1. adjective + that clause (TÍnh từ + MỆnh đỀ that)



tải về 27.05 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu01.02.2022
Kích27.05 Kb.
#120372
  1   2   3   4   5

UNIT 6 (REVIEW)

I. GRAMMAR:

1. ADJECTIVE + THAT CLAUSE (TÍNH TỪ + MỆNH ĐỀ THAT)


Mệnh đề that (that clause) thường được dùng sau các tính từ diễn tả cảm xúc hoặc sự chắc chắn, có thể.

Một số tính từ thường được sử dụng: good, pleased, angry, sad, excited, disappointed, delighted, glad, afraid, sorry, relieved, worried, surprised, amazed, happy, thankful, certain, sure, wrong, true,...



Form:

S + to be + adj + that-clause

Ex:

  • I'm disappointed that you failed the exam. 

  • I'm surprised that he didn't come. 

  • My parents are happy that I do well at school. 

  • She was sure that she had left her keys on the counter.  It's important that everybody should feel comfortable. 

Ở mệnh đề that sau các tính từ important (quan trọng), essential (thiết yếu) , necessary (cần thiết), urgent (khẩn cấp), imperative (khẩn cấp), advised (được khuyên), suggested (được đề nghị), recommended (được giới thiệu), động từ phải ở thì hiện tại giả định hoặc dùng cấu trúc:

2. CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện)

a. Loại 1: Diễn tả điều có thật ở hiện tại:

- Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc, hiện tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.



If + S + V (present simple), S + will/can/may + V (inf)..
Note: V + ............ + or + S + will/won’t + V + ............

=> Unless S + V + ............ , S + will/ won’t + V + ............

=> If S + don’t/ doesn’t + V, S + will/ won’t + V + ............

Eg: Study hard or you will fail the exam.

=> Unless you study hard, you will fail the exam.

=> If you don’t study hard, you will fail the exam.

Ghi chú: - Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,)

- Sau Unless không được dùng dạng phủ định



b. Loại 2: Điều kiện không có thật ở hiện tại:

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.



If + S + V (past simple), S + would, could/might + V (inf)..
* Note: Động từ “to be” ta có thể sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Eg: - If I were rich, I would travel around the world.

- If I had money, I would buy the car.



tải về 27.05 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương