A. D. Góp một số ý kiến về bài của đồng chí Trương Hữu Quýnh đăng trên Tạp chí ncls, số 93



tải về 1.81 Mb.
trang18/31
Chuyển đổi dữ liệu04.11.2017
Kích1.81 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   31
Việt Bắc - Mồ chôn chiến lược Đánh nhanh thắng nhanh của bọn xâm lược Pháp - Viet Bac - The Tomb of the French invaders' Quick Fight, Quick Win Strategy - NCLS, 1997, số 5 (294), tr. 9-14.

  • NGUYỄN TỐ UYÊN. Thi đua ái quốc - Một nhân tố thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) - Patriotic emulation - A factor contributed to success of the anti-French resistance war (1945-1954) - NCLS, 1998, số 4 (299), tr. 3-9.

  • NGUYỄN TỐ UYÊN. Đồng bào các dân tộc Tây Bắc với chiến thắng Điện Biên Phủ - Commemorating the 45th anniversary of the Dien Bien Phu victory - Tay Bac's ethnic minorities with Dien Bien Phu victory - NCLS, 1999, số 2 (303), tr. 3-7.

  • NGUYỄN VĂN BÁCH. Đối chiếu Nam dược thần hiệu (NDTH) của Tuệ Tĩnh với các tác phẩm của Cung Đình Hiền - Confronting Nam duoc than hieu (Southern medicine miraculous effects) with Cung Dinh Hien's works - NCLS, 1994, số 1 (272), tr. 68-69.

  • NGUYỄN VĂN BÁCH. Đối chiếu Nam dược thần hiệu (NDTH) với Bản thảo Cương mục (BTCM) của Lý Thời Trân - Confronting Nam duoc than hieu (Southers medicine miraculous effects) with Ban thao cuong muc (Outline rough copy) of Ly Thoi Tran / Nguyễn Văn Bách, Nguyễn Thiện Quyến - NCLS, 1994, số 1 (272), tr. 70-71.

  • NGUYỄN VĂN BÔI. Vài suy nghĩ về di sản tài nguyên biển và tác động của con người trong quá trình lịch sử dân tộc - Inherited resources of the sea and man's action in the course of our history - NCLS, 1984, số 1 (214), tr. 80-83.

  • NGUYỄN VĂN CHIẾN. Vài nét về phong trào chống Pháp của đồng bào các dân tộc Gia Lai - Kon Tum cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX - Some features in the anti-French movement of the Gia Lai - Kon Tum minorities fellow-countrymen at late 19th-early 20th century - NCLS, 2000, số 6 (313), tr. 34-39.

  • NGUYỄN VĂN CHIẾN. Vấn đề lịch sử Văn miếu Hưng Yên - The Historical Issues of the Temple of Literature of Hung Yen - NCLS, 2004, Số 8 (339), tr. 72-73.

  • NGUYỄN VĂN DỊ. Nghiên cứu về trận Bạch Đằng (1288) - Research on the Bach Dang battle (1288) / Nguyễn Văn Dị, Văn Lang - NCLS, 1962, số 43, tr. 27-36.

  • NGUYỄN VĂN DỊ. Bàn thêm về trận Bạch Đằng (1288) - Discussing more concretely on the Bach Dang battle (1288) / Nguyễn Văn Dị, Văn Lang - NCLS, 1963, số 49, tr. 37-45.

  • NGUYỄN VĂN DỊ. Nghiên cứu về chiến dịch Tốt Động, Chúc Động (1426) - Research in the operation Tot Dong, Chuc Dong (1426) - NCLS, 1963, số 56, tr. 24-31.

  • NGUYỄN VĂN DỊ. Nghiên cứu về chiến tuyến phòng ngự Sông Cầu năm 1076-1077 - Research on the defensive battle line on the Cau River 1076-1077 / Nguyễn Văn Dị, Văn Lang - NCLS, 1965, số 72, tr. 28-36.

  • NGUYỄN VĂN DỊ. Tìm hiểu thêm về cuộc chiến tranh chống quân xâm lược Đông Hán của nhân dân ta thời Hai Bà Trưng (Đầu năm 42-mùa Thu 44) - Added study of our resistance against the aggression of Dong Han troops at the period of Hai Ba Trung / Nguyễn Văn Dị, Thanh Ba - NCLS, 1977, số 2 (173), tr. 32-42.

  • NGUYỄN VĂN DỊ. Chiến tranh thần tốc đại phá quân Thanh - The prompt war or resistance making great defeat to the aggressive army of Ts'ing - NCLS, 1978, số 6 (183), tr. 28-33.

  • NGUYỄN VĂN ĐĂNG. Tổ chức tượng cục dưới triều Nguyễn (1802-1884) - Elephan department's organization under Nguyen dynasty (1802-1884) - NCLS, 2001, số 2 (315), tr. 21-29.

  • NGUYỄN VĂN ĐĂNG. Hoạt động của các xưởng sản xuất vũ khí ở Huế thời Nguyễn - The activities of weapon factories in Hue under Nguyen dynasty - NCLS, 2001, số 5 (318), tr. 61-67.

  • NGUYỄN VĂN ĐĂNG. Ngành đóng thuyền ở Huế thời Nguyễn (1802-1884) - The Shipbuilding in Hue under the Nguyen (1802-84) - NCLS, 2004, Số 6 (337), tr. 22-35.

  • NGUYỄN VĂN ĐẰNG. Về việc dạy học lịch sử địa phương trong các trường phổ thông ở Hà Nội - On the Teaching of Local History in the Schools in Hanoi /Nguyễn Văn Đằng, Phạm Văn Hà - NCLS, 2004, Số 10 (341), tr. 62-66.

  • NGUYỄN VĂN ĐỨC. Một số ý kiến về quyển Công xã Paris của Hoàng Vĩ Nam - Some remarks on the Hoang Vi Nam's book The commune of Paris / Nguyễn Văn Đức, Phan Ngọc Liên - NCLS, 1967, số 100, tr. 21-31.

  • NGUYỄN VĂN HOAN. Tìm hiểu phong trào Vô sản hóa năm 1930 - A research on the movement of Proletarization in 1930 - NCLS, 1970, số 134, tr. 10-17.

  • NGUYỄN VĂN HOAN. Truyền đơn ủng hộ cách mạng tháng Mười. Vũ khí chiến đấu của những người cộng sản Việt Nam - Leaflets supporting the October Revolution. Arms of struggle of Vietnamese communists / Nguyễn Văn Hoan, Đức Vượng - NCLS, 1987, số 4 (235), tr. 6-13.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Bước đầu tìm hiểu quá trình phát triển của Cách mạng tháng Tư năm 1978 ở Ápganixtan - Preliminary study on the process of development of the April revolution 1978 in Afghanistan - NCLS, 1982, số 2 (203), tr. 75-82.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Vài nét về hoạt động chống phá Cách mạng Ápganixtan của đế quốc Mỹ và phản động quốc tế - The anti revolutionary activities of US imperialism and orther international reactionaries in Afghanistan - NCLS, 1985, số 2 (221), tr. 71-76.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Chiến thắng lịch sử của Liên Xô ở Viễn Đông, nhân tố quyết định sự đầu hàng của phát xít Nhật - To historic victory won by the Soviet Union at the Far-East, a decisive factor leading to the Japanese surrender - NCLS, 1985, số 3 (222), tr. 17-21.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Cách mạng Tháng Tám 1945 trong Đông Nam Á - Thách đố và biến động - The August Revolution in the Sud East Asia - Challenge and change - NCLS, 1990, số 4 (251), tr. 36-43, 49.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Mặt trận Việt Minh, con đường hợp lực có hiệu quả của Cách mạng Việt Nam trong cảnh quan Đông Nam Á những năm 40 - The Viet Minh Front, a way combining the Vietnam revolution forces in the context of South East Asia in the 1940 years - NCLS, 1991, số 2 (225), tr. 29-36.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Sử học, nhìn lại để đổi mới - Chủ đề và tư duy nghiên cứu - History, a retrospective view for the renovation of the subject and the study through - NCLS, 1991, số 5 (258), tr. 43-44.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Tuệ Trung Thượng sĩ - trí tuệ Việt Nam, thiền Việt Nam - The venerable Scholar Tue Trung, Vietnam Intellect, Vietnam Buddism representant - NCLS, 1993, số 1 (266), tr. 29-34.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Phan Châu Trinh. Hệ luận phê phán đúng và con đường không tưởng - Phan Chau Trinh. Justcritical corollary and utopian line - NCLS, 1993, số 5 (270), tr. 1-8.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Những nhân tố thắng lợi trong Chiến tranh châu Á - Thái Bình Dương (1941-1945) - The factors of victory in the Asia-Pacific War (1941-1945) - NCLS, 1995, số 3 (280), tr. 4-11.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Chúng ta cần phải đổi mới nội dung giáo trình giảng dạy lịch sử phong trào giải phóng dân tộc - We must renovate the content of education courses about the national liberation movement history - NCLS, 1995, số 1 (278), tr. 79-83.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Tân thư-Tân học. Thời đại và nhận thức lịch sử - New learning. Era and the knowledge of the historical truth - NCLS, 1996, số 4 (287), tr. 62-67.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Một trăm năm phong trào Duy tân Mậu Tuất (1898-1998) của Trung Quốc - 100th anniversary of the movement of Renovation in Mau Tuat lunar year (1898-1998) in China - NCLS, 1998, số 6 (301), tr. 74-84.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Duy Tân Mậu Tuất qua hai cuộc Hội thảo quốc tế (1988, 1998) - The issue of Duy Tan Mau Tuat through two International workshops (1988, 1998) - NCLS, 2000, số 3 (310), tr. 93-95.

  • NGUYỄN VĂN HỒNG. Chiếu dời đô - Nhận thức về sự hưng thịnh của một triều đại và tầm vóc phát triển của đất nước - The Proclamation on the Capital Move - Perception to the dynasty prosperity and to the nations development strature - NCLS, 2000, số 6 (313), tr. 26-28.

  • NGUYỄN VĂN HUY. Một số vấn đề về phương pháp luận nghiên cứu sự hình thành cộng đồng nhân dân Việt Nam XHCN - Some methodological problems of researching the formation of the socialist community of Vietnamese people - NCLS, 1983, số 3 (210), tr. 69-78, 90.

  • NGUYỄN VĂN HUY. Một số vấn đề cải tạo cơ cấu giai cấp xã hội ở miền núi miền Bắc Việt Nam - Some problems relating to the reformation of the structure of classes and society in North Vietnamese mountain areas - NCLS, 1984, số 4 (217), tr. 23-38, 48; số 5 (218), tr. 44-55.

  • NGUYỄN VĂN HUYÊN. Cuộc khởi nghĩa Lê Duy Mạt (1738-1770) có phải là cuộc khởi nghĩa nông dân không? - The insurrection of Le Duy Mat (1738-70) was it a peasant insurrection? - NCLS, 1965, số 81, tr. 44-49.

  • NGUYỄN VĂN HUYÊN. Một ấn đồng thời Lê Thánh Tông mới phát hiện ở Hà Nội - Discovery of a bronze seal under King Le Thanh Tong - NCLS, 1974, số 158, tr. 79-80.

  • NGUYỄN VĂN HUYÊN. Vết tích văn hóa Đông Sơn mới phát hiện được ở Lào Cai - The vestiges of the Dong Son's Culture discovered at Lao Cai - NCLS, 1974, số 159, tr. 75.

  • NGUYỄN VĂN HUYỀN. Tìm hiểu thêm về Phạm Văn Nghị, một sĩ phu yêu nước - Further study on Pham Van Nghi - NCLS, 1975, số 5 (164), tr. 16-23.

  • NGUYỄN VĂN HUYẾN. Một số đặc điểm trong lịch sử nước Lào Lan Xạng - Some particularities in the History of the Laos Lan Xang - NCLS, 1994, số 2 (273), tr. 66-70.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Đông Kinh Nghĩa Thục và phong trào cải cách văn hóa đầu thế kỷ XX (Đọc sách) - Reading the book: The Dong Kinh Nghia Thuc and the cultural reform movement in the early 20th Century - NCLS, 1983, số 5 (212), tr. 83-86.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Thanh niên tri thức và phong trào cộng sản ở Việt Nam trước năm 1930 - Young intellectuals and the communist in Vietnam prior to 1930 - NCLS, 1985, số 4 (223), tr. 67-75.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Phong trào Cần vương chống Pháp ở miền núi Thanh - Nghệ cuối thế kỷ XIX - The anti-French movement in upland Thanh - Nghe late the 19th Century - NCLS, 1986, số 1 (226), tr. 39-45.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Vần - Hiền Lương - một căn cứ cách mạng ở miền Tây Bắc - Van - Hien Luong, a revolutionary in the North - Western Region / Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Danh Tiên - NCLS, 1993, số 2 (267), tr. 71-78.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Vài suy nghĩ về thế hệ thanh niên tri thức Việt Nam đầu thế kỷ XX - Some reflections about the intellectual young generation at the beginning of the 20th Century - NCLS, 1994, số 5 (276), tr. 25-28.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Quá trình chuyển biến cơ cấu xã hội Việt Nam từ giữa thế kỷ XIX đến Cách mạng Tháng Tám 1945 - The process of Vietnam social structure transformation from the middle of the 19th century to the August Revolution of 1945 - NCLS, 1995, số 4 (281), tr. 14-29.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Thêm một số tư liệu về Việt Nam Quốc dân đảng trên địa bàn Lâm Thao (Vĩnh Phú) - Some more documents about Vietnam Quoc Dan Dang in the area of Lam Thao (Vinh Phu) - NCLS, 1996, số 4 (287), tr. 82-86.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Quan Tử - một làng Nho học - một làng Tiến sĩ thời Lê sơ - Quan Tu - A village of Confucianists and Doctors under the early of Le dynasty / Nguyễn Văn Khánh, Lê Kim Bá Yến - NCLS, 1997, số 3 (292), tr. 63-70.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Tìm hiểu về châu Giã Năng và ấp Thái Bình thời Lý Bí - An additional study on Gia Nang area and Thai Binh hamlet under the Ly Bi dynasty - NCLS, 1997, số 6 (295), tr. 84-86.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Biến đổi ruộng đất ở làng Mộ Trạch (Hải Dương) từ đầu thế kỷ XIX đến năm 1945 - Changes of the land in Mo Trach village (Hai Duong province) from the early 19th century until 1945 - NCLS, 1998, số 1 (296), tr. 33-41.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Biến đổi ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở Mộ Trạch (Hải Dương) trước và trong thời kỳ Đổi mới - Changes in agrarian situation and agricultural economy in Mo Trach (Hai Duong) before and during the Đoi moi (renovation) process / Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Sửu - NCLS, 1999, số 1 (302), tr. 27-41.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Chính sách đất đai của thực dân Pháp ở Việt Nam - The French colonists 's agrarian policies in Vietnam Content and consequence - NCLS, 1999, số 6 (307), tr. 3-14.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Địa bạ Bắc Kỳ thời Pháp thuộc - Tonkin cadastre in French domination period - NCLS, 2001, số 3 (316), tr. 43-48.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Trí thức Việt Nam với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc - Vietnamese intelligentsia and the struggle for national liberation - NCLS, 2002, số 1 (320), tr. 9-16.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Thêm một tài liệu mới về việc bảo vệ chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa - Another new document to the preservation of Vietnamese sovereignty on Hoang Sa- Truong Sa (Paracels and Spratlys) archipelagos - NCLS, 2003, số 2 (327), tr. 78-80.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Hai mươi năm đổi mới quan hệ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp Việt Nam - Thành tựu và vấn đề - 20 Years of the Renovation of the Land Regime and the Agriculture in Vietnam - Achievements and Problems - NCLS, 2004, Số 6 (337), tr. 3-12.

  • NGUYỄN VĂN KHÁNH. Hệ thống ngạch bậc công chức của Chính quyền thuộc địa ở Bắc và Trung Kỳ (Qua Nghị định năm 1936) - The Hierarchial System of Civil Officials of the Colonial Government in Tonkin and Annam (According to the Decree 1936) - NCLS, 2004, Số 2 (333), tr. 59-72.

  • NGUYỄN VĂN KHOA. Chế độ côn hươn ở vùng Thái, Khu tự trị Thái Mèo - The regime of Con Huon in the autonomous region of Thai Meo people - NCLS, 1961, số 27, tr. 63-67.

  • NGUYỄN VĂN KHOAN. Giao thông liên lạc của Đảng ta trong Cao trào vũ trang khởi nghĩa 1941-1945 - The communication and the liaison of our Party in the high or armed insurrection movement in 1941-45 - NCLS, 1990, số 4 (251), tr. 32-35.

  • NGUYỄN VĂN KHOAN. Góp một số ý kiến nhỏ với sách Hà Huy Tập - Tổng Bí thư của Đảng (1906-1938) - Some small ideas contributing to the book Ha Huy Tap - general secretary of the Party (1906 - 1938) - NCLS, 2002, số 1 (320), tr. 88-90.

  • NGUYỄN VĂN KHOAN. Việt kiều tham gia giành chính quyền ở Thà Khẹt, tháng 8 năm 1945 - Vietnamese nationals participating in power’s putting up in Tha Khet, August 1945 - NCLS, 2003, số 6 (331), tr. 79 -82.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Tìm hiểu xu hướng và thực chất của Đông Kinh Nghĩa Thục - An inquiry on the tendency and the essence of Dong Kinh Nghia Thuc - NCLS, 1964, số 66, tr. 39-45.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Mấy vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu thêm về mối liên hệ giữa giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp nông dân Việt Nam - Some problems about the relations between the Vietnamese working class and the Vietnamese peasant class must be studied more deeply - NCLS, 1981, số 2 (197), tr. 70-73.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Sự thành lập Hội Thừa sai Paris - The foundation of the Paris Foreign Mission - NCLS, 1988, số 1-2 (238-239), tr. 9-13, 23.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Cuộc đấu tranh chống Giáo hội Thiên chúa La Mã trong cách mạng tư sản Pháp (1789-1801) - The struggle against Roman Catholic Church (1789-1801) - NCLS, 1989, số 2 (245), tr. 58-67.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Về mấy vấn đề xung quanh cuộc khởi nghĩa Yên Thế - About some questions relative to the Yen The insurrection - NCLS, 1991, số 4 (257), tr. 49-61.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Sự du nhập của đạo Thiên chúa vào Việt Nam. Thực chất, hậu quả và hệ lụy - The admittance of Catholocism to Vietnam. Its essences, consequences and involvements - NCLS, 1993, số 1 (266), tr. 16-28.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Chính sách tôn giáo của nhà Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX - The religion policies of the Nguyen dynasty in the first half of the 19th Century - NCLS, 1993, số 6 (271), tr. 21-31.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Vài nét về tình hình giao thương giữa Việt Nam và vài nước lân cận với các nước phương Tây những năm 30 thế kỷ XVIII (Qua bài ghi chép của một Giáo sĩ Thừa sai Pháp) - An overview of the business intercourse between Vietnam and a few neighbouring countries and Western countries in the thirties of 18th century (as seen through some notes taken by a French missionary - NCLS, 1995, số 5 (282), tr. 41-47.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Những nỗi khổ của người nông dân đồng bằng Bắc Kỳ những năm 80-90 thế kỷ XIX (Qua ghi chép của một Giám mục Công giáo) - The wretch edness of peasants in the Tonkinese Delta in the 1880s and 1890s of 19th century (through the notes of a Christian Bishop) - NCLS, 1995, số 3 (280), tr. 26-39.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Về bài: Hoạt động truyền giáo của Pháp ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ (1856-1883) - About the article: The evangelization of Annam and Tonkin by the French (1856-1883) - NCLS, 1996, số 3 (286), tr. 82-87.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Góp thêm vào việc đánh giá Đông Kinh Nghĩa Thục - A contribution to the evaluation of Dong kinh nghia thuc - NCLS, 1997, số 4 (293), tr. 1-10.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Vai trò của Giáo hội Thiên chúa trong cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp nửa sau thế kỷ XIX (Giám mục Puginier với việc đánh chiếm và bình định Bắc Kỳ của thực dân Pháp) - The role of Catholic Congregation in the French invasion in Vietnam in the second half of 19th century (Bishop Puginier with the occupation and pacification of Tonkin of the French Colonialism) - NCLS, 1998, số 3 (298), tr. 37-46; số 4 (299), tr. 29-38.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Chính sách đối với Thiên chúa giáo dưới thời Tự Đức - Policies towards Catholicism under the Tu Duc dynasty (1848-1883) - NCLS, 2000, số 1 (308), tr. 35-41; số 2 (309), tr. 37-50.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Nạn lụt, đói và tình trạng khốn cùng của nông dân Bắc Kỳ trong năm 1857 (Qua lời kể của Retord, Giám mục địa phận Tây Bắc Kỳ) - Inundation, famine and straitened circumstances of Tonkin peasantry in the year 1857 (through the commentary of Retord, bishop of the West Tonkin diocese - NCLS, 2000, số 5 (312), tr. 85-90.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Sự truyền bá đạo Thiên chúa ra vùng đất ngoại từ phát kiến địa lý đến hết thế kỷ XIX - The abroad propagation of Christianity from geographic discovery to the end of the 19th century - NCLS, 2001, số 4 (317), tr. 58-68.

  • NGUYỄN VĂN KIỆM. Hình ảnh 7 tỉnh miền Tây Đàng Ngoài giữa thế kỷ XIX - Images of seven Western provinces of Dang Ngoai (Northern Vietnam) in middle of the 19th century - NCLS, 2003, số 4 (329), tr. 30-38.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Người Hà Lan - Những năm đầu ở Nhật Bản -The Dutchmen in Japan in the first years of their arrival - NCLS, 1994, số 4 (275), tr. 54-59.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Mấy suy nghĩ về thời kỳ Tokugawa trong lịch sử Nhật Bản - Some reflecxions about the Tokugawa period in the Japanese history - NCLS, 1994, số 6 (277), tr. 54-61.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Thời kỳ Tokugawa và những tiền đề cho sự phát triển kinh tế Nhật Bản hiện đại - The Tokugawa Period and the Premises for Japanese economic development in Modern Time - NCLS, 1996, số 5 (288), tr. 62-66.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Vài nét về tầng lớp thương nhân và hoạt động thương mại ở Nhật Bản trong thời kỳ Tokugawa - Some Remarks on the tradesmen class and the trade activities in Japan during the Tokugawa period - NCLS, 1997, số 2 (291), tr. 51-58.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Chế độ giáo dục ở Nhật Bản thời kỳ Tokugawa - Những đặc điểm tiêu biểu - The Educational System in Japan during Tokugawa Period - Typical Characteristics - NCLS, 1997, số 52 (294), tr. 59-70.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Nhật Bản cuối thế kỷ XVI - đầu thế kỷ XVII qua con mắt của Giáo sĩ Allessandro Valignano (Từ sự phân tích tác phẩm The Japanese and the Jesuit của TS. J.F. Moran) - Japan in the Late 16th - Early 17th Centuries under the eyes of Bishop Allessandro Valignano (From the analysis of "The Japanese and the Jesuit" by Dr. J.F.Moran) - NCLS, 1998, số 2 (297), tr. 56-62; số 3 (298), tr. 66-72.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Vai trò của các Tozama Daimyo trong tiến trình cải cách ở Nhật Bản thế kỷ XIX (những vấn đề khoa học đang đặt ra) - The Roles of Tozama Daimyos in Japanese reform process in the 19th Century (Scientific problems to Be Solved today) - NCLS, 1999, số 3 (304), tr. 66-74; số 4 (305), tr. 53-63.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Nhật Bản mở cửa - Phân tích nội dung các bản Hiệp ước bất bình đẳng do Mạc phủ Edo ký với phương Tây - Japan's openning - The Analyse the contents of unequal treaties signed between Edo shogunate and the West - NCLS, 2001, số 3 (316), tr. 71-78; số 4 (317), tr. 75-85.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Hệ thống buôn bán ở biển Đông thế kỷ XVI-XVII và vị trị của một số thương cảng Việt Nam (Một cái nhìn từ điều kiện Địa-Nhân văn) - Trade systems on East Sea in 16th - 17th centuries and the position of some Vietnamese commercial ports (a view-point from geo-humanism conditions). - NCLS, 2002, số 1 (321), tr. 45-52.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Nhật Bản với những mối liên hệ lịch sử, văn hóa truyền thống - Japan with Its Traditional Historical, Cultural Connections - NCLS, 2002, số 4 (323), tr. 58-69.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Về cơ chế hai chính quyền cùng song song tồn tại trong lịch sử Việt Nam và Nhật Bản - On the Mechanism of two Administrations co-existence in Vietnamese and Japanese Histories - NCLS, 2003, số 1 (326), tr. 62-74.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Quan hệ của Vương quốc Ryukyu với Đông Nam Á thế kỷ XV-XVI - The Relationship between Ryukyu Kingdom and Southeast Asia in the 15th - 16th Centuries - NCLS, 2003, số 3 (328), tr. 57-67.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Ryukyu trong quan hệ với Nhật Bản và Trung Quốc thế kỷ XVII – XVIII - Ryukyu in Relations with Japan and China in the 17th - 18th Centuries - NCLS, 2003, số 4 (329), tr. 58 - 71.

  • NGUYỄN VĂN KIM. Nhật Bản: Ba lần mở cửa - Ba sự lựa chọn - Japan: Three Times to Open its Country - Three Times to Choose - NCLS, 2004, Số 5 (336), tr. 48-60.

  • NGUYỄN VĂN LAI. Góp ý kiến về một vài đặc điểm trong việc hiệu đính và chú thích Chinh phụ ngâm - Contributing to the revise and the annotation of Chinh phu ngam (The warrior's wife song) - VSĐ, 1957, số 30, tr. 84-87.

  • NGUYỄN VĂN LỘC. Cầu Xa Lộc, thành Tam Giang ở đâu? - On the site of the Xa Loc bridge and the Tam Giang citadel / Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Chúc - NCLS, 1974, số 158, tr. 71-73.

  • NGUYỄN VĂN LUYỆN. Vài nét về tổ chức chính quyền địa phương trong năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám dưới góc độ pháp luật - Some traits on the organization of local authorities during the early years after the August Revolution from the legal point of view - NCLS, 1999, số 5 (306), tr. 24-31.

  • NGUYỄN VĂN MINH. Tầm vóc cuộc khởi nghĩa Trà Bồng và tác động của nó trong cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta ở miền Nam - The Stature of the Tra Bong Insurrection and Its Impacts on the Revolutionary Struggle of Our People in the South - NCLS, 2004, Số 8 (339), tr. 28-31.

  • NGUYỄN VĂN NGHĨA.


    Поделитесь с Вашими друзьями:
  • 1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   31


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương