A. D. Góp một số ý kiến về bài của đồng chí Trương Hữu Quýnh đăng trên Tạp chí ncls, số 93



tải về 1.81 Mb.
trang10/31
Chuyển đổi dữ liệu04.11.2017
Kích1.81 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   31
Việt Nam học Xô viết: Lịch sử Việt Nam trong thời hiện đại (1917-1965) - A Soviet historical book on Vietnam: Contemporary Vietnam (1917-1965) - NCLS, 1974, số 157, tr. 76-80.

  • MINH CHÍNH. Mấy ý kiến về bài Về nơi sinh của Lê Thánh Tông và dòng họ Đinh trên đất Thái Bình - Some opinions on the article: About Le Thanh Tong's place of birth and the Dinh line in Thai Binh - NCLS, 1999, số 5 (306), tr. 82-85.

  • MINH CHÍNH. Mấy ý kiến về bài Mạc Hồng Ninh và di tích tưởng niệm ông ở Nghệ An - Some opinions on the text Mac Hong Ninh and his memorial vestige in Nghe An - NCLS, 2002, số 3 (322), tr. 89-90.

  • MINH HAI. Suy nghĩ về các tên gọi Mông - Nguyên, sông Rừng - Thinking about the so called Mong Nguyen and Song Rung - NCLS, 1988, số 3-4 (240-241), tr. 85-86.

  • MINH THÀNH. Về cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy - On the Bai Say insurrection - NCLS, 1969, số 122, tr. 47-56; số 123, tr. 48-64.

  • MINH THÀNH. Nguyễn Công Trứ trong giới nghiên cứu từ trước đến nay - Nguyen Cong Tru and the researchers up to now - NCLS, 1978, số 5 (182), tr. 83-96.

  • MINH THÀNH. Thư mục về nhà Nguyễn - Bibliography about the Nguyen dynasty in the first half of the XIX Century - NCLS, 1993, số 6 (271), tr. 70-91.

  • MINH TRANH. Nhân dân Trung Quốc bạn chiến đấu của nhân dân Việt Nam trong lịch sử - The China people - the companion in arms of the Vietnam people - VSĐ, 1954, số 1, tr. 50-56.

  • MINH TRANH. Một vài nét về vấn đề ruộng đất trong lịch sử Việt Nam - Some features of the agrarian question in Vietnam history - VSĐ, 1954, số 2, tr. 32-52.

  • MINH TRANH. Phong trào nông dân trong lịch sử xã hội phong kiến nước ta - The peasant movement in the feudal society history of our country - VSĐ, 1954, số 3, tr. 6-20.

  • MINH TRANH. Góp ý kiến vào việc tìm hiểu văn học nhân dân của ta - Contribution to the study on our popular literature - VSĐ, 1955, số 4, tr. 6-24.

  • MINH TRANH. Vấn đề tiêu chuẩn để nhận định những thời kỳ lịch sử ở nước ta - The question of critical for the periodization in our country history - VSĐ, 1955, số 5, tr. 17-30.

  • MINH TRANH. Có thể liệt những bài văn yêu nước do người Việt trước kia viết bằng chữ Hán vào văn học dân tộc ta không? - Can be ranked in our national literature the texts written in Chinese characters? - VSĐ, 1955, số 6, tr. 9-19.

  • MINH TRANH. Vấn đề chiễm hữu nô lệ ở Việt Nam - The question of slavery in Vietnam - VSĐ, số 7, tr. 5-26.

  • MINH TRANH. Tìm hiểu truyện Kiều và Nguyễn Du - Studying on Kieu story and Nguyen Du - VSĐ, 1955, số 8, tr. 18-38; số 9, tr. 5-21.

  • MINH TRANH. Nhân bài giới thiệu Sơ thảo lịch sử Việt Nam của ông Đào Duy Anh trong Tập san Đại học Sư phạm số 2 - Một vấn đề cần làm sáng rõ - On the article of Mr. Dao Duy Anh presenting the book: First draft on Vietnam history in the Review of the Faculty of pedagogy, No2 - Some question of explanation - VSĐ, 1955, số 9, tr. 65-76.

  • MINH TRANH. Những bài học đại đoàn kết, bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử nước ta - The lessons of great unity of the National defence in our history - VSĐ, 1955, số 1, tr. 1-7.

  • MINH TRANH. Sự phát triển của chế độ phong kiến ở nước ta và vai trò của Hồ Quý Ly trong cuối thế kỷ XIV và đầu thế kỷ XV - The development of feudal regime in our country and the role of Ho Quy Ly in the end of the 14th Century at the beginning of the 15th Century - VSĐ, 1955, số 11, tr. 5-9.

  • MINH TRANH. Những bài học của cách mạng Nga 1905 và Việt Nam - The lessons of the Russian Revolution 1905 and Vietnam - VSĐ, 1956, số 13, tr. 19-40.

  • MINH TRANH. Xã hội Việt Nam trong thế kỷ XVIII và những phong trào nông dân khởi nghĩa - The Vietnam society in the 18th Century and the peasant insurrection movement - VSĐ, 1956, số 14, tr. 15-29.

  • MINH TRANH. Thử bàn về sự hình thành của giai cấp tư sản Việt Nam - To try to discuss on the formation of the Vietnam Bourgeoisie - VSĐ, 1956, số 17, tr. 18-32.

  • MINH TRANH. Chống sùng bái cá nhân, nhưng phải nhận rõ vai trò cá nhân trong lịch sử - Against the cult of personality, but well discern the role of peronality in history - VSĐ, 1956, số 18, tr. 1-11.

  • MINH TRANH. Nguyễn Trãi, một nhà ái quốc tiêu biểu cho lòng nhân nghĩa và ý chí hòa bình của nhân dân ta trong đầu thế kỷ XV - Nguyen Trai, a patriot symbolizing the humanism and the loyalty, the will of peace of our people in the beginning of the 15th Century - VSĐ, 1956, số 20, tr. 7-20.

  • MINH TRANH. Một vài đặc điểm của tư sản Việt Nam và vai trò của họ trong cách mạng giải phóng dân tộc - Some particularities of the Vietnam bourgeoisie and its role in the national liberation revolution - VSĐ, 1956, số 23, tr. 24-26.

  • MINH TRANH. Khởi nghĩa Tây Sơn và sự hình thành dân tộc Việt Nam - Tay Son insurrection and the formation of the Vietnam nation - VSĐ, 1957, số 24, tr. 6-18.

  • MINH TRANH. Sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam và sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương - The formation of the Vietnam working class and the establishment of the Indochina Communist Party - VSĐ, 1957, số 26, tr. 3-18.

  • MINH TRANH. Những đặc điểm chính của phong trào nông dân Việt Nam - The essential particularities of the Vietnam peasant movement - VSĐ, 1957, số 31, tr. 33-45.

  • MINH TRANH. Vấn đề ruộng đất, vấn đề nông dân và thắng lợi của cách mạng Việt Nam - The agrarian question, the peasantry question and the victory of Vietnam revolution - VSĐ, 1958, số 42, tr. 3-10.

  • MINH TRANH. Cách mạng Tháng Tám và kháng chiến là một cuộc cách mạng quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng - The August Revolution and the war of resistance are a popular revolution under the direction of the Party - VSĐ, 1958, số 44, tr. 1-5.

  • MINH TRANH. Cần đi sâu và rộng hơn nữa vào những chuyên đề - Go more profoundly and widely to the special subjects - VSĐ, 1958, số 46, tr. 1-6.

  • MINH TRANH. Sử học phải phục vụ cách mạng như thế nào? How history must serve the revolution? - NCLS, 1959, số 3, tr. 1-8.

  • MINH TRANH. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc và vấn đề nông dân Việt Nam - Comrade Nguyen Ai Quoc and the Vietnam peasantry question - NCLS, 1960, số 12, tr. 14-22.

  • MINH TRANH. Một số ý kiến về quan điểm và phương pháp viết sử của các tác giả Khâm định Việt sử thông giám cương mục - Some opinions on the point of view and the method of writing history of the authors of Kham dinh Viet su thong giam cuong muc - NCLS, 1963, số 57, tr. 39-42.

  • MINH TRANH. Tính khoa học và tính đảng, tính khách quan và tính chủ quan, tính lịch sử và tính lo gich - The scientific character and the Party character, the objectivity and the subjectivity and the logicity - NCLS, 1967, số 94, tr. 17-22.

  • MINH TRANH. Đọc Việt Nam đối diện với chiến tranh của Charles Fourniau - Reading Charles Fourniau's book Vietnam facing the war - NCLS, 1967, số 97, tr. 7-12.

  • MINH TRANH. Đọc lại bức thư Kính cáo đồng bào của Nguyễn Ái Quốc (viết ngày 6-6-1941) - To read over again the Letter from abroad of Nguyen Ai Quoc / Minh Tranh, Hoàng Lượng - NCLS, 1990, số 2 (249), tr. 48-56.

  • MINH TÚ. Về Lý Nam Đế - On Ly Nam De - NCLS, 1991, số 1 (254), tr. 62-68.

  • MINH TÚ. Về địa điểm trận Ninh Kiều năm 1426 - On the location of the Ninh Kieu battle (1426) - NCLS, 1991, số 6 (259), tr. 74-77.

  • MINH TÚ. Về trận Tốt Động (11-1426) - On the battle Tot Dong (11-1426) - NCLS, 1992, số 3 (262), tr. 72-78.

  • MINH TÚ. Đào Trực - Vị tướng có công lớn trong chiến thắng quân Tống năm 981 - Dao Truc - Ageneral of hight exploits in the miltary victory against the Tzung Army in 981 - NCLS, 1994, số 5 (276), tr. 78-79, 91.

  • MOMOKI SHIRO. Về vấn đề phân kỳ lịch sử Việt Nam tiền cận đại - About the periodization of Vietnam pre-modern history - NCLS, 2000, số 1 (308), tr. 70-79.

  • MÔNGAIIT. Nền khảo cổ học của giai cấp tư sản lâm vào bước đường cùng - The archaeology of the bourgeoisie to the blind alley - NCLS, 1960, số 19, tr. 21-33.

  • MÔROZOVA (L.E). Kinh nghiệm vận dụng phương pháp định lượng, xác định nguyên thể văn bản tác giả - Experience of the application of quantitative methods aiming at the determining the original text - NCLS, 1982, số 2 (203), tr. 52-66.

  • MỘNG LỤC. Giới thiệu vài nét về chữ Thái ­ - Presentation of some features on the Thai scripr / VSĐ, 1958, số 38, tr. 34-50.





    1. N.T.S THI SẢNH. Cuộc tổng bãi công tháng 11-1936 của thợ mỏ ở công ty Pháp mỏ than Bắc Kỳ (SFCT) - The General strike on Novemder 1936 of the miners of SFCT (Société Française des Charbonnages du Tonkin) - NCLS, 1971, số 138, tr. 28-45.

    2. N.T.S THI SẢNH. Sự phát triển về số lượng công nhân mỏ Quảng Ninh trong giai đoạn 1897-1929 - Increasing the number of miners in Quang Ninh during the 1897-1929 period - NCLS, 1972, số 147, tr. 23-34.

    3. NGHĨA. Góp thêm một ít tài liệu về tổ chức và phát động phong trào đấu tranh ở Nam Kỳ sau khi Đảng ta vừa mới thống nhất ra đời - To provinde a few documents on the organization and the launching of a struggle movement in Cochinchina when our unified Party was born - NCLS, 1964, số 67, tr. 58-64.

    4. NGHIÊM ĐÌNH VỲ. Nước Việt Nam phong kiến thế kỷ XIV- đầu thế kỷ XV (Đọc sách) - Reading the book: The development of Vietnamese Feudal in the end of the 15th Century and the Early of the 16th Century - NCLS, 1990, số 6 (253), tr. 76-79.

    5. NGHIÊM ĐÌNH VỲ. Một vài suy nghĩ về đổi mới nội dung giảng dạy lịch sử ở trường Phổ thông trung học hiện nay - Some thoughts on the renovation of the teaching contents on history in Secondary schools of today / Nghiêm Đình Vỳ, Trịnh Đình Tùng - NCLS, 1991, số 5 (258), tr. 57-62.

    6. NGHIÊM ĐÌNH VỲ. Vấn đề đổi mới chương trình và nội dung giảng dạy lịch sử hiện nay - The question of renovation of history teaching program and content at the present time - NCLS, 1993, số 3 (268), tr. 1-4.

    7. NGHIÊM VĂN THÁI. Một vài nét về công nhân miền Bắc trong 10 năm xây dựng CNXH (1955-1965) - Some features of North Worker after ten years of socialist construction - NCLS, 1970, số 131, tr. 34-43.

    8. NGHIÊM VĂN THÁI. Mấy vấn đề sử học trong thời đại ngày nay - Some traits about the historiography at the present time - NCLS, 1981, số 6 (201), tr. 58-64.

    9. NGHIÊM XUÂN HÒE. Nước ta có qua chế độ nô lệ không? - Did our country go through slavery? - VSĐ, 1955, số 11, tr. 75-77.

    10. NGỌC DUNG. Một pho tượng đá mới tìm thấy trong một di chỉ đồ đá - A stone statue newly discovered the vestiges of stone things - NCLS, 1966, số 87,- tr. 64.

    11. NGỌC LAN. Bàn về bài Thằng Bờm - Discussion about the poem: Thang Bom - VSĐ, 1955, số 10, tr. 67-69.

    12. NGỌC LIÊN. Góp phần nghiên cứu nguồn gốc tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi - About the origin of Nguyen Trai's humanism - NCLS, 1971, số 137, tr. 35-53, 60.

    13. NGỌC LIỄN. Từ mấy văn bản viết đời Tây Sơn mới phát hiện - Recently discovered minuscripts from the Tay Son period - NCLS, 1975, số 162, tr. 40-44.

    14. NGÔ ĐĂNG LỢI. Người Hải Phòng tham gia chống giặc Nguyên - Mông thế kỷ XIII - Hai Phong inhabitants in struggles against Mong-Nguyen Invaders - NCLS, 1988, số 3-4 (240-241), tr. 37-41.

    15. NGÔ ĐĂNG LỢI. Bàn về niên hiệu của Lê Nhân Tông: Đại Hòa hay Thái Hòa? - To discussion the dynastic title of Le Nhan Tong: Dai Hoa or Thai Hoa? - NCLS, 1997, số 2 (291), tr. 82-84.

    16. NGÔ ĐĂNG TRI. Về chức năng của Mặt trận Việt Minh trước ngày Cách mạng Tháng Tám thắng lợi - On the function of Vietminh front before the triumph day of the August Revolution - NCLS, 1991, số 2 (225), tr. 22-28.

    17. NGÔ ĐĂNG TRI. Về quan hệ giữa các mặt hoạt động chính trị, tư tưởng và tổ chức trong lịch sử Đảng ta - On the relations between the political, ideological and organisational activities in our Party history - NCLS, 1991, số 5 (258), tr. 41-42.

    18. NGÔ ĐĂNG TRI. Phong trào công nhân, viên chức Đắc Lắc thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) - The workers and employees’s movement in Dak Lak during the resistance war against the French colonialism (1945-54) - NCLS, 1996, số 6 (289), tr. 25-32.

    19. NGÔ ĐỨC THỊNH. Người Khơ me đồng bằng sông Cửu Long là thành viên của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - The Khemer in the Mekong delta are members of the commutity of Vietnamese people - NCLS, 1984, số 3 (216), tr. 26-32.

    20. NGÔ ĐỨC THỊNH. Tìm hiểu thuyền bè truyền thống Việt Nam (Đặt một số vấn đề dưới góc độ dân tộc học) - Research into Việt Namese traditional boats / Ngô Đức Thịnh, Nguyễn Việt - NCLS, 1984, số 6 (219), tr. 48-55.

    21. NGÔ HÀM. Bàn về vấn đề đánh giá nhân vật lịch sử - Discussion on the estimation of historical personages - NCLS, 1962, số 41, tr. 42-51.

    22. NGÔ NHỮ KHANG. Những ý kiến về nguồn gốc loài người trong nhân loại học thế giới hiện nay - The opinions on the origin of the human race in the anthropology of the present world - NCLS, 1966, số 92, tr. 55-62.

    23. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Cơ cấu chính quyền thực dân mới của Mỹ ở miền Nam Việt Nam - Neo-colonialist regime structure in South Vietnam - NCLS, 1977, số 6 (177), tr. 28-41.

    24. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Sự phản bội cách mạng, phản bội phong trào công nhân và phong trào cộng sản của tập đoàn Pônpốt - Iêngxary - Khiêuxamphon - The revolution, the working class movement and the communist movement betrayad by the Polpot - Iengsary - Khieusamphon clique / Ngô Phương Bá, Ngô Văn Hòa - NCLS, 1983, số 5 (212), tr. 68-75, 91.

    25. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Chiến thắng của các lực lượng chống phát xít và sự phát triển vượt bậc của phong trào giải phóng dân tộc ở Á - Phi 15 năm sau Chiến tranh thế giới lần thứ Hai - The victory of anti-fascist forces and the stormy development of the national liberation movement in Asia and Africa 15 years after the Second world war - NCLS, 1985, số 3 (222), tr. 35-40.

    26. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Sự xuất hiện các nước định hướng XHCN Á - Phi sau thắng lợi của những cuộc cách mạng theo gương Cách mạng tháng Mười - The coming in to being of the socialism intending countries in asia and africa àter the victory of those revolutions that have followed the October revolution - NCLS, 1987, số 3 (234), tr. 49-52.

    27. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Chủ tịch Hồ Chí Minh với đồng bào công giáo Việt Nam - President Ho Chi Minh and Catholic fellow country men - NCLS, 1988, số 1-2 (238-239), tr. 76-80.

    28. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Công hội đỏ Việt Nam (Đọc sách) - Reading the book: Red Trade - Union of Vietnam - NCLS, 1989, số 3-4 (246-247), tr. 109-110.

    29. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa Mác -Lênin ở Việt Nam (1921-1930) (Đọc sách) - Reading the book: Nguyen Ai Quoc and the propagation of Marxism - Leninnism in Vietnam (1921-1930) - NCLS, 1990, số 4 (251), tr. 84-85.

    30. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Mông Phụ - Một làng của đồng bằng sông Hồng (Việt Nam) (Đọc sách) - Reading the book: Mong Phu - A village in the Red River Delta - NCLS, 2000, số 1 (308), tr. 90-92.

    31. NGÔ PHƯƠNG BÁ. Thế giới - Những sự kiện lịch sử thế kỷ XX (Đọc sách) - Reading the book: “The World - Historic events of the 20th century” - NCLS, 2002, số 2 (321), tr. 92-93.

    32. NGÔ QUÂN MIỆN. Lại chuyện Thằng Bờm - Once more about the poem: Thang Bom - VSĐ, 1954, số 3, tr. 50-54.

    33. NGÔ THẾ LONG. Những chức tước của Nguyễn Trãi trong cuộc đời tận tụy vì dân, vì nước của ông - Honoraty titles obtained by Nguyen Trai during his life being entirely deveted to his people and to his country - NCLS, 1980, số 3 (192), tr. 33-42.

    34. NGÔ THẾ LONG. Nhận xét về niên đại ván khắc bộ Đại Việt Sử ký toàn thư - Remarks on the dating of the carved board for Dai Viet Su ky toan thu - NCLS, 1988, số 5-6 (242-243), tr. 68-70.

    35. NGÔ THẾ THỊNH. Công trình Cổ Loa - The work of Co Loa citadel - NCLS, 1979, số 2 (185), tr. 46-48.

    36. NGÔ THẾ THỊNH. Hoa Lư - Thăng Long - Thử bàn về những quan hệ tự nhiên, xã hội và lịch sử - Hoa Lu-Thang Long-Social, natural and historical relations - NCLS, 1979, số 6 (189), tr. 43-47.

    37. NGÔ THỌ ĐẢN. Nhiều trống đồng tìm thấy ở Nghệ An - Most of copper drums discovered in Nghe An - NCLS, 1970, số 132, tr. 120.

    38. NGÔ TIẾN CHẤT. Vài nét về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân các dân tộc Tây Bắc từ sau Cách mạng Tháng Tám đến cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước hiện nay - Some features of the heroic struggle traditions of the North-West minority people from the August Revolution to the war against American imperialism for country salvation - NCLS, 1967, số 95, tr. 32-45.

    39. NGÔ TIẾN CHẤT. Về những cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân các dân tộc tỉnh Hòa Bình trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) - About the armed struggle of the Hoa Binh province minority people in the war of resistance against the French colonialists (1945-1954) - NCLS, 1968, số 109, tr. 44-50.

    40. NGÔ TIẾN CHẤT. Vài nét về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân các dân tộc Việt Bắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) - Some features of the heroic struggle traditions of the North Vietnam in the war of resistance against the French colonialist (1945-1954) - NCLS, 1969, số 122, tr. 4-14.

    41. NGÔ VĂN DOANH. Thành Hóa Châu trong lịch sử Chămpa và Đại Việt - Hoa Chau citadel in the history of Champa and Dai Viet - NCLS, 2000, số 3 (310), tr. 36-41.

    42. NGÔ VĂN DOANH. Thành Hồ - Cửa ngõ châu Thượng Nguyên (Tây Nguyên) của Champa - Thanh Ho - Ho Citadel, access of Champa Thuong Nguyen mountain district - NCLS, 2001, số 3 (316), tr. 55-60.

    43. NGÔ VĂN DOANH. Thành nhà Ngo ở Quảng Bình - Citadel of Ngo dynasty in Quang Binh - NCLS, 2001, số 5 (318), tr. 56-60.

    44. NGÔ VĂN DOANH. Thành Khu Túc và những dấu tích ở Cao Lao Hạ - Khu Tuc Citadel and Vestiges in Cao Lao Ha- NCLS, 2003, số 2 (327), tr. 14-18.

    45. NGÔ VĂN DOANH. Thành Lồi ở Huế - The Loi Citadel in Hue - NCLS, 2004, Số 4 (335), tr. 31-35.

    46. NGÔ VĂN HÒA. Tầng lớp công nhân Việt Nam trước cuộc khai thác lần thứ nhất - The Vietnam working class before the first exploitation - NCLS, 1961, số 24, tr. 54-62.

    47. NGÔ VĂN HÒA. Có phải giai cấp công nhân Việt Nam đã hình thành giai cấp Tự mình từ trước cuộc Đại chiến lần thứ Nhất hay không? - Was formed the Vietnam working class as a class In itself from before the First world war? - NCLS, 1962, số 38, tr. 8-18; số 39, tr. 48-54.

    48. NGÔ VĂN HÒA. Vai trò của châu Phi trên trường quốc tế từ sau Đại chiến thế giới lần thứ hai - The role of africa on the international field from after the Second world war - NCLS, 1963, số 54, tr. 53-60.

    49. NGÔ VĂN HÒA. Phong trào giải phóng dân tộc Vênêduêla - The Venezuela national liberation movement - NCLS, 1964, số 63, tr. 37-47.

    50. NGÔ VĂN HÒA. Chính sách thực dân của đế quốc Đức đối với các nước Á, Phi, Mỹ La tinh - The colonial policy of the German imperialism towards the Asia, Africa and Latin America countries - NCLS, 1964, số 68, tr. 28-38.

    51. NGÔ VĂN HÒA. Mấy ý kiến về những tiền đề của liên minh công nông trước khi Đảng ra đời (1930) - Premises to the peasant worker alliance before the founding of the Party - NCLS, 1973, số 152, tr. 15-32; số 153, tr. 41-53, 62.

    52. NGÔ VĂN HÒA. Bàn về hình thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa của tư bản thực dân Pháp đối với giai cấp công nhân Việt Nam - Pre-capitalist forms of exploitation used by the French colonialists in Vietnam - NCLS, 1974, số 157, tr. 34-44.

    53. NGÔ VĂN HÒA. Về hai cuộc đấu tranh của công nhân mỏ than trước Đại chiến thế giới thứ Nhất - The two struggles of the coal-mines workers before the First world war - NCLS, 1976, số 4 (169), tr. 69-78.

    54. NGÔ VĂN HÒA. Những thể lệ lao động chính được thực dân Pháp ban hành ở Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám - Chief labour regulations applied by the French colonialist in Vietnam before the August Revolution - NCLS, 1977, số 6 (177), tr. 53-66.

    55. NGÔ VĂN HÒA. Bàn về vai trò của Đề Thám trong cuộc khởi nghĩa 27-6-1908 - About the role of De Tham in the uprising on June 27 1908 - NCLS, 1978, số 3 (180), tr. 64-72.

    56. NGÔ VĂN HÒA. Thử tìm hiểu về ảnh hưởng của công điền đối với một số đặc điểm trong việc hình thành đội ngũ công nhân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám - The influences of Cong dien (communal Land) towards some characteristics of the process of formation of the Vietnamese working class in the time before the August Revolution - NCLS, 1982, số 4 (205), tr. 19-28.

    57. NGÔ VĂN HÒA. Tổ chức quản lý xã thôn và cộng đồng làng xã ở Nam Kỳ thời Pháp thuộc - Village administration and village community in Cochinchina under French rule - NCLS, 1983, số 5 (212), tr. 42-61, 67.

    58. NGÔ VĂN HÒA. Mấy suy nghĩ về Đề Thám qua vai trò của ông trong cuộc khởi nghĩa 27-6-1908 - Further reflections on De Tham in the light of his role in the uprising of 27-6-1908 - NCLS, 1984, số 4 (217), tr. 57-66.

    59. NGÔ VĂN HÒA. Những sự tiếp xúc Pháp-Việt ở Trung và Bắc Kỳ từ 1885 đến 1896 của Charles Fourniau (Đọc sách) (Les contacts Franco-Vietnamiens en Annam et au Tonkin de 1885 à 1896) - Reading the book: The French-Vietnamese contacts in Tonkin and Annam in 1885-1896 by Charles Fourniau - NCLS, 1984, số 6 (219), tr. 78-82.

    60. NGÔ VĂN HÒA. Mấy suy nghĩ về cuộc khởi nghĩa Ba Đình - Reflections on the Ba Dinh insurrection - NCLS, 1986, số 6 (231), tr. 18-30.

    61. NGÔ VĂN HÒA. Vài suy nghĩ về quyền tư hữu ruộng đất ở Việt Nam hồi thế kỷ XIX - Reflections on private ownership of farmlands in Vietnam during the 19th Century - NCLS, 1987, số 1-2 (232-233), tr. 33-42.

    62. NGÔ VĂN HÒA. Hệ thống tiền tệ ở nước ta thời Cận đại - Currency system of our country in the Modern time / Ngô Văn Hòa, Phạm Quang Trung - NCLS, 2002, số 5 (324), tr. 8-22.

    63. NGÔ VĂN MINH. Về vị trí lỵ sở Dinh Quảng Nam năm 1602 - On the Position of Quang Nam Citadel in 1602 - NCLS, 2004, Số 1 (332), tr. 67-72.

    64. NGÔ VŨ HẢI HẰNG. Vai trò của Sĩ Nhiếp trong việc xây dựng nền móng Nho học ở Luy Lâu - The Role of Si Nhiep in the Foundation of the Confucianism in Luy Lau - NCLS, 2003, số 5 (330), tr. 53 - 62.

    65. NGÔ XUÂN TRƯỜNG. Đà Lạt - Tuyên Đức trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 - Da Lat - Tuyen Duc in the General Offensive and Uprising in 1968 - NCLS, 2004, Số 10 (341), tr. 67-70.

    66. NGUYÊN HÀ.


      Поделитесь с Вашими друзьями:
  • 1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   31


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương