2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn


ĐA DẠNG THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ



tải về 463.39 Kb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích463.39 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

4.3 ĐA DẠNG THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ.

4.3.1 Xây dựng danh lục thực vật


Qua quá trình tổng hợp, phân tích và định loại, đã xác định được 2.181 loài thuộc 955 chi, 207 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch.

4.3.2 Đa dạng phân loại hệ thực vật ở VQG Ba Vì

4.3.2.1 Đa dạng taxon ngành


Kết quả thu được ở bảng 4.4 cho thấy, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối so với các ngành khác với 171 họ (chiếm 82,6%), 881 chi (chiếm 92,25%) và 2002 loài (chiếm 92%) so với tổng số họ, chi và loài của hệ thực vật; ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và Thông (Pinophyta) chiếm tỷ lệ thấp hơn và thấp nhất là ngành Khuyết lá thông (Psilotophyta) với 1 họ (0,48%), 1 chi (0,10%) và 1 loài (0,05%).

Bảng 4.4. Phân bố các ngành thực vật bậc cao có mạch ở VQG Ba Vì


Ngành


Họ

Chi

Loài

Số họ

Tỷ lệ (%)

Số chi

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

Psilotophyta

1

0,48

1

0,10

1

0,05

Lycopodiophyta

2

0,97

4

0,42

16

0,73

Equisetophyta

1

0,48

1

0,10

1

0,05

Polypodiophyta

23

11,11

55

5,76

142

6,51

Pinophyta

9

4,35

13

1,36

19

0,87

Magnoliophyta

171

82,61

881

92,25

2002

91,79

Tổng

207

100

955

100

2181

100

So sánh tỷ trọng giữa các ngành của hệ thực vật Ba Vì so với hệ thực vật Việt Nam

Bảng 4.5. Tỷ trọng của hệ thực vật Ba Vì so với hệ thực vật Việt Nam



Ngành

Ba Vì

Việt Nam(1)

Tỷ lệ % Ba Vì so với Việt Nam

Số loài

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)




Psilophyta

1

0,05

1

0,01

100

Lycopodiophyta

16

0,73

55

0,47

29

Equisetophyta

1

0,05

2

0,02

50

Polypodiophyta

142

6,51

700

6,03

20

Pinophyta

19

0,87

70

0,60

27

Magnoliophyta

2002

91,79

10.775

92,86

18,6

Tổng

2181

100

11.603

100

18,8

(1)Nguyễn Tiến Bân (2005).

Một cấu trúc tương tự đó là sự ưu thế của ngành Ngọc Lan, tiếp theo là Dương xỉ, các ngành còn lại có tỷ trọng không đáng kể. So với hệ thực vật Việt Nam, hệ thực vật VQG Ba Vì có tỷ trọng cao của ngành Thông đất và Dương xỉ, cụ thể: về số loài, VQG Ba Vì chiếm 18,8% số loài của cả nước nhưng ngành Thông đất và ngành Dương xỉ đóng góp là 29% và 20% số loài của chúng trong hệ thực vật Việt Nam. Từ đây cho thấy, vai trò của ngành Ngọc lan và Thông và Dương xỉ có ý nghĩa lớn trong cấu trúc thảm thực vật ở Ba Vì nói riêng và hệ thực vật Việt Nam nói chung.

Sự phân bố không đều nhau của các taxon không chỉ được thể hiện giữa các ngành mà còn được thể hiện giữa hai lớp trong ngành Ngọc lan (Error: Reference source not found4.6).

Bảng 4.6. Phân bố các taxon trong 2 lớp của ngành Ngọc lan ở VQG Ba Vì



Tên lớp

Họ

Chi

Loài

Số họ

Tỷ lệ (%)

Số chi

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

Magnoliopsida

141

82

706

80

1616

81

Liliopsida

30

18

175

20

386

19

Tổng

171

100

881

100

2002

100

Trong ngành Ngọc lan thì lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có số lượng các taxon chiếm ưu thế trên 80% tổng số họ, chi, loài của ngành. Lớp Hành với 30 họ (chiếm 18% tổng số họ); 175 chi (chiếm 20% tổng số chi) và 386 loài (chiếm 19% tổng số loài). Điều này hoàn toàn hợp lý, vì lớp Ngọc lan luôn chiếm ưu thế so với lớp Hành và phù hợp với các kết của nghiên cứu Nguyễn Nghĩa Thìn,… khi nghiên cứu một số khu hệ thực vật ở Việt Nam.

4.3.2.2 Các chỉ số đa dạng


Kết quả trình bầy tại bảng 4.7 cho thấy. Hệ thực vật VQG Ba Vì có chỉ số họ là 10,5 nghĩa là trung bình mỗi họ có 10-11 loài. Chỉ số đa dạng chi là 2,3; trung bình mỗi chi của hệ thực vật có từ 2 đến 3 loài; số chi trung bình của mỗi họ là 4,6 hay trung bình mỗi họ có từ 4 đến 5 chi. Tương tự như vậy, ta cũng thấy được các giá trị tương ứng về chỉ số họ, chỉ số chi và chỉ số chi/họ trong mỗi ngành của hệ thực vật này.

Bảng 4. 7. Các chỉ số đa dạng ở các cấp độ của các ngành và cả hệ thực vật



Cấp bậc chỉ số

Chỉ số họ

Chỉ số chi

Số chi/ số họ

Psilotophyta

1,00

1,00

1,00

Lycopodiophyta

8,00

4,00

2,00

Equisetophyta

1,00

1,00

1,00

Polypodiophyta

6,17

2,58

2,39

Pinophyta

2,11

1,46

1,44

Magnoliophyta

11,71

2,27

5,15

Hệ thực vật

10,5

2,3

4,6

So sánh các chỉ số đa dạng của hệ thực vật ở Ba Vì với Bến En, Xuân Liên, Xuân Sơn, và Pù Hu kết quả được thể hiện tại Bảng 4.8.

Bảng 4.8. So sánh các chỉ số đa dạng của hệ thực vật VQG Ba Vì với với Bến En, Xuân Liên, Xuân Sơn và Phù Hu



Các chỉ số

Ba Vì

Bến En(1)

Xuân Liên(2)

Xuân Sơn(3)

Pù Hu(4)

Chỉ số họ

10,5

8,03

5,88

6,8

6,25

Chỉ số chi

2,3

2,14

1,84

1,8

1,55

Số chi/Số họ

4,6

3,76

3,19

3,8

4,02

(1) Hoàng Văn Sâm và cs (2008); (2) Đỗ Ngọc Đài và cs (2010); (3) Trần Minh Hợi và cs (2008); (4)Hoàng Văn Sâm và cs (2011).

Chỉ số đa dạng về họ của hệ thực vật VQG Ba Vì cao nhất chiếm 10,5. Ba Vì, tuy diện tích không lớn, thảm thực vật bị tác động nhiều nhưng rõ ràng tiềm năng đa dạng sinh học thì vẫn còn, đồng thời điều đó cũng thể hiện tính đa dạng, tính tiềm năng và sự phong phú của hệ thực vật ở đây.


4.3.3 Đa dạng các taxon dưới ngành

4.3.3.1 Đa dạng bậc họ


Mười họ đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Ba Vì có số lượng loài từ 44 đến 113. Mặc dù chỉ chiếm 4,8% tổng số họ của toàn hệ nhưng lại có số loài là 690, chiếm 31,64% tổng số loài và số chi là 282 chiếm 29,53% tổng số chi của toàn hệ.

Khi xét về các họ đa dạng nhất, cho thấy đa phần chúng đều là những họ giàu loài của hệ thực vật Việt Nam, điển hình là các họ Cà phê (Rubiaceae), Hòa thảo (Poaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae), Đậu (Fabaceae), Long não (Lauraceae), họ Cúc (Asteraceae), Cói (Cyperaceae), Lan (Orchidaceae)...

Có đến 19 họ ở Ba Vì có số loài từ 30 trở lên. 19 họ này đóng góp khoảng gần một nửa số loài của hệ thực vật (1014 loài, 46,5%).

Bảng 4.9. Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Ba Vì



STT

Tên họ

Loài

Chi

Tên khoa học

Tên phổ thông

Số lượng

%

Số lượng

%

1

Rubiaceae

Họ Cà phê

113

5,18

40

4,19

2

Poaceae

Họ Hòa thảo

92

4,22

54

5,65

3

Euphorbiaceae

Họ Thầu dầu

85

3,90

33

3,46

4

Fabaceae

Họ Đậu

78

3,58

34

3,56

5

Lauraceae

Họ Long não

60

2,75

14

1,47

6

Asteraceae

Họ Cúc

59

2,71

34

3,56

7

Cyperaceae

Họ Cói

57

2,61

11

1,15

8

Orchidaceae

Họ Lan

51

2,34

31

3,25

9

Moraceae

Họ Dâu tằm

51

2,34

8

0,84

10

Apocynaceae

Họ Trúc đào

44

2,02

23

2,41

Mười họ đa dạng nhất

690

31,64

282

29,53

11

Urticaceae

Họ Gai

40

1,83

14

1,47

12

Araceae

Họ Ráy

40

1,83

17

1,78

13

Zingiberaceae

Họ Gừng

39

1,79

12

1,26

14

Acanthaceae

Họ Ô rô

39

1,79

21

2,20

15

Myrsinaceae

Họ Đơn nem

36

1,65

3

0,31

16

Verbenaceae

Họ Cỏ roi ngựa

36

1,65

12

1,26

17

Annonaceae

Họ Na

34

1,65

14

1,47

18

Lamiaceae

Họ Hoa môi

31

1,42

23

2,41

19

Caesalpiniaceae

Họ Vang

30

1,38

12

1,26

Các họ có từ 30 loài trở lên

1014

46,5

410

42,93


4.3.3.2 Đa dạng bậc chi


Trong số các chi đa dạng nhất có chi Ficus, đó là một chi đại diện cho rừng nhiệt đới. Sự đa dạng của chi Ardisia, một chi gồm chủ yếu là các loài ưa bóng, ẩm cho thấy hệ thực vật Ba Vì khá ẩm và mang tính nhiệt đới. Chi Carex là một chi đại diện cho khu hệ thực vật cổ nhiệt đới, sự có mặt của rất nhiều loài thuộc chi này và trong đó điển hình là loài Cói túi ba vì (Carex bavicola) cho thấy nét đặc trưng của hệ thực vật Ba Vì - cổ nhiệt đới ẩm. Các chi có nhiều loài tiếp theo là Alpinia, Piper, Schefflera, Begonia, càng làm rõ nét đặc trưng trên.

Bảng 4. 0. Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Ba Vì



STT

Tên chi

Thuc h

s loài

% s loài

1

Ficus

Moraceae

36

1,56

2

Ardisia

Myrsinaceae

21

0,96

3

Carex

Cyperaceae

19

0,87

4

Cinnamomum

Lauraceae

17

0,78

5

Hedyotis

Rubiaceae

15

0,69

6

Lithocarpus

Fagaceae

15

0,69

7

Smilax

Smilacaceae

15

0,69

8

Polygonum

Polygonaceae

14

0,64

9

Alpinia

Zingiberaceae

13

0,60

10

Piper

Piperaceae

13

0,60

11

Schefflera

Araliaceae

13

0,60

12

Begonia

Begoniaceae

13

0,60

13

Asplenium

Aspleniaceae

13

0,60

14

Symplocos

Symplocaceae

12

0,55

15

Litsea

Lauraceae

11

0,50

16

Crotalaria

Fabaceae

11

0,50

17

Diplazium

Woodsiaceae

11

0,50

18

Fissistigma

Annonaceae

11

0,50

19

Syzygium

Myrtaceae

11

0,50


4.3.4 Đa dạng các yếu tố địa lý thực vật


Hệ thực vật VQG Ba Vì mang nhiều đặc điểm của một hệ thực vật nhiệt đới điển hình vì chỉ có 3,8% số loài có vùng phân bố thuộc ôn đới và 1,2% số loài có vùng phân bố toàn thế giới. Trong nhóm các vùng phân bố nhiệt đới, chủ yếu vẫn là nhiệt đới châu Á với 55,2% số loài còn thuộc cổ nhiệt đới chiếm 6%, liên nhiệt đới chiếm 3,0% và đặc biệt có đến 24,6% số loài là đặc hữu (bảng 4.11).

Bảng 4. 1. Thống kê các yếu tố địa lý cơ bản hệ thực vật VQG Ba Vì



Ký hiệu

Tên yếu tố

Yếu tố địa lý

Nhóm yếu tố

Số loài

Tỷ lệ (%)

Số loài

Tỷ lệ (%)

1

Toàn cầu

26

1,2

26

1,2

2

Liên nhiệt đới

65

3,0

65

3,0

3

Cổ nhiệt đới

17

0,8

Cổ nhiệt đới

3.1

Nhiệt đới Á - Phi

73

3,3

131

6,0

3.2

Nhiệt đới Á - Úc

41

1,9

4

Nhiệt đới Châu Á

542

24,9

Nhiệt đới châu á

4.1

Đông Dương - Malezi

123

5,6

1.203

55,2

4.2

Đông Dương-Ấn Độ

213

9,8

4.3

Đông Dương-Himalaya

124

5,7

4.4

Đông Dương-Nam Trung Hoa

160

7,3

4.5

Đặc hữu Đông Dương

41

1,9

5

Ôn đới Âu - Á - Bắc Mỹ

13

0,6

Ôn đới

5.1

Ôn đới châu Á - Nam Mỹ

3

0,1

82

3,8

5.4

Đông Á

66

3,0

6

Đặc hữu Việt Nam

254

11,6

Đặc hữu Việt Nam

6.1

Đặc hữu hẹp

259

11,9

536

24,6

6.2

Cận đặc hữu

23

1,1

7

Cây trồng

57

2,6

Không đánh giá: 138loài




Chưa xác định

81

3,7

Tổng số

2.181

100

Xét trong mối quan hệ với các hệ thực vật láng giềng, thì hệ thực vật Ba Vì có mối quan hệ gần gũi nhất là hệ thực vật lục địa châu Á (Đông Dương - Ấn Độ) với 9,8% tổng số loài; tiếp theo là hệ thực vật Đông Dương - Nam Trung Hoa với 7,3%, hệ thực vật Hi-mã-lạp-sơn (Đông Dương - Himalaya) với 5,7% và Đông Nam Á với 5,6%. Tính tách biệt của hệ thực vật Ba Vì được thể hiện qua tỷ trọng của yếu tố đặc hữu và gần đặc hữu của Việt Nam chiếm tới 24,6%. Điều đó cho thấy Ba Vì là một khu hệ rất đặc biệt, lưu giữ nhiều giá trị khoa học, đặc biệt là hệ thực vật. Nhiều loài thực vật được đặt tên riêng cho khu vực Ba vì như Bời lời ba vì (Litsea baviensis), Cói túi ba vì (Carex bavicola), Thu hải đường ba vì (Begonia baviensis)

4.3.5 Đa dạng dạng sống


Từ kết quả bảng 8 lập được phổ dạng sống (Spectrum of Biology - SB) cho hệ thực vật VQG Ba Vì, như sau:

SB = 83,7 Ph + 5,0 Ch + 1,3 Hm + 4,2 Cr + 5,8 Th.

Bảng 4. 2. Số lượng và tỉ lệ % các nhóm phổ dạng sống ở Ba Vì


Dạng sống

Ký hiệu

Số loài

Tỷ lệ %

Nhóm cây chồi trên

Ph

1778

83,7

Nhóm cây chồi sát đất

Ch

106

5,0

Nhóm cây chồi nửa ẩn

Hm

28

1,3

Nhóm cây chồi ẩn

Cr

90

4,2

Nhóm cây một năm

Th

123

5,8

Tổng cộng

2125

100

Như vậy, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỷ lệ cao nhất (83,8%), ưu thế hơn hẳn so với các nhóm còn lại. Điều đó cho thấy tính chất nhiệt đới điển hình của hệ thực vật Ba Vì. Tuy nhiên, nhóm cây chồi sát đất, cây chồi ẩn và cây một năm chiếm tỷ lệ khá quan trọng trong số các nhóm cây có chồi thấp hơn 25 cm; có rất ít các cây chồi nửa ẩn. Điều đó cũng cho thấy hệ thực vật ở đây cũng mang các đặc điểm của hệ thực vật vùng á nhiệt đới và qua đó càng làm tăng mức độ đa dạng của hệ thực vật vùng nghiên cứu. Điều này hoàn toàn hợp lý theo nhận định của Raunkiaer (1934) là ở rừng mưa nhiệt đới nhóm cây chồi trên luôn chiếm ưu thế.

Khi phân tích dạng sống của hệ thực vật Ba Vì, ngoài 5 dạng sống chính, chúng tôi còn đánh giá về nhóm cây chồi trên (Ph) với 8 kiểu dạng sống khác nhau được thể hiện ở Error: Reference source not found4.13 sau.

Bảng 4.3. Tỷ lệ % dạng sống cây chồi trên (Ph) ở VQG Ba Vì


Nhóm cây chồi trên

Ký hiệu

Số loài

Tỷ lệ %

Cây chồi trên to: là cây gỗ cao trên 25m

Mg

94

5,3

Cây chồi trên vừa: cây gỗ cao 8-25m

Me

295

16,6

Cây chồi trên nhỏ: cây gỗ cao 2-8m

Mi

277

15,6

Cây chồi trên lùn: cây bụi

Na

442

24,9

Cây bì sinh sống lâu năm

Ep

83

4,7

Cây thân thảo sống lâu năm cao trên 25cm

Hp

319

17,9

Dây leo sống lâu năm, leo cao trên 25cm

Lp

258

14,5

Cây ký sinh, bán ký sinh sống lâu năm

Pp

10

0.6

Tổng

1778

100

Trong các nhóm cây chồi trên (Ph), có mặt nhiều nhất trong hệ thực vật Ba Vì là các nhóm cây bụi, cây thảo lâu năm là chủ yếu, ngoài ra số loài cây thân gỗ nhỏ và vừa cũng chiếm tỷ lệ đáng kể bên cạnh những loài dây leo. Tỷ lệ nhóm cây gỗ lớn có chiều cao trên 25m rất thấp, cùng với đó là nhóm thực vật bì sinh, ký sinh nghèo nàn.

Điều này hoàn toàn phù hợp vì rừng ở Ba Vì được xếp vào dạng trung bình và nghèo, nguyên nhân chủ yếu là khai thác gỗ quá mức và xâm lấn đất nông nghiệp trong quá khứ nên các loại cây thuộc nhóm Mg và Me chủ yếu gặp dưới dạng rừng thứ sinh.


4.3.6 Đa dạng nguồn tài nguyên thực vật có giá trị sử dụng


Bảng 4.4. Các nhóm công dụng của hệ thực vật tại VQG Ba Vì

TT

Công dụng

Ký hiệu

Số loài

Tỷ lệ (%)



Nhóm cây dùng làm thuốc

M

896

41,0



Nhóm cây cho gỗ

T

244

11,0



Nhóm cây ăn được

Ed

159

7,3



Cho sợi

Fb

121

5,5



Nhóm cây làm cảnh

Or

115

5,2



Chăn nuôi gia súc

Fd

20

0,9

7

Nhóm cây cho chất có hoạt tính

Ext

49

2,2

8

Nhóm cây có công dụng khác

U

88

4,0

Qua bảng 4.14 thấy rằng: Trong số 1.692 loài cây có giá trị sử dụng thì có đến 896 loài được dùng làm thuốc, chiếm 41,0% tổng số loài của toàn hệ.

Tiếp theo đó là số lượng loài có thể lấy gỗ làm đồ mộc, đóng đồ xây dựng với 244 loài chiếm 11,0% tổng số loài của hệ

Nhóm cây ăn được với 159 loài chiếm 7,3%,

121 loài cây cho sợi, 115 loài có giá trị làm cảnh


4.3.7 Đa dạng nguồn tài nguyên thực vật có giá trị bảo tồn

4.3.7.1 Các loài quý hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam (2007)


Hệ thực vật Ba Vì có tổng số 64 loài được ghi nhận trong SĐVN, chiếm 2,9% tổng số loài của khu hệ. Trong đó có 2 loài rất nguy cấp (CR), 15 loài nguy cấp (EN), 1 loài ít nguy cấp (LR), Và 46 loài sẽ nguy cấp (VU).

4.3.7.2 Các loài nằm trong danh sách của Nghị định 32/2006/NĐ-CP


VQG Ba Vì có 27 loài chiếm 1,2% tổng số loài. Trong đó có 4 loài trong phụ lục IA, và 23 loài trong phụ lục IIA.

4.3.7.3 Các loài cây quý hiếm theo tiêu chuẩn IUCN 2012


Hệ thực vật VQG Ba Vì có 49 loài được ghi nhận theo tiêu chuẩn của IUCN (2012) trong đó, thuộc nhóm các loài bị đe dọa có 25 loài, nhóm các loài ít bị đe dọa có 24 loài trong đó:

2 loài bị đe dọa ở cấp cực kỳ nguy cấp (CR); 6 loài bị đe dọa ở mức nguy cấp (EN); 17 loài bị đe dọa ở cấp sẽ nguy cấp (VU).

Các loài ít bị đe dọa được xác định gồm: 19 loài ít nguy cấp (LR), 1 loài gần bị đe dọa (NT), 3 loài chưa được xem xét (LC), và 1 loài còn thiếu dẫn liệu (DD).

Như vậy, số lượng loài quý hiếm theo danh sách của IUCN ở Ba Vì chiếm 2,2% tổng số loài của khu hệ, chiếm 11,4% tổng số loài quý hiếm của hệ thực vật Việt Nam theo tiêu chuẩn của IUCN 2012.


4.3.7.4 Các loài cây trong danh lục của CITES


Ba Vì có 9 loài có tên trong phục lục của Công ước CITES, trong đó tất cả đều thuộc phụ lục II.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương