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án của câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn" được làm theo thể thơ gì?

a. Thất ngôn bát cú c. Lục bát

b. Thất ngôn tứ tuyệt d. Song thất lục bát

Câu 2: Trong các văn bản sau, văn bản nào là văn bản nhật dụng?

a. Tôi đi học. c. Cô bé bán diêm.

b. Hai cây phong. d. Ôn dịch, thuốc lá.

Câu 3: Các từ lưới, nơm, câu, vó thuộc trường từ vựng nào?

a. Dụng cụ để đựng c. Dụng cụ học tập

b. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản d. Dụng cụ nấu nướng.

Câu 4: Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?

a. Mẹ về khiến cả nhà đều vui. c. Chị quay đi và không nói nữa

b. Con bò đang gặm cỏ d. Đêm càng khuya càng lạnh.

Câu 5: Dấu ngoặc đơn dùng để?

a. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

b. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.

c. Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung).

d. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Câu 6: Nối cột A và B sao cho phù hợp và điền kết quả vào cột C.


A

B

C

1. Trợ từ

a. là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán ...

1 ………….

2. Thán từ

b. là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

2 ………….

3. Tình thái từ

c. là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

3…………..



d. là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.



II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

a. Câu ghép là gì?

b. Tìm câu ghép trong đoạn trích sau và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu?

"...Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương..."

(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

Câu 2: (1 điểm) Nêu ý nghĩa của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá".

Câu 3: (5 điểm) Thuyết minh về cái phích nước.

Đáp án

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Học sinh trả lời đúng một câu cho 0,25 điểm.


Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

a

D

b

a

c

1d

2c

3a

II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

  • Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu. (1 điểm)

  • Câu ghép trong đoạn trích: Trời xanh thẳm, biển xanh thẳm như dâng cao lên chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (0,5 điểm)

  • Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: quan hệ điều kiện-kết quả (0,5 điểm)

Câu 2 (1 điểm)

Ý nghĩa của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá": với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.



Câu 3 (5 điểm)

* Yêu cầu chung:

a. Hình thức:



  • Bài viết có đầy đầy đủ bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

  • Chữ viết đẹp, đúng ngữ pháp. Trình bày sạch sẽ.

  • Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy.

b. Nội dung: Đảm bảo yêu cầu của kiểu bài thuyết minh.

* Yêu cầu cụ thể.

a. Mở bài: Giới thiệu cái phích nước là thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình và công dụng của nó. (0,5 điểm)

b. Thân bài: (4 điểm)


  • Nguồn gốc.

  • Cấu tạo.

  • Tác dụng.

  • Cách giữ gìn và bảo quản.

c. Kết bài: Khẳng định vai trò của cái phích nước đối với đời sống chúng ta. (0,5 điểm)

ĐỀ SỐ 9
Câu 1: (2 điểm) Thế nào là từ tượng hình? từ tượng thanh?

Xác định từ tượng hình va từ tượng thanh trong đoạn trích sau:

"Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc..."

Câu 2: (1 điểm) Kết thúc truyện: "Chiếc lá cuối cùng" của O. Hen-ri, Xiu đã nói với Giôn- xi: "Đó là kiệt tác của bác Bơ-men"

Theo em, chiếc lá cuối cùng ấy có xứng đáng là một kiệt tác hay không? Vì sao?



Câu 3: (7 điểm) Viết một bài văn thuyết minh về chiếc phích nước (Bình thuỷ).

Đáp án

Câu 1: Học sinh nêu đúng khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh

Từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn trích: (Mỗi từ 0,25 đ)



  • Từ tượng hình: Co rúm, ngoẹo, móm mém.

  • Từ tượng thanh: Hu hu

Câu 2: Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác, vì:

  • Nó được vẽ trong một hoàn cảnh rất đặc biệt mà lại sinh động giống như thật-> Thể hiện một tài năng lớn. (0,5đ)

  • Nó có giá trị nhân sinh: Cứu sống một mạng người. (0,5đ)

Câu 3:

Mở bài: Giới thiệu được cái phích nước (bình thuỷ) là đồ dùng thường có trong mỗi gia đình, ai cũng biết đó là đồ dùng thông dụng. (0,5đ)

Thân bài: Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:


  • Lịch sử ra đời và phát triển của chiếc phích nước được Duwur nhà vật lí học người Scotland phát minh vào năm 1892. (0,5đ)

  • Cấu tạo của chiếc phích gồm hai bộ phận: ruột phích và vỏ phích (0,5đ)

    1. Bộ phận quan trọng nhất của phích nước là ruột phích được cấu tạo bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là lớp chân không có tác dụng làm mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài khi đựng nước, phía trong được tráng bạc nhằm hắt nhiệt trở lại để giữ nhiệt, phích hình trụ tròn miệng nhỏ có tác dụng làm giảm khả năng truyền nhiệt ra ngoài (1,5đ)

    2. Vỏ phích hình trụ tròn có tác dụng bảo vệ ruột phích, thường được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như: kim loại, nhựa với đủ màu sắc... ngoài ra còn có quai, nắp phích giúp di chuyển, sử dụng được dễ dàng (1,0đ)

  • Hiệu quả giữ nhiệt của phích trong vòng 6 tiếng đồng hồ nước từ 100 độ C còn được 70 độ C (0,5đ)

  • Tác dụng, vai trò của phích nước trong đời sống hằng ngày trong mỗi gia đình như: pha trà, pha sữa... (0,5đ)

  • Sử dụng và bảo quản như thế nào để cho phích được bền lâu... (0,5đ)

  • Các hãng sản xuất phích nổi tiếng mà hiện nay em biết: Bình Tây, Rạng Đông... (0,5đ)

Kết bài: Phích nước rất tiện dụng, gắn liền với sinh hoạt đời sống gia đình. (0,5đ)

ĐỀ SỐ 10
Cho đoạn trích sau:



Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...

(Ngữ văn 8, tập một)



Câu 1. (2 điểm)

a. Hãy cho biết đoạn trích trên trích từ văn bản nào, do ai sáng tác?

b. Nêu ý nghĩa của văn bản đó?

Câu 2. (1 điểm) Xác định từ tượng hình và từ tượng thanh có trong đoạn trích trên và cho biết tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh đó.

Câu 3. (2 điểm) Sau khi học xong văn bản "Thông tin về ngày trái đất năm 2000" em hãy viết một đoạn văn (trình bày theo cách diễn dịch hoặc quy nạp) nêu lên những hành động cụ thể của bản thân góp phần bảo vệ môi trường sống.

Câu 4. (5 điểm). Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích.

Đáp án

Câu 1:

a. Văn bản Lão Hạc; Tác giả: Nam Cao (1,0đ)

b. Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng. (1,0đ)

Câu 2:

a) Từ tượng hình: móm mém; từ tượng thanh hu hu (0,5đ)

b) Tác dụng: Gợi hình ảnh, âm thanh, cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao (0,5đ)

Hoặc học sinh nêu được ý: Từ tượng hình và từ tượng thanh trên có tác dụng miêu tả ngoại hình và tâm trạng đau đớn và ân hận của lão Hạc khi bán chó thì giáo viên cũng cho điểm tối đa





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương