2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn



tải về 463.39 Kb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích463.39 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU


Bao gồm hệ thực vật bậc cao có mạch, thảm thực vật phân bố tại Vườn Quốc gia Ba Vì, huyện Ba Vì thành phố Hà Nội.

Các đối tượng nghiên cứu chi tiết gồm: tất cả các loài thực vật bậc cao có mạch; dạng sống thực vật, phổ các yếu tố địa lý của hệ thực vật; các giá trị sử dụng và các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật.


3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Đa dạng thảm thực vật


- Hệ thống các kiểu thảm thực vật của khu vực nghiên cứu.

- Mô tả cấu trúc của các đơn vị phân loại trong hệ thống thảm thực vật.


3.2.2 Sự biến đổi của thực vật theo đai cao và hướng sườn


- So sánh sự biến đổi của thảm thực vật theo độ cao và hướng sườn.

- Đánh giá mức độ đa dạng sinh học theo đai cao và hướng phơi.


3.2.3 Đa dạng hệ thực vật


- Xây dựng danh lục các loài thực vật VQG Ba Vì đầy đủ, hệ thống đến thời điểm hiện nay.

- Đa dạng bậc ngành và dưới ngành.

- Đa dạng về yếu tố địa lý.

- Đa dạng về dạng sống.

- Đa dạng về giá trị sử dụng.

- Đa dạng về giá trị bảo tồn.



      1. Nguy cơ suy giảm và giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật VQG Ba Vì.

- Xác định các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật.

- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng thực vật ở VQG Ba Vì.

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp kế thừa


Kế thừa có chọn lọc và phát triển các nghiên cứu trước đây về vấn đề đa dạng hệ thực vật và tài nguyên thực vật của khu vực Ba Vì

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra thực địa


Quy trình điều tra nghiên cứu thực địa áp dụng theo phương pháp được Nguyễn Nghĩa Thìn giới thiệu trong “Cẩm nang nghiên cứu Đa dạng sinh vật” (1997), “Hệ sinh thái rừng nhiệt đới” (2004), và “Các phương pháp nghiên cứu thực vật” (2008).

3.3.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị phục vụ khảo sát thực địa


Các trang thiết bị xác định vị trí: bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000; máy định vị toàn cầu: GPS Garmin, GPS Magellan 315; la bà, nhãn, dây buộc, kéo cắt cành; nhãn ghi mẫu vật; bút ghi nhãn, bút ghi dây buộc; máy, ống nhòm; túi đựng mẫu tạm thời; kẹp mẫu; cồn công nghiệp…

3.3.2.2 Xác định tuyến nghiên cứu và điểm nghiên cứu


Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của KVQG Ba Vì, tiến hành vạch tuyến khảo sát. Sử dụng la bàn, máy định vị vệ tinh GPS và bản đồ để xác định vị trí của tuyến thu mẫu, các điểm nghiên cứu ngoài thực địa. Tổng số tuyến điều tra: 17 tuyến, Tổng chiều dài tuyến nghiên cứu 60 km.

3.3.2.3 Lập ô tiêu chuẩn, đo đạc, quan trắc và vẽ lát cắt phẫu diện


Ô tiêu chuẩn được lập cho từng trạng thái rừng đặc trưng ở các đai độ cao khác nhau, theo các hướng sườn khác nhau của núi Ba Vì. Bậc độ cao xác định trên bản đồ địa hình và kiểm tra bằng GPS ngoài thực địa, khoảng cách giữa các bậc được phân thành 100m. Trung bình ở mỗi bậc độ cao thiết lập 2 ô tiêu chuẩn. Tổng số 20 ô tiêu chuẩn kích thước 40x50m đã được thiết lập tương ứng với các độ cao dưới 300m đến trên 1100m so với mặt nước biển. Tổng số 20 phẫu đồ đại diện cho các trạng thái rừng.

3.3.2.4 Phướng pháp thu mẫu và xử lý sơ bộ mẫu ngoài thực địa


Các mẫu thu phải có đủ cả cả bộ phận dinh dưỡng và bộ phận sinh sản và được gắn Etyket để ghi lại các thông tin sơ bộ ngoài thực địa, mẫu thu được sẽ được kẹp trong giấy báo khổ A3 và nẹp tạm thời bằng kẹp mắt cáo bằng gỗ.

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm


Ép mẫu: Trước khi sấy mẫu cần ép phẳng mẫu trên giấy báo dày, đảm bảo phiến lá được duỗi hoàn toàn, không bị quăn mép, các bộ phận của hoa hoặc quả được mở hoặc bổ ra để tiện cho việc phân tích, ép và sấy mẫu.

Sấy mẫu và tẩm mẫu: Mẫu mang về sau khi ép cần được sấy ngay. Khi sấy chú ý để mẫu dựng đứng để nước bốc hơi dễ dàng và mẫu chóng khô.

Phân tích mẫu: Sử dụng phương pháp chuyên gia: phân tích mẫu theo họ, chi. So mẫu với bộ mẫu chuẩn (tại các Bảo tàng), xác định tên loài dựa vào các đặc điểm của cành, lá, hoa, quả. Một số mẫu khó nhờ hay thuê các chuyên gia (Bộ môn thực vật, Khoa Sinh vật, trường Đại học Khoa học tự nhiên; Phòng thực vật Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật).


      1. Phương pháp xây dựng danh lục và đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật


Xây dựng danh lục thực vật: Danh lục thực vật được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Takhtadjan (Hệ thống Takhtadjan). Áp dụng các hướng dẫn để đánh giá tính đa dạng hệ thực vật được Nguyễn Nghĩa Thìn tổng hợp và giới thiệu trong “Phương pháp nghiên cứu thực vật” (2005). Đa dạng về mặt phân loại của hệ thực vật: theo hướng dẫn của Nguyễn Nghĩa Thìn (2005). Đa dạng về phổ các yếu tố địa lý: theo hướng dẫn của Nguyễn Nghĩa Thìn (2005). Đa dạng về dạng sống hệ thực vật: theo Raunkiær (1934). Đa dạng các giá trị sử dụng của hệ thực vật: theo hướng dẫn của Nguyễn Nghĩa Thìn (2005). Đa dạng các giá trị bảo tồn của hệ thực vật: Sách Đỏ Việt Nam (2007); IUNC (2012), nghị định 32/ND-CP (2006), và các phụ lục của CITES.

3.3.5 Phương pháp đánh giá đa dạng thảm thực vật


Áp dụng hệ thống phân loại các đơn vị thảm thực vật trên quan điểm của Thái Văn Trừng (1978) khi đánh giá các đơn vị thảm thực vật Việt Nam.

3.3.6 Phương pháp xác định các nguyên nhân gây suy giảm và đề xuất giải pháp khắc phục


- Xác định các nguy cơ gây suy giảm đa dạng thực vật: Sử dụng phương pháp PRA (1980), và phương pháp 5 WHYs (2000).

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật: Trên cơ sở phân tích các nguy cơ, xây dựng các giải pháp bảo tồn có hiệu quả nhất.


Chương 4.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương