1-Phân tích sự khác nhau giữa hai loại hình v



tải về 290.79 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích290.79 Kb.
  1   2

1-Phân tích sự khác nhau gia hai loi hình văn hóa gc và lý gii nguyên nhân :

Các đặc trưng vừa phân tích của hai loại văn hóa trọng tĩnh gốc nông nghiệp và văn hóa trọng động gốc du mục có thể tóm gọn như sau:



TIÊU CHÍ

VH TRNG TĨNH

(gc nông nghip)

VH TRNG ĐNG

(gc gu mc)

Đc trưng gc

Đa hình

Đồng bằng (ẩm, thấp)

Đồng cỏ (khô, cao)

Ngh chính

Trồng trọt

Chăn nuôi

Cách sng

Định cư

Du cư

ng x vi môi trường t nhiên




Tôn trọng, sống hòa hợp với thiên nhiên

Coi thường, tham vọng chế ngự thiên nhiên

Li nhn thc tư duy




Thiên về tổng hợp và biện chứng (trọng quan hệ); chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm

Thiên về phân tích và siêu hình (trọng yếu tố); khách quan, lý tính và thực nghiệm

T chc cng đng

Nguyên tc t chc CĐ

Trọng tình, trọng đức, trọng văn, trọng nữ

Trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, trọng nam

Cách thc t chc CĐ

Linh hoạt và dân chủ, trọng cộng đồng

Nguyên tắc và quân chủ, trọng cá nhân

ng x vi môi trường xã hi




Dung hợp trong tiếp nhận; mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó

Độc tôn trong tiếp nhận; cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó




Tiêu chí

Văn hóa gốc phương Đông

Văn hóa gốc phương Tây

Cơ sở hình thành



Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều,sông ngòi chằng chịt , đồng bằng phì nhiêu màu mỡ nông nghiệp trồng trọt phát triển.

=> Văn hóa nông nghiệp trồng trọt



Khí hậu lạnh khô, địa hình chủ yếu là thảo nguyên thích hợp cho chăn nuôi phát triển.

=> Văn hóa chăn nuôi du mục.



Đặc điểm

-Sống định cư, không thích di chuyển

=> Trọng tĩnh

- Tôn thờ sùng bái tự nhiên mong muốn hòa hợp với thiên nhiên.

- Cuộc sống định cư tạo nên tính cộng đồng cao.

=>Hình thành lối sống trọng tình,trọng văn trọng phụ nữ.

-Phương thức sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên nên hình thành kiểu tư duy tổng hợp biện chứng.

-Do tư duy tổng hợp biện chứng nên hình thành thái độ ứng xử linh hoạt mềm dẻo


-Sống du cư .nên có thói quen thích di chuyển =>trọng động.

- Tham vọng chinh phục, chế ngự tự nhiên.

- Yếu tố cá nhân được coi trọng .

=> Hình thành lối sống thích ganh đua, cạnh tranh,ứng xử độc đoán trong giao tiếp.

- Chăng nuôi du mục hình thành kiểu tư duy phân tích chú trọng vào từng yếu tố.

- Do kiểu tư duy này nên hình thành lối sống trọng lý, ứng xử theo nguyên tắc.

=> Thói quen tôn trọng pháp luật vì vậy mà hình thành rất sớm ở phương tây.

Sự phân biệt hai loại hình chỉ mang tính tương đối căn cứ vào yếu tố trội.



2. Điều kiện hình thành văn hóa Việt Nam:

 Điều kiện tự nhiên - Điều kiện lịch sử - xã hội - Chủ thể văn hóa - Thời gian văn hóa - Không gian văn hóa



I.1. Đặc điểm tự nhiên: + Vị trí và cấu tạo địa lí; - Việt Nam ở trung tâm Đông Nam Á…

+ Đặc điểm tự nhiên: - Địa hình đa dạng; - Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều;  xứ sở thực vật.

- Nhiều sông ngòi  đồng bằng phù sa. Bờ biển chạy dài suốt chiều dài đất nước (hơn 3.000 km). vùng sông nước  trồng lúa nước.

 Phương thức sản xuất nông nghiệp lúa nước giữ vị trí chủ đạo, là đặc trưng gốc chi phối sự hình thành các đặc trưng bản sắc của văn hóa Việt Nam.{Văn hóa Việt Nam = Văn hóa lúa nước}



I.2. Điều kiện lịch sử - xã hội

+ Đặc điểm lịch sử: - Liên tục bị xâm lược và đấu tranh chống xâm lược  giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hóa

+ Đặc điểm xã hội: - Thành phần xã hội: nông dân giữ vị trí chủ đạo; - Tổ chức xã hội: làng là đơn vị cộng đồng nền tảng;  văn hóa làng là hạt nhân cơ bản làm nên bản sắc văn hóa Việt Nam.

I.3. Chủ thể văn hóa Việt Nam: Chủ thể văn hóa Việt Nam là những tộc người đã và đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam - đó là một cấu trúc đa tộc người, hiện nay gồm 54 dân tộc. Cấu trúc đa tộc người ở Việt Nam bao gồm:

1- Các tộc người bản địa:- Có mặt trên lãnh thổ Việt Nam từ thời tiền sử, xuất phát từ nhiều nguồn gốc nhân chủng và ngôn ngữ.  Chủ thể văn hóa Việt Nam là một cấu trúc đa tộc người  đa văn hóa.  Tộc người Việt (người Kinh) đóng vai trò chủ thể;  văn hóa của người Việt giữ vai trò hạt nhân đối với sự hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.



I.4. Thời gian văn hóa Việt Nam: Nhân loại bắt đầu sáng tạo ra văn hóa khi nào? - Văn hóa khu vực Đông Nam Á được hình thành cách ngày nay khoảng trên 18.000 năm (thời tiền sử); - Văn hóa Việt Nam được định hình từ khi hình thành nhà nước sơ khai đầu tiên của Việt Nam: nhà nước Văn Lang của các Vua Hùng.

I.5. Không gian văn hóa Việt Nam: - Không gian văn hóa gốc: toàn bộ vùng Bắc bộ và bắc Trung bộ hiện nay.

- Theo tiến trình lịch sử, không gian văn hóa Việt Nam được mở rộng dần về phương Nam, đến vùng đồng bằng sông Cửu Long.



3. Loại hình văn hóa Việt Nam

Văn hóa Việt Nam thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt điển hình.

 1-Người Việt thích cuộc sống định cư ổn định, không thích sự di chuyển, đổi thay  gắn bó với quê hương, xứ sở ( An cư lạc nghiệp)

 Bảo thủ, tự trị, hướng nội: ( Ta về ta tắm ao ta…)

 2- Cư dân nông nghiệp Việt Nam rất sùng bái tự nhiên:  Cầu mong mưa thuận gió hòa để có  cuộc sống no đủ (lạy Trời, ơn Trời…) Có nhiều tín ngưỡng, lễ hội sùng bái tự nhiên

3- Cuộc sống định cư tạo cho người Việt tính gắn kết cộng đồng cao

 xem nhẹ vai trò cá nhân: Một cây làm chẳng nên non…; - Xấu đều hơn tốt lỏi; - Thà chết một đống còn hơn sống một người…

4- Lối sống trọng tình nghĩa, ứng xử hiếu hòa, nhân ái, không thích dùng sức mạnh, bạo lực:

Một bồ cái lý không bằng một tí cái tình; - Dĩ hòa vi quí; - Một sự nhịn chín sự lành; - Lời nói chẳng mất tiền mua…; - Yêu nhau chín bỏ làm mười…

5. Tư duy tổng hợp - biện chứng

  ứng xử mềm dẻo, linh hoạt: - Tùy cơ ứng biến; - Liệu cơm gắp mắm;- Nhập gia tùy tục;- Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài; - Đi với Bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy

6-  Tư duy nông nghiệp nặng về kinh nghiệm, cảm tính: Trăm hay không bằng tay quen Sống lâu nên lão làng

 ứng xử tùy tiện, chủ quan: - Trông mặt mà bắt hình dong; - Yêu nên tốt, ghét nên xấu;



- Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười; - Thương nhau thương cả lối đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng…

 Những đặc điểm nổi bật trên đây của văn hóa truyền thống Việt Nam được thể hiện rõ nét trong tất cả các lĩnh vực:- Văn hóa vật chất - Văn hóa tinh thần - Văn hóa tổ chức xã hội.


4. Nêu các cơ tầng văn hóa đã góp phần hình thành nền hình thành nền văn hóa truyền thống Việt Nam:

I. Tầng văn hóa bản địa

1. Văn hóa Đông Nam Á thời tiền sử:

+ Dấu ấn văn hóa ĐNÁ tiền sử ở Việt Nam:- Văn hóa Núi Đọ, Sơn Vi- Văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn Nông nghiệp trồng trọt (lúa nước).

2. Văn hóa bản địa Việt Nam (thời sơ sử)

- Thời sơ sử là thời kì hình thành nhà nước sơ khai đầu tiên của Việt Nam: nhà nước Văn Lang của các vua Hùng.

- Thời sơ sử tồn tại trong khoảng 2.000 năm trước Công Nguyên, với sự chi phối của các yếu tố:

- Văn minh lúa nước ; - Văn minh đồ đồng ; - Sự hình thành nhà nước

 định hình và phát triển rực rỡ nền văn hóa bản địa Việt Nam - văn hóa Đông Sơn.

+ Diện mạo văn hóa Đông Sơn:

- Không gian văn hóa: Bắc bộ và bắc Trung bộ.

- Thời gian văn hóa: 1.000 năm (từ TK VII tr.CN  TK III s.CN).

+ Phương thức sản xuất: - Nông nghiệp trồng lúa nước ; - Các nghề thủ công: làm mộc, đan tre nứa, nghề dệt, nghề sơn (sơn đồ mộc), làm thủy tinh,

+ Tổ chức xã hội: - Cư dân sống định cư, quần tụ thành làng    cơ sở hình thành làng Việt truyền thống.

+ Phong tục: ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình, các tục ma chay, cưới xin cũng hình thành…

+ Lễ hội và tín ngưỡng nông nghiệp: Hội mùa, hội cầu nước, lễ hiến tế, hội khánh thành trống đồng…

+ Tín ngưỡng phồn thực và ý niệm về sự cặp đôi, đối ngẫu: trai/gái; đực/cái.

+ Các truyện thần thoại và truyền thuyết dân gian: Sự tích trăm trứng; Sự tích bánh chưng bánh dày; Sự tích quả dưa đỏ; Sự tích trầu cau; Thánh Gióng; Sơn Tinh Thủy Tinh; Chử Đồng Tử

II. Tầng văn hóa ngoại sinh

+ Hoàn  cảnh lịch sử:

- Năm 178 tr.CN, nước Âu Lạc bị thôn tính vào nước Nam Việt của Triệu Đà.

 - Năm 111 (tr.CN), nước Nam Việt bị nhà Hán thôn tính, vùng đất Âu Lạc  châu Giao Chỉ  thời kì Bắc thuộc.

- Năm 938 cuộc khởi nghĩa Ngô Quyền đã chấm dứt thời kì Bắc thuộc kéo dài hơn 1.000 năm, bắt đầu kỉ nguyên độc lập tự chủ của các triều đại phong kiến Đại Việt.



1. Sự du nhập của văn hóa Trung Hoa:

Quá trình du nhập của Nho giáo: - Nho giáo ra đời ở Trung Hoa (TK VI – V tr.CN); - Du nhập vào Việt Nam: 10 TK đầu CN (Bắc thuộc); - Vùng ảnh hưởng trực tiếp: Bắc bộ và Bắc Trung bộ.



Nội dung cơ bản của tư tưởng Nho giáo: - Tam cương ; - Ngũ thường ; - Thuyết Chính danh

a. Tam cương - Quân - thần: bề tôi phải trung với vua.;  - Phụ - tử: con phải hiếu lễ, phải phục tùng cha mẹ.;  - Phu - phụ: vợ phải trinh tiết với chồng

b. Ngũ thường: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín

 - Nhân: tình người, yêu thương con người và vạn vật

 Nghĩa: sự đối xử công bằng, hợp lẽ phải

 Lễ: lễ giáo, thứ bậc, kỷ cương

 Trí: hiểu biết, sáng suốt, phân biệt đúng sai

 Tín: giữ lời hứa, sự trung thực, tin cậy.

 Tam cương, Ngũ thường:

- Là chuẩn mực của quan hệ ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội.

- Là biện pháp để xây dựng xã hội trật tự và ổn định.

- Là cơ sở để Nho giáo xác lập các tiêu chí xây dựng mô hình nhân cách con người lý tưởng:

 Nam nhi  Quân tử:{Tu thân - tề gia - trị quốc - bình thiên hạ.}

Người quân tử mong kéo mọi người lên cao bằng mình, còn kẻ tiểu nhân muốn hạ tất cả mọi người xuống thấp như mình”. (Châm ngôn Trung Hoa)

Phụ nữ: - Tam tòng ; - Tứ đức

c. Thuyết Chính danh: Mỗi người phải làm đúng vai trò, danh phận của mình (Thượng bất chính thì hạ tắc loạn).

2. Sự du nhập của Phật giáo (Ấn Độ): Phật giáo ra đời tại Ấn Độ vào cuối TK VI  TK V tr.CN.

 Du nhập vào Việt Nam từ khoảng TK I tr. CN bằng hai con đường (từ Ấn Độ và Trung Hoa). Người sáng lập ra Phật giáo: Siddharta (Tất Đạt Đa) – Sakyamuni (Thích Ca Mâu Ni) – Buddha (Phật)



Tư tưởng, giáo lý của Phật giáo: Phật giáo là một hệ tư tưởng triết học – tôn giáo có ảnh hưởng sâu sắc, rộng rãi không chỉ ở phương Đông mà còn ảnh hưởng đến cả phương Tây.

 Triết học Phật giáo (triết học nhân sinh):



- Thuyết luân hồi:  sự lặp lại chu trình bất tận của kiếp nhân sinh ->Luật nhân – quả  Tư tưởng nghiệp báo.

- Thuyết vô ngã: phủ nhận bản ngã   “chiến đấu với chính mình để nhường nhịn người khác”

- Thuyết vô thường: vạn vật biến đổi vô cùng theo chu trình: sinh - trụ - dị - diệt 

Triết lý nhân sinh của Phật giáo: Đời là bể khổ (vì luân hồi, nghiệp báo). Tìm giải pháp để giải thoát chúng sinh khỏi kiếp luân hồi (đạt tới Niết bàn)  cứu khổ cứu nạn, phổ độ chúng sinh.

 Giáo lý của Phật giáo:



- Tứ diệu đế (bốn chân lý vĩ đại): - Khổ đế: đời là bể khổ ; - Tập đế: nguyên nhân gây đau khổ ; - Diệt đế: có thể diệt trừ được nỗi khổ.; - Đạo đế: con đường diệt khổ để đạt tới giải thoát.

 Tu tâm sẽ giúp con người đạt đến “giác ngộ”   từ bỏ tham sân si ;  hạnh phúc, an lạc.

+ Thế kỉ I  TK III, Luy Lâu là trung tâm Phật giáo lớn của khu vực: Phật giáo nhanh chóng được chấp nhận rộng rãi và khẳng định được vị trí quan trọng trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt.

 Kết quả của cuộc du nhập Nho giáo và Phật giáo:

= Sự dung hợp giữa tầng văn hóa bản địa với tầng văn hóa ngoại sinh  thay đổi cấu trúc văn hóa bản địa. Tạo nên cấu trúc văn  hóa truyền thống với ba yếu tố hạt nhân: - Nông nghiệp lúa nước; - Nho giáo; - Phật giáo

III. Giai đoạn định hình bản sắc văn hóa VN

- Các đặc trưng bản sắc của văn hóa truyền thống được định hình trong gần 10 TK (từ giữa TK X đến giữa TK XIX), trên nền tảng của thể chế nhà nước phong kiến Đại Việt.

- Năm 939 Ngô Quyền xưng Vương, dời đô về Cổ Loa (939 - 965).

- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, dời đô về Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt (968 – 980).

- Năm 1010 Lý Công Uẩn lên ngôi, dời đô về Đại La, đặt tên kinh đô là Thăng Long.

- Năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt.

-  Năm 1225 Trần Thái Tông lên ngôi, lập nên triều đại nhà Trần (1225-1400)

- Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi, lập nên triều đại nhà Lê.

- Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi, lấy niên hiệu là Gia Long, đổi tên nước là Việt Nam, dời kinh đô vàoHuế.

- Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược, chấm dứt thời kì tự chủ của các triều đại phong kiến Đại Việt.

 Cấu trúc văn hóa truyền thống bắt đầu rạn nứt (do tiếp xúc với văn hóa phương Tây).

 Mở đầu quá trình chuyển đổi cấu trúc văn hóa từ truyền thống sang hiện đại.



Nhận xét:

Nền văn hóa truyền thống Việt Nam là sản phẩm của quá trình lịch sử lâu dài từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỷ XIX thông qua quá trình tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội đã hình thành các đặt trưng văn hóa theo thời gian đã hình thành nên bản sắc văn hóa riêng của dân tộc biểu hiện qua lối sống, thói quen, cách tư duy ứng xử…

Văn hóa truyền thống Việt Nam bao gồm hai cơ tầng văn hóa là tầng văn hóa bản địa và tầng văn hóa ngoại sinh.

Trong đó tầng văn hóa bản địa hình thành từ thời tiền sử và sơ sử nằm trong cơ tầng chung của văn hóa đông nam á đó là nền tảng của văn minh lúa nước. Và tầng văn hóa ngoại sinh là những yếu tố văn hóa được tiếp nhận qua quá trình tiếp xúc và giao lưu với hai nền văn hóa lớn của phương đông là trung hoa(nho giáo) và ấn độ(phật giáo) trong mười thế kỷ đầu công nguyên.

Nếu mười thế kỷ đầu công nguyên được coi là thời kỳ quá độ giao thoa với các  nền văn hóa ngoại sinh thì từ thế X đến XIX cùng với những hưng thịnh và suy vong của các triều đại phong kiến (ngô-đinh-lý-trần-lê-nguyễn) là thời kỳ định hình các đặc trưng bản sắc văn hóa truyền thống Việt Nam.

5. Văn hóa vật chất:

I. Văn hóa sản xuất vật chất

+ Phương thức sản xuất: - Nông nghiệp lúa nước tiểu nông tự túc tự cấp.

- Các nghề thủ công (sản xuất nông cụ và đồ dùng hàng ngày): nghề rèn, nghề gốm sứ, dệt vải, làm đồ gỗ, kim hoàn…  hình thành những làng nghề với các sản phẩm nổi tiếng

Kinh đô Thăng Long phát triển thành trung tâm buôn bán sầm uất với 36 phố phường chuyên doanh các mặt hàng thủ công (Thăng Long Kẻ chợ).



+ Các di sản văn hóa vật thể: - Kiến trúc kinh thành, lăng tẩm, đình, chùa… 

II. Văn hóa ẩm thực

Đặc trưng văn hóa ẩm thực:

+ Cơ cấu bữa ăn: CƠM - RAU – CÁ  Tính chất sông nước và thực vật   Tận dụng tự nhiên - Lương thực chính trong bữa ăn là cơm.

- Từ gạo, nếp  cháo, phở, bún, miến, bánh đa, bánh cuốn, bánh chưng, bánh dầy… - Rau (dưa, cà) thực vật -  và các loại thủy - hải sản  sông nước

+ Đồ uống:  - Nước uống thông dụng là nước chè xanh, chè trà.

+ Tính tổng hợp: - Trong cách chế biến thức ăn  - Trong cách ăn.

+ Tính linh hoạt: - Ăn uống theo mùa, theo vùng miền.- Ăn uống để điều hòa, cân bằng giữa cơ thể với môi trường. - Dụng cụ ăn

+ Tính cộng đồng:  - Bữa ăn của người Việt là ăn chung.  - Trong bữa ăn người Việt thích trò chuyện.

+ Tính mực thước, lễ nghi:- Ý tứ, nhường nhịn - Coi trọng lễ nghi    

III. Văn hóa trang phục

1. Kiểu trang phục truyền thống

- Trang phục của phụ nữ: váy, yếm, áo cánh, khăn chít đầu, thắt lưng.: - Trong các dịp lễ hội,  phụ nữ mặc áo dài  hoặc áo “mớ bảy  mớ ba”.

- Trang phục  nam giới thường ngày:  áo cánh, quần lá tọa. - Trang phục lễ tết, lễ hội: quần ống sớ, áo dài the đen.

2. Đặc điểm văn hóa trang phục

- Chất liệu may mặc: tận dụng các chất liệu tự nhiên (tơ tằm, tơ chuối, sợi bông, đay, gai...).

- Coi trọng tính bền chắc

- Ưa các gam màu tối: nâu, đen phù hợp với công việc lao động “chân lấm tay bùn”.

 Chất liệu và màu sắc: tận dụng và thích nghi với tự nhiên

- Thích trang phục kín đáo, giản dị , - Có ý thức về việc làm đẹp



IV. Văn hóa ở và đi lại

1. Văn hóa ở

 Tận dụng và thích nghi với tự nhiên:

Dấu ấn của xứ sở thực vật: Vật liệu làm nhà: tận dụng các loại vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa, rơm rạ, lá cọ, lá mía, ngói. Nhà ở thân thiệnvới môi trường: cây xanh bao bọc, chở che.

Dấu ấn sông nước: Thích làm nhà gần sông, suối, ven kênh rạch, Nhà sàn, Nhà mái cong hình thuyền, Dùng thuyền làm nhà ở

Ứng xử với xã hội: Kiến trúc nhà ở của người Việt mang tính cộng đồng  không gian mở   Ngôi nhà truyền thống của người Việt phản ánh lối sống, cách tư duy, ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội, là sự thẩm thấu trong đó tâm hồn người Việt.

2. Văn hóa đi lại:

- Giao thông đường thủy chiếm ưu thế ; - Giao thông đường bộ kém phát triển,  Dấu ấn sông nước đã chi phối các hoạt động vật chất

 Thẩm thấu vào chiều sâu tâm thức, tư duy, trong cách nghĩ, cách nói của người Việt.

Các hoạt động vật chất của con người bao gồm: sản xuất vật chất, ăn, mặc, ở, đi lại, trước hết là để đáp ứng nhu cầu tồn tại, nhưng qua đó cũng thể hiện sự ứng xử của con người với môi trường tự nhiên và xã hội   đặc trưng văn hóa.
6. Văn hóa tinh thần:

I. Nền tảng triết học:

1. Nhận thức về không gian vụ trụ:

a. Thuyết Âm dương - Ngũ hành: Là một hệ thống quan niệm triết học của người Trung Hoa cổ đại nhằm khái quát bản chất và qui luật vận hành của vạn vật trong vũ trụ.

Nội dung cơ bản của thuyết Âm – dương: Quá trình hình thành vũ trụ:

Thái cực  Lưỡng nghi:  Âm  / Dương;  Đất  / Trời ; Gái / Trai

Lưỡng nghi sinh tứ tượng: Đất - Trời - Mặt trăng - Mặt trời ; Xuân - Hạ - Thu - Đông

 Tứ tượng  Bát quái: Càn (trời) – Đoài (đầm) – Ly (lửa) – Chấn (sấm) – Tốn (gió) – Khảm (nước) –Cấn (núi) – Khôn (đất).

 Biến hóa thành muôn vàn sự vật, tình huống, trạng thái trong tự nhiên / xã hội.

+ Qui luật tương tác Âm – Dương:- Âm – dương hợp thành mọi sự vật- Âm – dương tồn tại trong nhau, không thể tách rời:  trong âm có dương, trong dương có âm.

- Âm dương bù trừ nhau để tồn tại:- Âm dương chuyển hóa:  âm cực  dương; dương cực  âm

b. Thuyết Ngũ hành:

- Thuyết Âm dương  bản chất tinh thần (định tính) của vũ trụ.

- Thuyết Ngũ hành: cấu trúc vật chất (định lượng) của vũ trụ.

+ Nội dung của thuyết Ngũ hành:

- Vũ trụ được cấu tạo bởi năm loại vật chất cơ bản (5 hành): Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ  

+ Đặc tính cơ bản của mỗi hành: - Thủy (nước): lạnh, hướng xuống; -  Hỏa (lửa): nóng, hướng lên ; - Mộc (cây): dài, thẳng, sinh sôi; - Kim (kim loại): thanh tĩnh, thu sát;- Thổ (đất): nuôi lớn, hóa dục

 Có thể qui vạn vật trong vũ trụ vào một trong 5 hành:

BẢNG QUI LOẠI NGŨ HÀNH

+ Quan hệ tương tác của ngũ hành: Ngũ hành luôn vận động, tương tác với nhau theo hai hướng: - Tương sinh ;- Tương khắc

 Thuyết Âm dương và Ngũ hành được kết hợp với nhau để giải thích về bản chấtcấu trúc và sự vận hành của vũ trụ.

  quan niệm về sự vận động biện chứng của vạn vật trong vũ trụ cũng như trong đời sống xã hội của con người.

 Những điểm tương đồng giữa thuyết Âm dương – Ngũ hành với triết học duy vật biện chứng?

 TRIẾT HỌC DUY VẬT BIỆN CHỨNG

 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

•      Mối liên hệ bên trong

•      Mối liên hệ bên ngoài

  Nguyên lý về sự phát triển:

•      Lượng  chất

•      Thống nhất – đấu tranh giữa các mặt đối lập.

•      Phủ định của phủ định.

TRIẾT HỌC ÂM DƯƠNG, NGŨ HÀNH

 Quan hệ tương tác:

•      Âm dương 

•      Ngũ hành

•      Âm  dương chuyển hóa

•      Âm dương đối lập/ bù trừ

•      Ngũ hành vận động

•      Ngũ hành sinh /khắc



2. Nhận thức về thời gian vũ trụ : - Lịch Âm – Dương; - Hệ đếm Can – Chi

a. Lịch Âm - Dương :

- Dựa theo chu kì xuất hiện của mặt trăng :  định ra đơn vị thời gian tính bằng tháng.

- Dựa theo chu kì mặt trời :  xác định ngày ngắn nhất và dài nhất trong năm :  xác định 4 mùa trong năm.

b. Hệ đếm Can – Chi:

- Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quí.

- Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

3. Nhận thức về con người : - Quan niệm con người là một tiểu vũ trụ:  áp dụng mô hình nhận thức vũ trụ vào việc nhận thức về con người.

+ Vũ trụ có âm – dương :  con người cũng có hai tính chất âm / dương

 Các bộ phận trong cơ thể người cũng   được phân thành âm / dương.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương