2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn


CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SUY GIẢM ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI BA VÌ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT TẠI BA VÌ



tải về 463.39 Kb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích463.39 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

4.4 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SUY GIẢM ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI BA VÌ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT TẠI BA VÌ.


Bằng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA), sử dụng bộ công cụ 5WHYs để phân tích các nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp gây ra suy giảm đa dạng nguồn tài nguyên thực vật tại VQG Ba Vì.

4.4.1 Các nguyên nhân trực tiếp

- Chăn thả tự do.

- Khai thác lâm sản.

- Phá rừng đốt nương làm rẫy và khai thác rừng.

- Cháy rừng.

4.4.2 Các nguyên nhân gián tiếp

- Thiếu diện tích đất dành cho chăn thả.

- Thiếu đất sản xuất.

- Tỷ lệ đói nghèo


- Nhận thức về các giá trị của rừng người dân vùng đệm còn thấp.

4.4.3 Đề xuất các giải pháp khắc phục, bảo vệ và phát triển đa dạng thực vật tại VQG Ba Vì.


Bảng 4.15. Các giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân nhằm giảm thiểu tác động suy giảm đa dạng thực vật VQG Ba Vì.

TT

Nguyên nhân

Các giải pháp khắc phục

1

Đói nghèo

  • Tăng cường công tác thông tin, truyền thông

  • Đầu tư cơ sở hạ tầng

  • Phát triển ngành nghề phụ, tạo công ăn việc làm

  • Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, phát triển kinh tế, nông nghiệp

  • Triển khai nghiên cứu, ứng dụng mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình, phát triển thương mại địa phương

2

Nhận thức về giá trị của rừng thấp


  • Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao dân trí

  • Phát triển hệ thống truyền thông, truyền thanh

  • Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng về giáo dục

  • Đầu tư phát triển kinh tế xã hội

3

Diện tích đất chăn thả ít

  • Tăng cường công tác thông tin, truyền thông

  • Quy hoạch vùng chăn thả

  • Khuyến khích mô hình chăn nuôi nhốt, phát triển bãi trồng cỏ phục vụ chăn nuôi

  • Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư chuồng trại, bãi chăn nuôi

4

Diện tích đất nông nghiệp ít

  • Tăng cường công tác thông tin, truyền thông

  • Triển khai nghiên cứu, ứng dụng và áp dụng mô hình canh tác hiệu quả

  • Quy hoạch diện tích đất nông nghiệp

5

Không biết thông tin cảnh báo cháy

  • Tăng cường công tác thông tin, truyền thông

  • Tăng cường đội ngũ cán bộ và quan hệ thân thiện với cộng đồng

  • Đầu tư phát triển, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ phòng chống cháy rừng…


- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác thông tin, truyền thông nhằm Nâng cao nhận thức về bảo vệ ĐĐSH cho cộng đồng sống xung quanh VQG

- Đề xuất các giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng

- Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế

- Đề xuất các giải pháp áp dụng các tiến bộ khoa học trong trồng trọt, chăn nuôi

- Đề xuất các giải pháp phát triển ngành nghề phụ

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất


- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng đội ngũ cán bộ và mối quan hệ với địa phương, tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ


  1. KẾT LUẬN.

1. Đa dạng thảm thực vật.

- Trên cơ sở sinh thái phát sinh, bao gồm các nhân tố khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, nhân tác, thảm thực vật VQG Ba Vì đã được mô tả gồm 14 đơn vị trong đó: Thảm thực vật tự nhiên ở vành đai nhiệt đới gồm 7 đơn vị; Thảm thực vật tự nhiên ở vành đai á nhiệt đới gồm 4 đơn vị; Thảm thực vật nhân tác gồm 3 đơn vị.



2. Sự biến đổi thực vật theo đai cao và hướng sườn.

- Sự phân đai giữa nhiệt đới và á nhiệt đới tương đồng với sự phân hóa đai cao tự nhiên, giới hạn biến đổi trong khoảng 700-800m so với mặt nước biển.

- Sự khác biệt giữa sườn Đông và sườn Tây các nhóm loài đặc trưng cho mỗi sườn được xác định ở các kiểu rừng cơ bản là Rừng kín á nhiệt đới, Rừng thứ sinh á nhiệt đới và Rừng nhiệt đới.

- Càng lên cao thì chỉ số đa dạng sinh học Shannon Index (H) càng tăng. Trong khi đó chỉ số đồng đều Evenness (H’) cao nhất đối với đai > 1000 m và thấp nhất đối với đai < 400 m. Đối với các chỉ số lâm phần DBH, Hvn và G (tiết diện ngang), nhìn chung các giá trị đều tăng dần theo đai cao và sự khác nhau giữa các đai là rõ rệt.

- Đai 400-700 m và 700-1000 m có chỉ số loài thuần nhất là cao nhất đạt 0,40. Mức độ thuần nhất giảm xuống 0,36 giữa đai 700-1.000 m và đai > 1.000 m, và thấp nhất đạt 0,17 giữa đai < 400 m và đai > 1.000 m.

- Chỉ số đa dạng Shannon (H) và chỉ số thuần nhất Evenness (H’) không có sự khác nhau giữa 2 hướng Đông và Tây. Hướng Đông có các giá trị cấu trúc lâm phần lớn hơn so với hướng tây.



3. Đa dạng hệ thực vật.

- Đã xây dựng được bản danh lục thực vật cho hệ thực vật VQG Ba Vì với tổng số 2181 loài thuộc 955 chi, 207 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch.

- Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) ưu thế tuyệt đối so với các ngành khác với 171 họ (chiếm 82,6%), 881 chi (chiếm 92,25%) và 2002 loài (chiếm 91,79%) so với tổng số họ, chi và loài của hệ thực vật.

- Về số loài, VQG Ba Vì chiếm 18,8% số loài của cả nước nhưng ngành Thông đất và ngành Dương xỉ đóng góp là 29% và 20% số loài của chúng trong hệ thực vật Việt Nam.

- Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có số lượng các taxon chiếm ưu thế trên 80% tổng số họ, chi, loài của ngành. Lớp Hành với 30 họ (chiếm 18%); 175 chi (chiếm 20%) và 386 loài (chiếm 19%) tổng số loài

- Hệ thực vật VQG Ba Vì có chỉ số họ là 10,5 nghĩa là trung bình mỗi họ có 10-11 loài. Chỉ số đa dạng chi là 2,3, và chỉ số đa dạng họ là 4,6.

- 10 họ đa dạng nhất của hệ thực vật ở VQG Ba Vì mặc dù chỉ chiếm 4,8% tổng số họ của toàn hệ nhưng lại có số loài là 690, chiếm 31,6% tổng số loài và số chi là 282 chiếm 29,5% tổng số chi của 10 họ đa dạng nhất.

- Hệ thực vật của VQG Ba Vì có 19 chi có nhiều hơn 10 loài, tuy chỉ chiếm 2,2% tổng số chi của hệ nhưng số loài thuộc về các chi này là 284 loài, chiếm 13% tổng số loài của hệ thực vật.

- Hệ thực vật VQG Ba Vì mang nhiều đặc điểm của một hệ thực vật nhiệt đới điển hình. Trong nhóm các vùng phân bố nhiệt đới, chủ yếu vẫn là nhiệt đới châu Á với 55,2% số loài đặc hữu 24,6%.

- Hệ thực vật Ba Vì có mối quan hệ gần gũi nhất là hệ thực vật lục địa châu Á (Đông Dương - Ấn Độ) với 9,8% tổng số loài; tiếp theo là hệ thực vật Đông Dương - Nam Trung Hoa với 7,3%, hệ thực vật Hi-mã-lạp-sơn (Đông Dương - Himalaya) với 5,7% và Đông Nam Á với 5,6%

- Phổ dạng sống cho hệ thực vật VQG Ba Vì, như sau: SB = 83,7 Ph + 5,0 Ch + 1,3 Hm + 4,2 Cr + 5,8 Th.

- Có 1.692 loài cây có ích chiếm 77,6% tổng số loài thực vật của toàn vùng: 896 loài được dùng làm thuốc, chiếm 41% tổng số loài của toàn hệ; số lượng loài có thể lấy gỗ làm đồ mộc, đóng đồ xây dựng với 244 loài chiếm 11%; ăn được với 159 loài chiếm 7,3%, 121 loài có thể cung cấp sợi,...

- Hệ thực vật Ba Vì có 64 loài được ghi nhận trong SĐVN, chiếm 2,9% tổng số loài của khu hệ và chiếm 14,9% tổng số loài quý hiếm trong SĐVN: 2 loài rất nguy cấp (CR), 15 loài nguy cấp (EN), 46 loài sẽ nguy cấp (VU), 1 loài nguy cấp thấp (LR).

- Ở VQG Ba Vì có 27 loài chiếm 1,2% tổng số loài là những loài có tên theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ đã qui định về việc cấm khai thác và khai thác ở mức độ hạn chế đối với tài nguyên thiên nhiên: 4 loài trong phụ lục IA và 23 loài trong phụ lục IIA.

- Hệ thực vật VQG Ba Vì có 49 loài được ghi nhận trong IUCN2012.2 trong đó, thuộc nhóm các loài bị đe dọa có 25 loài, nhóm các loài ít bị đe dọa có 24 loài: 2 loài bị đe dọa ở cấp cực kỳ nguy cấp (CR), 6 loài bị đe dọa ở mức rất nguy cấp (EN), 17 loài bị đe dọa ở cấp sẽ nguy cấp (VU), 19 loài có nguy cơ thấp (LR), 1 loài gần bị đe dọa (NT), 3 loài chưa được xem xét (LC) và 1 loài còn thiếu dẫn liệu (DD).

- Hệ thực vật Ba Vì có 9 loài có tên trong phục lục của Công ước CITES, trong đó tất cả đều thuộc phụ lục II.



4. Các nguyên nhân chính gây suy giảm và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hạn chế suy giảm tài nguyên thực vật tại Ba Vì

- Đã xác định được 5 nguyên nhân trực tiếp và 4 nguyên nhân gián tiếp gây suy giảm tài nguyên thực vật ở VQG Ba Vì.

- Đã đề xuất được 7 nhóm giải phám nhằm hạn chế suy giảm tài nguyên VQG Ba Vì.

B. KHUYẾN NGHỊ

Tiếp tục thu thập thông tin dữ liệu để định danh một số tiêu bản còn lại tại Bảo tàng thực vật cho VQG Ba Vì.

Cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng danh lục các loài đặc hữu VQG Ba Vì.

Cần phải xây dựng phương án nghiên cứu bảo tồn, phát triển các loài quý hiếm của VQG Ba Vì.



Đầu tư xây dựng phát triển kinh tế hộ gia đình tại các địa phương vùng đệm VQG Ba Vì để giảm thiểu áp lực sự tác động của cộng đồng lên tài nguyên thực vật VQG Ba Vì./.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương