5 đề ôn thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp VnDoc com



tải về 184.46 Kb.
trang6/10
Chuyển đổi dữ liệu22.11.2022
Kích184.46 Kb.
#185091
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10
Đề kiêm tra theo thang môn TV lop 3
Câu 1. Cho đoạn thơ, hãy gạch dưới các từ chỉ đặc điểm
Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút
Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Rễ dừa bám sâu vào lòng đất
Như dân làng bám chặt lấy quê hương
Đánh dấu vào có câu trả lời đúng
1, Nội dung chính của đoạn thơ là.
Miêu tả lá dừa Miêu tả dân làng và quê hương Miêu tả cây dừa
2. Đoạn thơ có sử dụng biện pháp nghệt thuật nào?
Nhân hoá Nhân hoá và so sánh So sánh
Hãy ghi lại những hình ảnh đó :
3. Cụm từ “Hiên ngang cao vút” trong câu thơ đầu trả lời cho câu hỏi nào?
Dừa thế nào? Dừa vẫn đứng thế nào? Dừa vẫn đứng như thế nào?
Câu 2. Viết đoạn văn 4 – 5 câu kể về ngôi trường thân yêu của em.
Câu 3. Hãy kể lại công việc hàng ngày của một người trí thức (Bác sỹ, hoặc giáo viên, hoặc nhà khoa học)


Đề 13
1, Đọc bài thơ sau:
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng
Trâu nằm nhai bóng râm
Tre bần thần nhớ gió
Chợt về đầy tiếng chim.
Mặt trời xuống núi ngủ
Tre nâng vầng trăng lên
Sao, sao treo đầy cành
Suốt đêm dài thắp sáng.
Bỗng gà lên tiếng gáy
Xôn xao ngoài luỹ tre
Đêm chuyển dần về sáng
2. Các sự vật được nói đến trong bài thơ là:
a. Luỹ tre, gọng vó, trâu, tiếng chim, mặt trời, nâng
b. Luỹ tre, mặt trời, gọng vó, đồng, nắng, trâu, gió, chim, núi, vầng trăng, kéo
c. Luỹ tre, mặt trời, gọng vó, đồng, nắng, trâu, gió, chim, núi, vầng trăng, sao, gà, mầm măng, bóng râm
3. Hình ảnh so sánh có trong bài thơ là:
a. 1 hình ảnh b. 2 hình ảnh c. 3 hình ảnh d. 4 hình ảnh
6. Sự vật được nhân hoá trong bài thơ là :
a. 1 Sự vật b. 2 Sự vật c. 3 sự vật d. 4 sự vật
4. Bộ phận trả lời cho câu hỏi như thế nào trong câu: “Tre bần thần nhớ gió” là:
a. Bần thần b. Nhớ gió c. Bần thần nhớ d. Bần thần nhớ gió
5. Dòng nào dưới đây ghi những từ chỉ hoạt động, trạng thái.
a. Sớm, rì rào, cong, nhai, ngủ, xuống, sáng, đợi, dài, tiếng gáy
b. nâng, sớm, rì rào, dài, xôn xao, tiếng gáy, về, mầm măng, cong
c. Thức dậy, rì rào, kéo, nằm nhai, bần thần, nhớ, ngủ, xuống, nâng, lên, treo, thắp, xôn xao, chuyển, về, đợi
II: Tập làm văn:
Đề bài: Cô giáo như người mẹ hiền rất gần gũi, thân thương với các em . Em hãy viết một đoạn văn từ 8 đến 10 câu kể lại hình ảnh cô giáo dạy em trong 1 giờ học tập đọc mà em có nhiều ấn tượng nhất.


Đề 14
Câu 1: Khoanh tròn trước các chữ cái các từ ngữ thuộc các nhóm sau:

tải về 184.46 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương