1. Giới thiệu chung và định nghĩa



tải về 85.39 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2018
Kích85.39 Kb.
#38822



BÀI 4.2: ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

(Modals)

1. Giới thiệu chung và định nghĩa


Những động từ như can, could, may, might, will, must, shall, would, should, ought to, need được gọi là trợ động từ khiếm khuyến – modal auxiliary verbs. Những động từ này được dùng để diễn tả sự chắc chắn, khả năng, hay sự cần thiết, bổn phận.

2. Hình thức


ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT + ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU (KHÔNG CÓ TO)


  • Example:

- He could speak French and Italian. (NOT he coulds speak…)

- Could you speak French before you lived there? (NOT Did you could speak…)

- She may know his address. (NOT she mays know…)

- I must water the flowers. (NOT I must to water …)



Note: Tuy nhiên, bạn có thể dùng nguyên mẫu tiếp diễn, hoàn thành và bị động, để nói về những sự việc đã không xảy ra trong quá khứ, đáng lẽ đã xảy ra trong quá khứ, hoặc sẽ xảy ra trong tương lai.

  • Example:

- You should have passed the IELTS exam with flying colors.

(Tôi đáng lẽ đã hoàn thành bài thi IELTS với điểm xuất sắc – nhưng tôi đã không làm được).


- I may not be working tomorrow.

(Tôi có thể không làm việc vào ngày mai – nhưng tôi không chắc)


- She was so angry that she could have killed him.

(Cô ấy đã tức giận đến nổi có thể giết cả anh ấy – nhưng cô ấy đã không làm)


- The kitchen ought to be painted one of these days.

(Nhà bếp đáng lẽ nên được sơn vào một trong những ngày này – nhưng nó vẫn chưa được sơn)



Common mistake 2:

Dù đây là lỗi khá căn bản và “silly”, nhưng vẫn còn nhiều bạn mắc phải, đó là sử dụng dạng rút gọn của động từ khiếm khuyết trong văn viết.



  • Example of mistake: They can’t cut off the consumption of fast or processed foods even though they are fully aware of disadvantages of such food on health.

Đừng vì một phút lười biếng mà để bị trừ điểm! Trong văn nói, bạn hoàn toàn có thể dùng dạng rút ngọn này, nhưng hãy chú ý phát âm và nhấn âm chính xác, ví dụ can và can’t để người nghe không hiểu sai nghĩa, và bạn cũng không mắc lỗi phát âm.

3. Cách sử dụng


Hầu hết ý nghĩa của động từ khiếm khuyết được chia làm 2 nhóm:

  • Chỉ mức độ chắc chắn: chắn chắn xảy ra, có khả năng, có thể hoặc không thể.

  • Bổn phận, trách nhiệm cần hoặc phải làm gì

3.1. Nhóm động từ chỉ mức độ chắc chắn



a. Sự chắc chắn, khả năng rất cao: will, would must, shall, can, could, be able to, manage to


  • Example:

- Can you remember much about it? (= Are you able to remember?)

- The police were able to find out that he could speak French and Italian. (Note: The police could find out…mang nghĩa nhẹ hơn, khả năng xảy ra thấp hơn)

- I’ve finally managed to give up smoking after all these years!

- Apparently he’s been able to find his family.

- You must be tired.

- Things will be alright.

- I told you I wouldn’t be ready in time.

b. Có khả năng/có thể: might, may, could, may not, might not

Ít có khả năng xảy ra: can’t, couldn’t




  • Example:

- He may/might/could remember some things already.

(= it is possible that he remembers some things now)

- The police realized he couldn’t be Canadian.

- The phone is engaged. She might be talking to her sister on the phone.

- We could all be millionaires one day.

- It can’t be very easy living with someone who doesn’t remember any of the past.


Note: may not/might not không thể hiện cùng mức độ với can’t/couldn’t. May not/might not thể hiện khả năng cao hơn.

  • Example: The supermarket may/might not be open today because it’s a Bank Holiday. (NOT the supermarket couldn’t be open…)

Note: Những tính từ, trạng từ sau có thể dùng để thay thế cho động từ khiếm khuyết trên với nghĩa tương tự, để làm đa dạng cách dùng từ của bạn trong IELTS Writing hoặc Speaking, certainly, probably, possibly, perhaps, maybe/probable/possible…

  • Example:

- He had probably been attacked and robbed (= he must have been attacked).

- It is possible to program your computer to translate texts automatically.

- It is certain that parents in modern society have to work hard, and do not have enough time for their child.


Common mistake 3.1

Trong IELTS Writing task 2, các bạn hãy chú ý cách sử dụng động từ khiếm khuyết trên trong việc bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân của mình – đây cũng là một yêu cầu của đề bài.

Chúng ta hãy cùng xem xét 4 mẫu câu sau:

- [A] People are unkind about their colleagues but it is simply because they are feeling insecure at work. (bạn dùng ‘are’ và ‘is’ khẳng định chắc chắn rằng mọi người không tốt bụng với đồng nghiệp của mình – làm sao bạn biết được chắc chắn?)

- [B] People can be unkind about their colleagues but it may simply because they are feeling insecure at work. (bạn dùng ‘can’ và ‘may’ để thể hiện khả năng việc này thường xảy ra – good sentence)

- [C] Banning cars with high fuel consumption is a good idea, as it will result in less pollution. (bạn dùng ‘is’ và ‘will’ để thể hiện quan điểm của mình – đây là một câu thể hiện quan điểm mạnh)

- [D] Banning cars with high fuel consumption may be a good idea, as it could result in less pollution. (bạn dùng ‘may be’ và ‘could result’ để thể hiện quan điềm của mình – câu này tốt hơn câu trên vì nó nhẹ hơn và khả năng chính xác cao hơn).

Vậy bạn hãy cẩn thận, xác định rõ mình muốn trình bày quan điểm như thế nào, mạnh hay nhẹ nhàng, khả năng thành công/xảy ra cao hay thấp, để sử dụng chính xác động từ trong bài thi của mình.



3.2. Nhóm động từ chỉ bổn phận, trách nhiệm cần hoặc phải làm gì

a. Những động từ chỉ trách nhiệm phải làm gì: must (mustn’t), have to, have got to, need to…


  • Example:

- You’ll need to allow a bit of extra time to get over jet lag.

- You have to get a work permit before you go.

- You mustn’t dress too casually for work.

- He had to get up really early to catch the bus to work.

- What sort of things do you need to know?

b. Những động từ chỉ không cần thiết phải làm gì: not have to, not need to


  • Example: We needn’t buy lots of guide books before we go country-hopping.

(= it is not necessary to buy guide books)

Note: Mustn’t không diễn đạt cùng mức độ với don’t have to, don’t need to, hay needn’t. Mustn’t nghĩa là không được phép.

  • Example:

- You don’t have to wait for ages. (Bạn không cần phải đợi lâu thế đâu)

- You mustn’t wait here. (Bạn không được phép đợi ở đây)



c. Những động từ chỉ lời khuyên hoặc gợi ý: should, shouldn’t, ought (not) to, must (khi bạn cần cho một lời khuyên mạnh)

  • Example:

- You should try and use grammatical rules that you have learnt so far. This studying method is known as experiential learning.

- You ought to take lots of passport photos with you.

- You shouldn’t dress too casually for work.

- You must phone me when you get there.


Note: Trong phần IELTS Writing task 2, khi bạn được yêu cầu đưa ra một giải pháp hoặc gợi ý để giải quyết một vấn đề nào đó. Bạn hãy dùng động từ khiếm khuyết cùng với một trong những trạng từ sau để nhấn mạnh giải pháp của mình always, really, never, sometimes, just, only…

  • Example:

- Companies really need to consider cultural differences when engaging in business with overseas organizations.

- Governments sometimes should take advice from the experts before making new laws.




MỤC LỤC LỖI SAI PHỔ BIẾN TRONG IELTS

2. They can’t cut off the consumption of fast or processed foods even though they are fully aware of disadvantages of such food on health.



3.1.b. Cách sử dụng động từ khiếm khuyết trên trong việc bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân
Каталог: ?id=JHy599ZMSz4wRTYHXQfFA3th7g6Ush6k&path=TÀI%20LIỆU%20KHÓA%20HỌC%20TRÊN%20IP -> IVY%20GRAMMAR -> BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> BÀI%20HỌC
BÀI%20HỌC -> Thì hiện tại đơn (Present Simple)
IVY%20GRAMMAR -> Arrest carry cause do make repair send spend wake up The situation is serious. Something must be done
IVY%20GRAMMAR -> Exercises family and Children Exercise 1
IVY%20GRAMMAR -> Phân biệt được mệnh đề (Clauses) và cụm từ (Phrases)
IVY%20GRAMMAR -> Nắm được chức năng của thành phần bổ nghĩa trong câu
IVY%20GRAMMAR -> Nắm vững nguyên tắc “Chủ ngữ Động từ phải có nghĩa”
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Exercises exercise Complete the sentences with past simple form of the verb in brackets
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Nắm vững thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Nắm vững cách sử dụng các thì Quá Khứ
BÀI%203%20THÌ%20CỦA%20ĐỘNG%20TỪ -> Exercises exercise Read the sentences below about fish. Then put the verb in brackets into present perfect simple form

tải về 85.39 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương