08-tcvn 2737-1995. pdf



tải về 409.81 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích409.81 Kb.
1   2   3   4   5

6.10. Tại vùng lân cận các đ|ờng bờ mái, bờ nóc và chân mái, các cạnh tiếp giáp giữa t|ờng ngang và t|ờng dọc, nếu áp lực ngoài có giá trị âm thì cần kể đến áp lực cục bộ (hình 1).



Hệ số áp lực cục bộ D lấy theo bảng 7

Bảng 7- Hệ số áp lực cụcbộ D

Vùng có áp lực cục bộ

Hệ số D

- Vùng 1: Có bề rộng a tính từ bờ mái, bờ nóc, chân mái và

2

góc t|ờng.



- Vùng 2: Có bề rộng a tiếp giáp với vùng 1

1,5


Chú thích:

1) Tại các vùng có áp lực cục bộ, hệ số khí động c cần đ|ợc nhân với hệ số áp lực cục bộ D;

2) Khi tính lực tổng hợp trên 1 công trình, một bức t|ờng hoặc một hệ mái không đ|ợc sử dụng các hệ số áp lực cục bộ này;

3) Bề rộng a lấy bằng giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị sau: 0,1b, 0,1l, 0,1h nh|ng không nhỏ hơn 1,5m kích th|ớc b, l, h xem trên hình 1;

4) Hệ số áp lực cục bộ chỉ áp dụng cho các nhà có độ dốc mái � >100;

5) Khi có mái đua thì diện tích bao gồm cả diện tích mái đua, áp lực phần mái dua lấy bằng phần t|ờng sát d|ới mái dua.

6.11. Thành phần động của tải trọng gió phải đ|ợc kể đến khi tính các công trình trụ, tháp, ống khói, cột điện, thiết bị dạng cột, hành lang băng tải, các giàn giá lộ thiên,…các nhà nhiều tầng cao trên 40m, các khung ngang nhà công nghiệp 1 tầng một nhịp có độ cao trên 36m, tỉ số độ cao trên nhịp lớn hơn 1,5.

6.12. Đối với các công trình cao và kết cấu mềm (ống khói, trụ, tháp…) còn phải tiến hành

kiểm tra tình trạng mất ổn định khí động. Chỉ dẫn tính toán và giải pháp giảm lao động của các kết cấu đó đ|ợc xác lập bằng những nghiên cứu riêng trên cơ sở các số liệu thử nghiệm khí động.

6.13. Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió Wp ở độ cao z đ|ợc xác định nh| sau:

6.13.1. Đối với công trình và các bộ phận kết cấu có tần số dao động riêng cơ bản f1 (Hz) lớn hơn giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL quy định trong điều 6.14 đ|ợc xác định theo công thức:

WP = W���� (8) Trong đó: W- Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao tính toán đ|ợc xác định

theo điều 6.3;


  1. � - Hệ số áp lực của tải trọng gió ở độ cao z lấy theo bảng 8;

  2. � - Hệ số t|ơng quan không gian áp lực động của tải trọng gió xác định theo điều 6.15.

Bảng 8 – Hệ số t|ơng quan của tải trọng gió �



Chiều cao z, m




Hệ số áp lực động �đối với các dạng địa hình



















A




B




C

� 5




0,318




0,517




0,754

10




0,303




0,486




0,684

20




0,289




0,457




0,621

40




0,275




0,429




0,563

60




0,267




0,414




0,532

80




0,262




0,403




0,511

100




0,258




0,395




0,496

150




0,251




0,381




0,468

200




0,246




0,371




0,450

250




0,242




0,364




0,436

300




0,239




0,358




0,425

350




0,236




0,353




0,416

� 480




0,231




0,343




0,398

6.13.2. Đối với công trình (và các bộ phận kết cấu của nó) có sơ đồ tính toán là hệ một bậc tự do (khung ngang nhà công nghiệp một tầng, tháp n|ớc,…) khi f1 < fL xác định theo công thức:

WP = W������ (9) Trong đó:

�- Hệ số động lực đ|ợc xác định bằng đồ thị ở hình 2, phụ thuộc vào thông số � và độ giảm lôga của dao động.

(10)

940 � f


1

�- Hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2 W0- Giá trị của áp lực gió (N/m2) xác định theo điều 6.4.



6.13.3. Các nhà có mặt bằng đối xứng f1 < fL < f2 với f2 là tần số dao động riêng thứ hai của công trình, xác định theo công thức:

WP = m�����y (11) Trong đó m - Khối l|ợng của phần công trình mà trọng tâm có độ cao z.


    1. � - Hệ số động lực, xem mục 6.13.2. y - Dịch chuyển ngang của công trình ở độ cao z ứng với dạng dao động riêng thứ

    2. nhất (đối với nhà có mặt bằng đối xứng, cho phép lấy y bằng dịch chuyển đo tải trọng ngang phân bố đều đặt tĩnh gây ra).

  1. � - Hệ số đ|ợc xác định bằng cách chia công trình thành r phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió không đổi.

r

k Pk



� y � W (12)

�� k �1 r

yk 2 � Mk k �1

Trong đó:


Mk - Khối l|ợng phần thứ k của công trình
yk- Dịch chuyển ngang của trọng tâm phần thứ k ứng với dạng dao động riêng thứ

nhất.
Wpk- Thành phần động phân bố đều của tải trọng ở phần thứ k của công trình, xácđịnh theo công thức (8) .

Đối với nhà nhiều tầng có độ cứng, khối l|ợng và bề rộng mặt đón gió không đổi theo chiều cao, cho phép xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió ở độ cao z theo công thức:

Z

W�1,4����W



ph ph (13)

Trong đó: Wph - Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng trong đó ở độ cao h của đỉnh công trình, xác định theo công thức (8).

6.14. Giá trị dao động của tần số riêng fL (Hz) cho phép không cần tính lực quán tính phát sinh khi công trình dao dộng riêng t|ơng ứng, xác định theo bảng 9 phụ thuộc vào giá trị � của dao động.

6.14.1. Đối với công trình bê tông cốt thép và gạch đá, công trình khung thép có kết cấu bao che, � = 0,3.

6.14.2. Các tháp, trụ, ống khói bằng thép, các thiết bị dạng cột thép có bệ bằng bê tông cốt thép � = 0,15

Bảng 9 - Giá trị giới hạn dao động của tần số riêng fL









fL




Vùng áp lực gió




Hz







� = 0,3




� = 0,15

I

1,1




3,4

II

1,3




4,1

II

1,6




5,0

IV

1,7




5.6

V

1,9




5,9

Đối với công trình dạng trụ khi f1 < fL cần phải kiểm tra tình trạng ổn định khí động.

6.15. Hệ số t|ơng quan không gian thành phần động của áp lực gió � đ|ợc lấy theo bề mặt

tính toán của công trình trên đó xác định các t|ơng quan động.Bề mặt tính toán gồm có phần bề mặt t|ờng đón gió, khuất gió, t|ờng bên, mái và các kết cấu t|ơng tự mà qua đó áp lực gió truyền đ|ợc lên các bộ phận kết cấu công trình.

Nếu bề mặt tính toán của công trình có dạng hình chữ nhật và đ|ợc định h|ớng song song với các trục cơ bản (xem hình 3) thì hệ số � xác định theo bảng 10 phụ thuộc vào các tham số � và �. Các tham số � và � đ|ợc xác định theo bảng 11.

Bảng 10 - Hệ số t|ơng quan không gian áp lực động của tải trọng gió �




�, m







Hệ số � khi � (m) bằng







5

10

20

40

80

160

350

0,1

0,95

0,92

0,88

0,83

0,76

0,67

0,56

5

089

0,87

0,84

0,80

0,73

0,65

0,54

10

0,85

0,84

0,81

0,77

0,71

0,64

0,53

20

0,80

0,78

0,76

0,73

0,68

0,61

0,51

40

0,72

0,72

0,70

0,67

O,63

0,57

0,48

80

0,63

0,63

0,61

0,59

0,56

0,51

0,44

160

0,53

0,53

0,52

0,50

0,47

0,44

0,38

Bảng 11 - Các tham số � và �


Mặt phẳng toạ độ cơ bản song song với



bề mặt tính toán.

Zoy

b

h



Zox

0,4a


h

Xoy


b

a

6.16. Các công trình có fS L cần tính toán động lực có kể dến s dạng giao động đầu tiên, s đ|ợc xác định từ điều kiện:



fS L < fS+1

6.17. Hệ số tin cậy � đối với tải trọng gió lấy bằng 1,2 t|ơng ứng với nhà và công trình có thời gian sử dụng giả định là 50 năm. Khi thời gian sử dụng giả định khác đi thì giá trị tính toán của tải trọng gió phải thay đổi bằng cách nhân với hệ số trong bảng 12.

Bảng 12 - Hệ số điều chỉnh tải trọng gió với thời gian sử dụng giả định của công trình khác nhau.


Thời gian sử dụng giả định, năm.

5

10

20

30

40

50

Hệ số điều chỉnh tải trọng gió.

0,61

0,72

0,83

0,91

0,96

1

Phụ lục A Ph|ơng pháp xác định nội lực tính toán trong các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt.

A.1 Khi kể đến đồng thời ít nhất 2 tải trọng trong tổ hợp cơ bản, tổng giá tri nội lực tính toán X do các tải trọng đó (mô men uốn hay mô men xoắn, lực dọc hay lực cắt) đ|ợc xác định theo công thức:

mm

22

X �X tci X tci � �� i � 1� (A.1)



i�1i�1

Trong đó : Xtci - nội lực đ|ợc xác định theo các giá trị tiêu chuẩn của từng tải trọng, có kể đến hệ số tổ hợp t|ơng ứng với các yêu cầu của mục2.3.4;

i – hệ số tin cậy của từng tải trọng;m – số tải trọng đồng thời tác dụng.

A.2. Nếu tải trọng tạo ra 2 hay 3 nội lực khác nhau (X, Y, Z) động thời đ|ợc kể đến trong tính toán (thí dụ nội lực pháp tuyến và các mô men uốn theo 1 hay 2 ph|ơng) thì trong mỗi tổ hợp tải trọng, khi có 3 nội lực phải xem xét 3 ph|ơng án nội lực tính toán(X,Y,Z),(Y, Z, X) và (Z, X, Y); còn khi có 2 nội lực thì có 2 ph|ơng án(X,Y), (Y, Z).

Đối với ph|ơng án (X, Y, Z), các nội lực đó đ|ợc xác định bằng công thức:

mm

22

X �X tci X tci � �� i � 1� (A2)



i�1i�1

m

X�Y����1�2

m tci tci i

Y �Ytci i�1(A3)

m

i�122


X����1�

tci i


i�1

m

X�Z����1�2

m tci tci i

Z �Z 2 tci � i�1(A4)

m

i�122


X����1�

tci i


i�1

Trong đó:

X, Y, Z - nội lực tính toán tổng cộng sinh khi các tải trọng tạm thời. Xtci, Ytci, Ztci - các nội lực đ|ợc xác định theo giá trị tiêu chuẩn của từng tải trọng có kể đến hệ số tổ hợp, đối với các tải trọng ngắn hạn lấy theo các mục 1,4,3, tr|ờng hợp tính đến thành phần động của tải trọng gió cần xác định theo điều 5.13.

m,�i - nh| trong công thức (A.1)

Đối với ph|ơng án (Y, Z , X ) và (Z, X , Y ), nội lực đ|ợc xác định theo các công

thức (A.1), (A.2) và (A.4) với sự hoán vị vòng các kiểu X, Y, Z. Trong các công thức (A.1), (A.2) và (A.4) dấu trừ lấy đi trong các tr|ờng hợp giảm các giá trị tuyệt đối của nội lực, đ|ợc xác định theo công thức (A.2) là nguy hiểm,khi đó tất cả các công thức phải lấy dấu nh| nhau.

Khi thành phần các tổ hợp tính toán, trong tr|ờng hợp tải trọng tạm thời đ|ợc tính sao cho đảm bảo xuất hiện trong tiết diện giá trị cực trị của 1 trong các nội lực, còncác nội lực khác thu đ|ợc nh| hệ quả của phép tính này, thì nội lực tính toán cực trị nên xác định theo công thức (A.2), còn nội lực t|ơng ứng của nó theo các công thức

(A.2) và (A.4). Ví dụ khi thành lập tổ hợp (Nmin, M t|ơng ứng), Nmin nên xác định

theo công thức (A.2) còn M t|ơng ứng theo công thức (A.30). Chú thích: Tùy vào dạng của tổ hợp mà thêm vào các nội lực do tải trọng th|ờng xuyên với các hệ số tin cậy lớn hơn hay nhỏ hơn đơn vị (xem điều 3.2).

Phụ lục B

Bảng kê mẫu các cầu trục có chế độ làm việc khác nhau

Bảng B1


Chế độ làm việc của cẩu.

Danh mục các cầu trục diện

Các x|ởng định hình th|ờng sử dụng các cẩu có chế độ làm việc kiểu trên.

Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng

Kiểu có móc treo hàng Kiểu có móc treo hàng bao gồm các cẩu dung palăng điện. Kiểu móc treo hàng, các kiểu dùng cho công tác đúc, rèn, tôi kim loại. Kiểu gàu ngoạm, kiểu nam châm điện, kiểu gàu ngoạm có tay đòn, kiểu chất liệu bằng gàu nam châm để đỡ khối đúc, kiểu dùng cho công tác đập vụn nguyên liệu chất liệu.

Các x|ởng sửa chữa, gian máy của các nhà máy nhiệt điện. Các x|ởng cơ khí và lắp ráp của các nhà máy có công việc sản xuất hàng loạt cỡ trung bình, x|ởng sửa chữa cơ khí, bãi chất dỡ hàng bao kiện. Các x|ởng của nhà máy có công việc sản xuất hàng loạt cỡ lớn, bãi chất dỡ hàng rời, 1 số x|ởng của nhà máy luyện kim. Các x|ởng của nhà máy luyện kim.

Chú thích: Cầu treo chạy điện có chế độ làm việc trung bình, còn cầu trục treo keo tay có chế độ lam việc nhẹ.

Phụ lục C Tải trọng do va đập của cẩu vào gối chắn cuối đ|ờng ray.

Tải trọng ngang tiêu chuẩn Py(10 KN) h|ớng dọc theo đ|ờng chạy của cẩu sinh ra do va đập của cẩu trục vào gối chắn cuối đ|ờng ray đ|ợc xác định theo công thức:




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương