1 Tên học phần: luật thưƠng mạI, ĐẦu tư quốc tế



tải về 72.24 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích72.24 Kb.

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

1. Thông tin học phần

1.1. Tên học phần: LUẬT THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ QUỐC TẾ


1.2. Mã số học phần: LAW 604

1.3. Số tín chỉ: 03 tín chỉ

1.4. Khoa/Bộ môn phụ trách: Khoa Luật

2. Mô tả học phần

Môn học “Luật thương mại, đầu tư quốc tế” nhằm cung cấp cho học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế một hệ thống kiến thức tổng hợp, cả về khía cạnh lý luận lẫn thực tiễn hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế.

Trong đó, phần lý luận của môn học sẽ giải quyết những nội dung sau:

Thứ nhất, nghiên cứu khái quát những vấn đề chung về thương mại và đầu tư quốc tế (các quan điểm, khái niệm, phân loại, lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế, những nguyên tắc cơ bản, nguồn luật và tập quán thương mại, đầu tư quốc tế. v. v…).

Thứ hai, môn học sẽ nghiên cứu các cam kết quốc tế đa phương/ song phương về thương mại, dịch vụ (các Hiệp định về thương mại hàng hóa, dịch vụ của WTO, ASEAN và các Hiệp định FTA khác…); các cam kết đa phương và song phương về tự do hóa đầu tư và bảo hộ đầu tư (Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN, Hiệp định về đầu tư giữa ASEAN và các quốc gia Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, cũng như các Hiệp định về đầu tư và bảo hộ đầu tư giữa VN với nhiều quốc gia khác. v. v…).

Thứ ba, nghiên cứu thực trạng việc Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về thương mại và đầu tư, thông qua chính sách nội luật hóa các điều ước quốc tế đã ký kết và thực thi các cam kết đó trong thực tiễn. . .

Thứ tư, từ những nghiên cứu, học viên sẽ tìm ra được những nội dung còn bất cập trong hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật liên quan đến các cam kết về tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế. Trên cơ sở đó, có thể đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện xây dựng pháp luật, cũng như áp dụng pháp luật liên quan đến tự do hóa thương mại và đầu tư…

Đối với khía cạnh thực tiễn, môn học sẽ phân tích các tình huống thực tiễn xảy ra trong hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. Những tình huống này sẽ được lồng ghép vào các nội dung của chương trình lý thuyết (Ví dụ: khi nghiên cứu về chính sách bảo hộ đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, thì các tình huống về tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài sẽ được mổ xẻ, phân tích…). Từ lý thuyết sẽ áp dụng vào thực tiễn, và từ thực tiễn sẽ tìm ra những vấn đề mà pháp luật trong nước còn chưa điều chỉnh, chưa phù hợp…



3. Mục tiêu học phần

Môn học cung cấp hệ thống kiến thức hoàn chỉnh, đồng bộ liên quan đến cơ chế điều chỉnh các thiết chế thương mại quốc tế, cơ sở pháp lý để vận hành hệ thống thương mại và đầu tư quốc tế hiện đại.

Môn học trang bị cho học viên cao học ngành Luật Kinh tế những nguyên tắc cơ bản, những cam kết quốc tế trong về đầu tư và thương mại của các quốc gia, quyền và nghĩa vụ của các quốc gia khi thực hiện các cam kết và nguyên tắc chung trong thương mại và đầu tư quốc tế. v. v. . . Bên cạnh đó, môn học cũng nghiên cứu những nguyên tắc và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia với nhau, giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với quốc gia nhận đầu tư và việc thực thi phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp.

Học viên cao học sẽ định hình được thực tiễn việc xây dựng pháp luật và áp dụng pháp luật về thương mại và đầu tư quốc tế ở Việt Nam đã đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế hay chưa? Đã bảo đảm thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế trong các Hiệp định song phương và đa phương hay chưa? Từ đó sẽ đưa ra những phương hướng và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật về thương mại và đầu tư quốc tế ở Việt Nam.



4. Nội dung học phần

4.1. Tổng quan:

Nội dung học phần gồm 10 chương



STT

Tên chương

Nội dung khái quát

1

Khái quát chung về thương mại quốc tế và pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế.


Những quan điểm về thương mại quốc tế và Luật thương mại quốc tế.

Chủ thể của Luật thương mại quốc tế: thương nhân, quốc gia, tổ chức quốc tế.

Các loại nguồn luật và những nguyên tắc cơ bản đóng vai trò định hướng cho hoạt động thương mại quốc tế.


2

Cơ cấu, tổ chức và nguyên tắc hoạt động của các thiết chế thương mại quốc tế.

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cơ chế tổ chức, hoạt động, chức năng và nhiệm vụ của các thiết chế thương mại khu vực và toàn cầu.

Mối quan hệ của những thiết chế này với Việt Nam.



3

Các cam kết liên quan đến thương mại hàng hóa giữa các quốc gia.


Tiếp cận với thương mại hàng hóa bằng việc khảo sát các rào cản pháp lý, chương này tập trung vào các rào cản chủ yếu: thuế quan và phi quan thuế.

Nội dung của các cam kết về thương mại hàng hóa trong WTO, ACFT, AKFT, TPP…



4

Các cam kết liên quan đến thương mại dịch vụ của các quốc gia.

Thương mại dịch vụ đang dần trở thành nội dung chủ yếu của thương mại quốc tế, được điều chỉnh cơ bản thông qua Hiệp định GATS.

Nội dung của chương này sẽ phân tích các cam kết về TMDV của GATs, AFAS / AC TIS / AKTIS / VN-US BTA / TPP.



5

Các cam kết về khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.


Chương 6 nghiên cứu những nội dung của Hiệp định TRIPs và những cam kết có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ trong các Hiệp định tương mại tư do khác mà VN tham gia như: ACFT, AKFT, TPP…

Nghiên cứu việc nội luật hóa của Việt Nam trong việc thực thi các cam kết liên quan đến quyền SHTT.



6

Cam kết liên quan đến mua sắm hàng hóa và cung ứng dịch vụ công của chính phủ.




7

Giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia.

Chương 7 sẽ nghiên cứu những nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp; những vấn đề liên quan đến cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trong WTO, AEC, EEC, TPP…: trình tự, thủ tục, thực thi và trả đũa…

8

Khái quát chung về đầu tư quốc tế và pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế.

Chủ thể của pháp luật đầu tư quốc tế: nhà đầu tư quốc gia, tổ chức quốc tế.

Các loại nguồn luật và những nguyên tắc cơ bản đóng vai trò định hướng cho hoạt động đầu tư quốc tế.



9

Phạm vi điều chỉnh, tự do hóa đầu tư và cơ chế bảo hộ đầu tư quốc tế.


Trong Chương 9, nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phạm vi điều chỉnh của hoạt động đầu tư quốc tế trong các Hiệp định song phương và đa phương về đầu tư hoặc có liên quan đến đầu tư mà Việt Nam là thành viên.

Nghiên cứu những cam kết về tự do hóa đầu tư và cơ chế bảo hộ đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được cam kết trong các Hiệp định, cũng như việc nội luật hóa các cam kết đó ở Việt Nam.



10

Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với chính phủ nước nhận đầu tư.


Chương 10 sẽ nghiên cứu những nội dung liên quan đến việc giải quyết tranh chấp của nhà đầu tư nước ngoài khi chính phủ nước nhận đầu tư có những vi phạm trong việc thực hiện các cam kết quốc tế về đầu tư, gây thiệt hại cho nhà đầu tư nước ngoài.

Những nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và việc thực thi các phán quyết khi chính phủ nước tiếp nhận đầu tư đã vi phạm một hoặc các nguyên tắc đã cam kết trong BIT. Thông thường, đó là nguyên tắc “đối xử công bằng và thiện chí”, “được bảo vệ đầy đủ và đảm bảo an ninh”, “không phân biệt đối xử và không áp đặt”, “đãi ngộ quốc gia và tối huệ quốc”, “tự do chuyển nhượng vốn đầu tư”, “tuân thủ các cam kết đầu tư”… 



4.2. Chi tiết học phần và kế hoạch thực hiện:

STT

Buổi

Nội dung

Yêu cầu

1

1

Chương 1. Khái quát chung về thương mại quốc tế và pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế

- Tổng quan về thương mại quốc tế.

- Chủ thể của Luật thương mại quốc tế.

- Nguồn của Luật thương mại quốc tế.

- Những nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại quốc tế.





2

2

Chương 2. Cơ cấu, tổ chức và nguyên tắc hoạt động của các Thiết chế thương mại quốc tế

- Các thiết chế thương mại trên thế giới.

- Tổ chức thương mại quốc tế (WTO).

- Một số thiết chế thương mại khu vực.






3

3

Chương 3. Các cam kết liên quan đến thương mại hàng hóa giữa các quốc gia

- Các rào cản thuế quan.

- Các rào cản phi quan thuế.

- Một số lĩnh vực đặc thù.






4

4

Chương 4. Các cam kết liên quan đến thương mại dịch vụ giữa các quốc gia

- Khái quát về thương mại dịch vụ.

- Các phương thức cung ứng dịch vụ.

- Điều chỉnh pháp lý với một số ngành dịch vụ quan trọng.






5

5

Chương 5. Các cam kết về khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

- Điều chỉnh đối với quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại quốc tế.

- Các quy chuẩn bảo hộ tối thiểu.

- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Những vấn đề tồn tại.





6

6

Chương 6. Cam kết liên quan đến mua sắm hàng hóa và cung ứng dịch vụ công của chính phủ

- Các cam kết liên quan đến mua sắm của Chính phủ trong WTO, TPP, ASEAN, APEC…

- Cung ứng dịch vụ công của Chính phủ WTO, TPP, ASEAN, APEC…

- Sự khác biệt về quy định của mua sắm và cung ứng dịch vụ của Chính phủ trong các Hiệp định đa phương.






7

7

Chương 7. Giải quyết tranh chấp thương mại giữa các quốc gia

- Khái quát về giải quyết tranh chấp thương mại của các quốc gia.

- Cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO và các thiết chế thương mại khu vực khác.

- Thực thi phán quyết và trả đũa.






8

8

Chương 8. Khái quát chung về đầu tư quốc tế và pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế

- Tổng quan về đầu tư quốc tế.

- Chủ thể của Luật đầu tư quốc tế.

- Nguồn của Luật đầu tư quốc tế.

- Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật đầu tư quốc tế.





9

9

Chương 9. Phạm vi điều chỉnh, tự do hóa đầu tư và cơ chế bảo hộ đầu tư quốc tế

- Phạm vi điều chỉnh của các Hiệp định đầu tư song phương và đa phương, trong đó VN là thành viên (ACIA, TPP, VN-US, VN-NB…).

- Tự do hóa đầu tư và các cam kết tự do hóa đầu tư.

- Cơ chế bảo hộ đầu tư.






10

10

Chương 10. Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với chính phủ nước tiếp nhận đầu tư

- Khái quát về giải quyết tranh chấp đầu tư giữa nhà đầu tư nước ngoài với quốc gia nhận đầu tư.

- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với quốc gia nhận đầu tư trong các Hiệp định đầu tư song phương và đa phương.

- Thực thi phán quyết.






11

11

Thảo luận.




5. Tài liệu tham khảo:

  1. Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, 2013. Giáo trình Luật thương mại quốc tế. NXB Kinh tế quốc dân.

  2. Hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới.

  3. GATT 1947/ 1994 và các phụ lục 1, 2, 3, 4 của GATT 1994

  4. Các Hiệp định đa phương trong khuôn khổ cộng đồng Asean (AEC)

  5. Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).

  6. Hiệp định TMTD Asean - Trung Quốc (ACFTA)

  7. Hiệp định TMTD Asean – Hàn Quốc (AKFTA).

  8. Hiệp định TMTD Asean – Nhật Bản.

  9. Hiệp định TMTD Asean- Ấn Độ.

  10. Các HĐ đầu tư song phương giữa VN với các quốc gia.

  11. Công ước Washington 1965 về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với nước tiếp nhận đầu tư (CSID).

  12. CIEM. Đánh giá tình hình kinh tế xã hội sau 5 năm gia nhập WTO.

  13. MUTRAP, 2011. Báo cáo đánh giá tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với nền kinh tế Việt Nam.

  14. MUTRAP, 2006. Cẩm nang thương mại dịch vụ trong WTO.

  15. VCCI. Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT).

  16. RAJ BHALA, 2001. Luật Thương mại quốc tế: Những vấn đề lý luận và thực tiễn. (bản dịch Tiếng Việt, do Hội đồng Thương mại Mỹ - Việt biên dịch năm 2004).

Các website tham khảo

  1. http://www.trung tamwto.vn/

  2. www. worldbank.org

  3. www. imf.org

  4. www. wto.org

  5. http://www.uncitral.org/

  6. www. vcci.vn

  7. https://www. law. berkeley.edu

  8. http://www.whitecase.com/law/prac tices/international-trade.

  9. https://www. ag. gov. au/Internationalrelations/InternationalLaw/Pages/Internationaltradelaw. aspx

6. Phương pháp đánh giá học phần

STT

Điểm thành phần

Tỉ lệ %

1

Điểm tiểu luận môn học

30%

2

Điểm quá trình

20%

3

Thi kiểm tra cuối kỳ (tự luận)

50%




Điểm tổng kết môn học

(Điểm tiểu luận môn học * 30% + Điểm quá trình*20% + Điểm kiểm tra cuối kỳ * 50%)

100%



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương