A. D. Góp một số ý kiến về bài của đồng chí Trương Hữu Quýnh đăng trên Tạp chí ncls, số 93



tải về 1.81 Mb.
trang23/31
Chuyển đổi dữ liệu04.11.2017
Kích1.81 Mb.
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   ...   31
Lê quý kỷ sự viết về trận cả phá quân Mãn Thanh ngày 5-1 năm Kỷ Dậu - The battle of destroying the Man Thanh troops in the fifth January of the lunar year Ky Dau - NCLS, 1967, số 104, tr. 62.

  • T.C. Nhìn lại các cơ sở bí mật của cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1935) - Looking back to the clandestine bases of the Indochina Communist Party leading Organ - NCLS, 1962, số 37, tr. 20-25.

  • TCNCLS. Cùng bạn đọc thân mến - Dear readers - NCLS, 1959, số 1 , tr. 1-2.

  • TCNCLS. Mấy vấn đề của Cách mạng Tháng Tám cần đi sâu nghiên cứu - Some scientific questions of the August Revolution require a through study - NCLS, 1960, số 18, tr. 1-20.

  • TCNCLS. 1961 - NCLS, 1961, số 22, tr. 2-5.

  • TCNCLS. Đánh giá một nhân vật lịch sử - Estimation some historical personages - NCLS, 1961, số 23, tr. 5-7.

  • TCNCLS. Vấn đề Xô viết Nghệ - Tĩnh - The question of Nghe Tinh Soviet - NCLS, 1961, số 30, tr. 1.

  • TCNCLS. Từ Đại hội XXIII Đảng Cộng sản Liên Xô, một thời kỳ vĩ đại của lịch sử loài người bắt đầu: Thời kỳ chủ nghĩa cộng sản - From the XXIIIrd Congress of the Soviet Union Communist Party, a great epoch of human history, the beginning of the communist epoch - NCLS, 1961, số 32, tr. 1-6.

  • TCNCLS. Sơ kết cuộc thảo luận về hai nhân vật Hồ Quý Ly và Nguyễn Trường Tộ - Preliminary conclusion of the discussion on two personages: Ho Quy Ly and Nguyen Truong To - NCLS, 1961, số 33, tr. 8-16.

  • TCNCLS. Những đề mục nghiên cứu năm 1962 - The study themes for 1962 - NCLS, 1962, số 34, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Bình luận một số nhân vật lịch sử - Commentary on some historical personages - NCLS, 1962, số 34, tr. 6.

  • TCNCLS. Cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân miền Nam hiện nay là một tất yếu lịch sử - The revolutionary struggle of the people in the South to day is a historical necessity - NCLS, 1962, số 40, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Nguyễn Trãi, một nhân vật vĩ đại trong lịch sử Việt Nam - Nguyen Trai, a great personage in Vietnam history - NCLS, 1962, số 42, tr. 1-7, 15.

  • TCNCLS. Về bài Ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc đối với sự chuyển biến tư tưởng của Phan Bội Châu - About the article "The China revolution influence on the ideological shift of Phan Boi Chau" - NCLS, 1963, số 48, tr. 45.

  • TCNCLS. Những tài liệu lịch sử quý giá vừa được đưa về nước - The precious historical documents recently sent back to the country - NCLS, 1963, số 53, tr. 39.

  • TCNCLS. Những bức thư thắm thiết - The intimate letters - NCLS, 1964, số 60, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Cần tiến hành công tác phê bình tài liệu - It is necessary to do the critique of documents - NCLS, 1964, số 63, tr. 1-4.

  • TCNCLS. 20-8-1964: Kỷ niệm 100 năm ngày mất của Trương Định - 20-8-1964 Centenary anniversary of the death day of Truong Dinh - NCLS, 1964, số 65, tr. 6.

  • TCNCLS. Chuẩn bị thảo luận về một nhân vật lịch sử: Phan Chu Trinh - Preparation for discussion about the historical personage: Phan Chu Trinh - NCLS, 1964, số 66, tr. 8.

  • TCNCLS. Một lầm lẫn về tài liệu cần chấm dứt - An error in document must end - NCLS, 1965, số 71, tr. 43.

  • TCNCLS. Trở lại việc xác minh vụ ném bom ở Hà Nội - Going back to the bombardment of Hanoi for confirmation - NCLS, 1965, số 75, tr. 64.

  • TCNCLS. Thảo luận về những cuộc khởi nghĩa của nông dân và chiến tranh nông dân trong quá trình lịch sử Việt Nam - Discussion on the peasant insurrections and on the peasant war in the process of Vietnam history - NCLS, 1965, số 76, tr. 27.

  • TCNCLS. Một lần nữa xác minh địa điểm vụ ném bom ở Hà Nội năm 1913 - Confirming again the bombarded place in Hanoi in 1913 - NCLS, 1965, số 77, tr. 62.

  • TCNCLS. Những việc làm trong năm qua và trọng tâm nghiên cứu trong năm mới - The activities of the past year and the central studying themes of the new year - NCLS, 1967, số 94, tr. 1-4.

  • TCNCLS. Nên nghiên cứu vấn đề thời đại Hồng Bàng - We sought to study the Hong Bang epoch - NCLS, 1967, số 97, tr. 5-6.

  • TCNCLS. Điểm lại 100 số TCNCLS - Checking one hundred issues of Historical Studies Review - NCLS, 1967, số 101, tr. 1-6.

  • TCNCLS. Vấn đề An Dương Vương, Thục Phán và nước Âu Lạc - The questions of An Duong Vuong, Thuc Phan and the Au Lac country - NCLS, 1968, số 107, tr. 25-27.

  • TCNCLS. Cần nghiên cứu có hệ thống đặc điểm xã hội Việt Nam - It is necessary to study the system of Vietnam society particularities - NCLS, 1968, số 115, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Để kỷ niệm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam - For the anniversary of the birthday of the South Vietnam National Liberation Front - NCLS, 1968, số 116, tr. 1, 38.

  • TCNCLS. Năm 1968. Tạp chí NCLS đã làm được những gì? - In 1968, what are done by the Historical Studies Review? - NCLS, 1968, số 117, tr. 1-3.

  • TCNCLS. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập trong điều kiện lịch sử nào? - In what historical conditions is established the South Vietnam Republic provisory Revolutionary Goverment? - NCLS, 1969, số 123, tr. 1-3.

  • TCNCLS. Những cán bộ công tác sử học chúng ta trước 4 ngày kỷ niệm lớn năm 1970 - We, the cadres of historical science, facing towards the four great anniversary days in 1970 - NCLS, 1969, số 124, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Chuẩn bị kỷ niệm 900 năm thành lập Văn miếu - Quốc tử giám Hà Nội - Preparation for the 900th anniversary of the creation of the Temple of literature - Quoc Tu giam in Hanoi - NCLS, 1969, số 127, tr. 5-6.

  • TCNCLS. Nhân ngày kỷ niệm thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam - On the occasion of the anniversary of the South Vietnam National Liberation Front - NCLS, 1969, số 129, tr. 1-2.

  • TCNCLS. 1970, năm những ngày lễ lớn - 1970, the year of great anniversaries days - NCLS, 1970, số 130, tr. 1-3.

  • TCNCLS. Hồ Chủ tịch vĩ đại của Đảng và dân tộc ta - The great President Ho of our Party and our nation - NCLS, 1970, số 132, tr. 3-6.

  • TCNCLS. Một sự kiện lịch sử quan trọng: Hội nghị cấp cao nhân dân Đông Dương - An important historical fact: the Indochina people high dẻgê Conference - NCLS, 1970, số 133, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Kỷ niệm 150 năm ngày sinh Ăngghen, người đã cùng Mác sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học - The 150th anniversary of the birthday of Engels, the founder, together with Marx, of the scientific socialism - NCLS, 1970, số 136, tr. 1-2, 17.

  • TCNCLS. Mấy ngày kỷ niệm của năm 1971 - Anniversaries days celebrated in 1971 - NCLS, 1971, số 137, tr. 1-3.

  • TCNCLS. Kỷ niệm 25 năm ngày Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp - 25th anniversary day of our National resistance against the French colonialists - NCLS, 1971, số 141, tr. 1-2.

  • TCNCLS. Hai ngày kỷ niệm, một ý nghĩa - Two anniversaries days one meaning - NCLS, 1972, số 145, tr. 1.

  • TCNCLS. Ý nghĩa lịch sử Hội nghị lần thứ sáu của Ban chấp hành trung ương Đảng đối với Cách mạng Tháng Tám và các phong trào chống ngoại xâm từ 1945 cho đến ngày nay - Importance of the 6th Conference of the Party Central Committee: The 1945 August Revolution and the struggles against aggression since 1945 today - NCLS, 1972, số 146, tr. 1-4.

  • TCNCLS. Kỷ niệm năm thứ 20: Quyết định của Trung ương Đảng thành lập Ban Nghiên cứu Lịch sử, Địa lý, Văn học, phấn khởi đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học của chúng ta - On the occasion of the 20th founding anniversary of the Committee of historical literary and geographical studies of Vietnam (Founded by Decision of the Việt Nam worker's Party) - NCLS, 1973, số 152, tr. 1-4.

  • TCNCLS. Phong trào Tây Sơn và thế kỷ XVIIIth - The Tay Son movement and the 18th Century - NCLS, 1974, số 154, tr. 3-4.

  • TCNCLS. Dư luận đối với bộ Lịch sử Việt Nam T.I - Readers's opinions: History of Vietnam Tome I - NCLS, 1975, số 1 và 2 (166), tr. 75-77.

  • TCNCLS. Việt Nam là một nước thống nhất - Vietnam is a unified nation - NCLS, 1976, số 1 và 2 (166), tr. 3-5.

  • TCNCLS. Về nông nghiệp Việt Nam trong lịch sử - On the Vietnamese agriculture in the history - NCLS, 1978, số 3 (180), tr. 1-4.

  • TCNCLS. Nghiên cứu các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt Nam. Nhiệm vụ cấp thiết của chúng ta - To carry out researches into socio-economic formations existing in the process of the history of Vietnam - Our urgent task - NCLS, 1982, số 1 (202), tr. 1-4.

  • TCNCLS. Các Mác và vai trò của sử học mác xít - Karl Marx and the role of marxist historical sciences - NCLS, 1983, số 2 (209), tr. 1-3.

  • TCNCLS. Cần tìm hiểu di sản lịch sử với điểm xuất phát đi lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta - Historical legacy with the starting point in the transition of socialism in Vietnam - NCLS, 1987, số 1 (232-233), tr. 1-2.

  • TCNCLS. Nghiên cứu về cải cách, canh tân đất nước trong lịch sử - A study on renovation, reform of the country in the history - NCLS, 1990, số 6 (253), tr. 1-2.

  • TCNCLS. Vấn đề đổi mới trong công tác nghiên cứu lịch sử ở nước ta hiện nay - The question of renovation in the historical studies of our country of today - NCLS, 1991, số 5 (258), tr. 1.

  • TCNCLS. Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Tạp chí NCLS năm 1992 - Direction, objective of Historical Studies review in 1992 - NCLS, 1992, số 1 (260), tr. 1-2.

  • TCNCLS. Nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp và nông thôn đồng bằng sông Hồng từ năm 1954 đến nay - Research about the peasantry, the agriculture and the country side in the Red River Delta from 1954 to now - NCLS, 1993, số 4 (269), tr. 1.

  • TCNCLS. Nhà Nguyễn trong lịch sử nửa đầu thế kỷ XIX - The Nguyen dynasty in the history of the first half of the 19th Century - NCLS, 1993, số 6 (271), tr. 1.

  • TCNCLS. Hướng về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng – Towards the VIIIrd National Congress of the Party - NCLS, 1996, số 1 (284), tr. 1-3.

  • T.H. Thư Bắc Kinh - The letter from Peking - NCLS, 1959, số 2, tr. 82-88.

  • T.H.L. Tinh thần đấu tranh để bảo vệ độc lập và hòa bình của dân tộc Việt Nam - The Vietnam nation struggle spirit for the defence of independence and peace - VSĐ, 1955, số 6, tr. 1-8.

  • T.K. Tài liệu về cuộc kháng chiến của Trương Định - Documents on the resistance war of Truong Dinh - NCLS, 1965, số 77, tr. 44-55; số 78, tr. 49-55, 64.

  • T.X. Có bao nhiêu dân tộc trên đất Liên Xô - How many nations are there in the Soviet Union? - NCLS, 1967, số 95, tr. 61-62.

  • T.X. Chúa Nguyễn Phúc Khoát và triều thần dưới con mắt thương nhân phương Tây -The Seigneur Nguyen Phuc Khoat and the royal court under the eyes of European merchants - NCLS, 1969, số 120, tr. 61-63.

  • T.X. Con đường hành quân của Đô đốc Mưu và Đô đốc Bảo năm 1789 - The operation road of Admiral Muu and Admiral Bao in 1789 - NCLS, 1969, số 120, tr. 63-64.

  • T.X. Pô Kum Pao và Trương Quyền hay là ý nghĩa cuộc liên minh chiến đấu của hai dân tộc Khơ me và Việt Nam - Po Kum Pao and Truong Quyen of the signification of the struggle alliance between the two people Khmer and Vietnam - NCLS, 1970, số 133, tr. 3-8.

  • TXVETOP P. Sinh viên Nga cần biết gì về lịch sử Việt Nam (Giới thiệu bộ Lịch sử Việt Nam 2 tập, xb ở Nga) - What do Russian students need to know about the History of Vietnam? - NCLS, 1996, số 5 (288), tr. 82-87.

  • TẠ ĐỨC. Người Lạc Việt phải chăng là một nhóm Lava cổ ?- Is Lac Viet an ancient-Lava group? - NCLS, 2000, số 5 (312), tr. 56-69.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Đi tìm tác giả Hoàng Lê nhất thống chí - Who was the author of Hoang Le nhat thong chi - NCLS, 1974, số 157, tr. 14-23.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Nguyễn Thiếp - Nguyen Thiep - NCLS, 1975, số 164, tr. 24-32.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Đại Tư mã Ngô Văn Sở, một danh tướng của Tây Sơn - Ngo Văn So, a well known General of Tay Son - NCLS, 1976, số 4 (169), tr. 54-62.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Vài nhận xét về Thiền Tông và phái Trúc Lâm Yên Tử đời Trần - Some considerations on Thien Tong and the sect Truc Lam Yen Tu under Tran's dynasty - NCLS, 1977, số 4 (175), tr. 53-62.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Phát hiện một tài liệu Nôm đời Tây Sơn: Văn cúng quân Thanh chết trận Đống Đa - A funeral oration dedicated to destroyed Ts'ing aggressor at the Dong Da battle - NCLS, 1979, số 2 (185), tr. 87-89.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Một sự nghiệp còn mãi (Nhân kỷ niệm 200 năm năm sinh Phan Huy Chú: 1782-1982) - On the occasion of the 2nd birth centenary of Phan Huy Chu - An everlasting work - NCLS, 1982, số 5 (206), tr. 10-17.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Tìm hiểu thể loại địa chí - Research into various genres of geographic monographies - NCLS, 1986, số 6 (231), tr. 69-73.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Mấy nét về vai trò, đặc điểm của Nho giáo thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX - Some features about the role, the particularities of Confucianism of the Nguyen dynasty in the first half of the 19th Century - NCLS, 1993, số 6 (271), tr. 32-36.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Lược khảo về ngành khí tượng thủy văn Cổ -Trung đại - Summary on meteorology-hydrology in Ancient and Middle ages - NCLS, 2001, số 6 (319), tr. 42-46.

  • TẠ NGỌC LIỄN. Học giả Đào Duy Anh với công tác khảo chứng, chú giải tài liệu sử tịch - The Scholar Dao Duy Anh and Examining and Annotating the Historical Sources - NCLS, 2004, số 7 (338), tr. 7-10.

  • TẠ THỊ THÚY. Bước đầu tìm hiểu một số quy chế cơ bản về việc thiết lập đồn điền ở Bắc Kỳ của thực dân Pháp (giai đoạn 1884-1896) - Investigation of a number of essential regulations concerning the setting up of plantations in Tonkin by French colonialists (1884-1896) - NCLS, 1987, số 4 (235), tr. 21-26.

  • TẠ THỊ THÚY. Việc thiết lập đồn điền của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ trong giai đoạn 1884-1896 - The foundation of French plantations in Tonkin in 1884-1896 - NCLS, 1988, số 1-2 (238-239), tr. 98-107.

  • TẠ THỊ THÚY. Về tầng lớp chủ đồn điền người Pháp ở Bắc Kỳ trong giai đoạn 1884-1896 - French consessionaires in Tonkin during the 1884-1896 period - NCLS, 1988, số 5-6 (242-243), tr. 86-95.

  • TẠ THỊ THÚY. Vài nét về việc khai thác và sử dụng đất đồn điền của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ giai đoạn 1884-1896 - Some features on exploitation and utilization of plantation land of French colonialists in Tonkin in the period 1884-1896 - NCLS, 1991, số 2 (255), tr. 50-60, 66.

  • TẠ THỊ THÚY. Việc sử dụng nhân công đồn điền của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ giai đoạn 1884-1896 - The use of human power in the plantations of French colonialists in Tonkin in the phase 1884-1896 - NCLS, 1991, số 4 (257), tr. 25-34.

  • TẠ THỊ THÚY. Những vụ tranh chấp đất đồn điền ở Bắc Kỳ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX – The disputes of plantation lands in Tonkin from the end of the 19th century to the beginning of the 20th century - NCLS, 1995, số 3 (280), tr. 40-48.

  • TẠ THỊ THÚY. Việc quản lý đất công nông nghiệp và quy chế nhượng đất của người Pháp ở Bắc Kỳ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX - Management of public land rural and the land concession regulations laid down by the French in Tonkin in the late 19th and the early 20th centuries- NCLS, 1995, số 6 (283), tr. 58-67; số 1 (284), tr. 14-20.

  • TẠ THỊ THÚY. Một vài kết quả nghiên cứu bước đầu về công cuộc nhượng đất khẩn hoang ở Bắc Kỳ sau Chiến tranh thế giới lần thứ Nhất Some preliminary results of the research on concession of reclaimed land in Tonkin after the First world war - NCLS, 1997, số 3 (292), tr. 52-57.

  • TẠ THỊ THÚY. Chăn nuôi trâu bò ở Bắc Kỳ nửa đầu thế kỷ XX - Cattle raising in Tonkin in the first half of the 20th century - NCLS, 2000, số 2 (309), tr. 67-75.

  • TẠ THỊ THÚY. Việc nhượng và khai khẩn bãi bồi ven biển Kim Sơn (Ninh Binh) 1930-1945 - Concession and exploitation of the seaside alluvial plain at Kim Son (Ninh Binh) in 1930-45 - NCLS, 2000, số 6 (313), tr. 40-49.

  • TẠ THỊ THÚY. Việc trồng lúa ở Bắc Kỳ từ cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX - Rice cultivation in Tonkin from the late 19th century to the middle of the 20th century - NCLS, 1999, số 5 (306), tr. 48-62.

  • TẠ XUÂN LINH. Cuộc đồng khởi Trà Bồng (28-8-1959) - the Tra Bong uprising (28-8-1959) / Tạ Xuân Linh, Nguyễn Hồ, Nguyễn Khánh Tường - NCLS, 1971, số 138, tr. 19-27.

  • TẠ XUÂN LINH. Cuộc đồng khởi Bến Tre - Ben Tre in the concerted uprisings movement - NCLS, 1975, số 2 (161), tr. 24-35.

  • TÀO QUỐC KHÁNH. Đặc điểm phổ biến của việc thi hành hương ước đời Minh - Common characteristics in the realization of village conventions in Ming dynasty - NCLS, 2002, số 5 (324), tr. 55-60.

  • TAYLOR (K). Dư luận nước ngoài đối với bộ Lịch sử Việt Nam T.I (Trích trong: The Journal of Asian studies. Vol XXXIII, No 2, 2.1974, tr. 338-340) (Đọc sách) - Reading the book History of Vietnam T.I - NCLS, 1974, số 158, tr. 74-76.

  • TAKADA YOKO. Nghiên cứu lịch sử Việt Nam ở Nhật Bản - Vietnamese historical studies in Japan - NCLS, 1996, số 2 (285), tr. 65-70; số 3 (286), tr. 52-61.

  • TẦM VU. Khuynh hướng cộng sản trong tờ báo La Cloche fêléeL'Annam ở Sài Gòn 1923-1928 - About the communist tendency of the two periodicals La Cloche fêlée and L'Annam - NCLS, 1977, số 4 (175), tr. 19-26.

  • TẦM VU. Thanh niên tờ tuần báo đầu tiên của cuộc vận động truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin trên đất nước Việt Nam - Youth, the first weekly of the Marxism-Leninism diffusion movement in Vietnam - NCLS, 1978, số 1 (178), tr. 10-19.

  • TẦM VU. Đấu tranh tư tưởng và chính trị giữa Đảng Cộng sản và nhóm tờ-rốt-kít trong những năm 1930 - Ideological and political struggle of the Communist Party and the trotskyist groups over the thirties years (1930) - NCLS, 1978, số 4 (181), tr. 9-32.

  • TẦM VU. Chủ nghĩa quốc tế vô sản, một trong những động lực tinh thần của cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ Nhất đến tháng 8-1945 - The proletarian internationalism - one of the moral motive forces of the Vietnamese revolution from the end of the World war I to August 1945 - NCLS, 1979, số 2 (185), tr. 9-21.

  • TẦM VU. Mấy đặc điểm trong nội dung tư tưởng của thơ văn đời Lý - Some characteristics of the ideological content of the poetry and prose of the Ly's dynasty - NCLS, 1981, số 5 (200), tr. 33-39.

  • TẦM VU. Một cuộc đấu tranh giữa thần bí và duy lý trong Phật giáo Giao châu thế kỷ thứ V - A struggle between mysticism and rationalism in Buddhism at Giao chau in the 5th Century - NCLS, 1982, số 3 (204), tr. 44-51.

  • THÁI BẢO. Sử học và hiện thực (Đọc sách) - Reading the book: History and Reality - NCLS, 1998, số 2 (297), tr. 85-88.

  • THÁI ĐỒNG. Mấy ý kiến về bài Đoàn Thị Điểm với Chinh phụ ngâm hay là một tác phẩm văn học chống chiến tranh - Some remarks about the article Doan Thi Diem and the Warrior's wife song or a literary work against the war - VSĐ, 1956, số 23, tr. 91-97.

  • THÁI HOÀNG. Thanh tra, giám sát và khảo xét quan lại thời phong kiến ở nước ta - Inspection, supervision and examination of feudal mandarinate in our country / Thái Hoàng, Bùi Quý Lộ - NCLS, 1995, số 6 (283), tr. 26-31.

  • THÁI NHÂN HÒA. Phạm Phú Thứ với tư tưởng canh tân - Pham Phu Thu and the thought of Reform - NCLS, 1994, số 5 (276), tr. 50-55.

  • THÁI QUANG TRUNG. Vài nét về tình hình ruộng đất công ở Thừa Thiên - Huế nửa đầu thế kỷ XIX - About the situation of public land at Thua Thien - Hue in first-half 19th century - NCLS, 2001, số 1 (314), tr. 62-67.

  • THÁI VŨ. Ông Tú Gi Luân, một lãnh tụ nghĩa quân trong phong trào Cần vương ở Quảng Bình - The Bachelor Gi Luan, a leader of insurrection troops in the movement Devoted to the King in Quang Binh - NCLS, 1965, số 72, tr. 61-62.

  • THÁI VŨ. Tìm hiểu thêm cứ điểm Ba Đình - Research on the important base of Ba Dinh - NCLS, 1965, số 76, tr. 61-65.

  • THÁI VŨ. Mấy bài thơ của các lãnh tụ Cần vương tỉnh Thanh Hóa: Trần Xuân Soạn, Hoàng Bật Đạt - Some poems of Devoted to the King movement leaders in Thanh Hoa: Tran Xuan Soan, Hoang Bat Dat - NCLS, 1966, số 86, tr. 63-64.

  • THANH BA. Bàn thêm về quan điểm của Nguyễn Trãi trong vấn đề chiến tranh và hòa bình - Discussion on the Nguyen Trai's point of view about the question of war and peace - NCLS, 1964, số 69, tr. 34-38.

  • THANH BA. Xung quanh bài Tư tưởng dân của Nguyễn Trãi với chúng ta - On the article The Nguyen Trai's thought on man with we - NCLS, 1966, số 85, tr. 30-34.

  • THANH BÌNH. Từ nền kinh tế suy sụp đến bế tắc (Hay là sự thất bại của đế quốc Mỹ trong việc sử dụng kinh tế miền Nam làm hậu cần tại chỗ) - From a decreasing economy to a blocked economy (or the defeat of American imperialism in making use of the South economy as supply services on the post) - NCLS, 1968, số 116, tr. 39-46.

  • THANH ĐẠM. Tìm hiểu lịch sử nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo (1947-1973) - History of the Tran Hung Dao mechanical engineering plant - NCLS, 1974, số 157, tr. 24-33.

  • THANH ĐẠM. Nghiên cứu vấn đề tầng lớp trung gian trong thời kỳ Cách mạng Tháng Tám - The middle strate in the August Revolution - NCLS, 1975, số 163, tr. 7-27.

  • THANH ĐẠM. Ít nhiều tư liệu và chính sách chia để trị của thực dân Pháp ở Việt Nam - Some materials on the Divide and rule policy of French colonialism in Vietnam - NCLS, 1976, số 166, tr. 35-48.

  • THANH ĐẠM. Tìm hiểu về ba cuộc Đại hội của Đảng - On the three Congress of the Vietnam worker's Party - NCLS, 1976, số 170.-tr. 20-29.

  • THANH ĐẠM. Suy nghĩ về việc biên soạn lịch sử xí nghiệp - Some reflections upon the compilation of a history of the factory - NCLS, 1978, số 4 (181), tr. 54-70.

  • THANH ĐẠM. Về bài chế truy điệu Hồ Bá Ôn - On the speech delivered in memory of Ho Ba On - NCLS, 1986, số 3 (228), tr. 74-75.

  • THANH ĐẠM. Địa chí Hà Bắc (Đọc sách) - Reading the book: Ha Bac province monography - NCLS, 1987, số 5-6 (236-237), tr. 105-108.

  • THANH ĐẠM. Từ Thổ Đôi Trang đến xã Quỳnh Đôi (Đọc sách) - Reading the book: From the Tho Doi Trang to Quynh Doi village - NCLS, 1989, số 3-4 (246-247), tr. 111-113, 118.

  • THANH ĐẠM. Các nhà cách mạng Việt Nam tham gia khởi nghĩa Quảng Châu - The participation of Vietnamese revolutionist in the Kwang Tcheou (China) insurrection - NCLS, 1990, số 6 (253), tr. 72-75.

  • THANH ĐẠM.


    Поделитесь с Вашими друзьями:
  • 1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   ...   31


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương