08-tcvn 2737-1995. pdf



tải về 409.81 Kb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích409.81 Kb.
1   2   3   4   5

Nếu nhiệm vụ thiết kế không qui định giá trị các tải trọng tập trung tiêu chuẩn cao hơn thì lấy bằng:

4.4.1.1. 150 daN đối với sàn và cầu thang

4.4.1.2. 100 daN đối với sàn tầng hầm mái, mái, sân th|ợng và ban công

4.4.1.3. 50daN đối với các mái leo lên bằng thang dựng sát t|ờng.

Các bộ phận đã tính đến tải trọng cục bộ do thiết bị hoặc ph|ơng tiện vận tải có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng thì không phải kiểm tra theo tải trọng nêu ở trên

4.4.2. Các Tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang tác dụng lên tay vịn lan can cầu thang và ban công, lôgia lấy bằng:

4.4.2.1. 150daN/m2 đối với các nhà ở, nhà mẫu giáo, nhà nghỉ, nhà an d|ỡng, bệnh viện và các cơ sở chữa bệnh khác

4.4.2.2. 80daN/m2 đối với các nhà và phòng có yêu cầu đặc biệt; Đối với các sàn thao tác, các lối đi trên cao hoặc mái đua, chỉ để cho một và ng|ời đi lại, tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang tập trung tác dụng lên tay vịn lan can và

t|ờng chắn mái lấy bằng 30daN/m2 (ở bất kì chỗ nào theo chiều dài của tay vịn) nếu nhiệm vụ thiết kế không đòi hỏi một tải trọng cao hơn.

5. Tải trọng do cầu trục và cẩu treo

5.1. Tải trọng do cầu trục và cẩu treo đ|ợc xác định theo chế độ làm việc của chúng, theo phụ lục B.

5.2. Tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng truyền theo các bánh xe của cầu trục lên dầm đ|ờng cẩu và các số liệu cần thiết khác để tính toán lấy theo yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà n|ớc cho cầu trục và cẩu treo, với loại phi tiêu chuẩn lấy theo số liệu cho trong lí lịch máy của nhà máy chế tạo.

Chú thích: Thuật ngữ đ|ờng cẩu đ|ợc hiểu là hai dầm đỡ một cầu trục,là tất cả các dầm đỡ một cẩu treo (Hai dầm đối với cẩu treo một nhịp, ba dầm đối với cẩu treo hai nhịp..)

5.3. Tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang h|ớng dọc theo dầm cầu trục do lực hãm cầu trục phải lấy bằng 0,1 tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng, tác dụng lên bánh xe hãm đang xét của cầu trục.

5.4. Tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang vuông góc với dầm cầu trục do hãm xe tời điện lấy bằng 0,05 tổng sức nâng danh nghĩa và khối l|ợng của xe tời đối với cầu trục có móc mềm; bằng 0,1 tổng số đó đối với cầu trục có móc cứng.

Tải trọng này kể đến khi tính khung ngang nhà và dầm cầu trục đ|ợc phân đều cho tất cả các bánh xe của cầu trục trên một dầm cầu trục và có thể h|ớng vào trong hay ra ngoài nhịp đang tính.

5.5. Tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang vuông góc với đ|ờng cẩu do cầu trục điện bị lệch và do đ|ờng cẩu không song song (lực xô) đối với từng bánh xe của cầu trục lấy bằng 0,1 tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng tác dụng lên bánh xe. Tải trọng này chỉ kể đến khi tính độ bền và ổn định của dầm cầu trục và liên kết của nó với cột trong các nhà có cầu trục làm việc ở chế độ nặng và rất nặng. Khi đó tải trọng truyền lên dầm của đ|ờng cẩu do tất cả các bánh xe ở cùng một phía của cầu trục và có thể h|ớng vào trong hay ra ngoài nhịp đang tính. Tải trọng nêu ở đều 5.4 không cần kể đến đồng thời với lực xô.

5.6. Tải trọng ngang là lực xô do hãm cầu trục và xe tời đ|ợc đặt ở vị trí tiếp xúc giữa bánh xe của cầu trục và đ|ờng ray.

5.7. Tải trọng tiêu chuẩn nằm ngang h|ớng dọc theo dầm cầu trục do va đập của cầu trục vào gối chắn ở cuối đ|ờng ray xác định theo phụ lục C. Tải trọng này chỉ kể đến khi tính gối chắn và liên kết của chúng với dầm cầu trục.

5.8. Hệ số độ tin cậy đối với các tải trọng do cầu trục lấy bằng1,1.

Chú thích:

1) Khi tính độ bền của dầm cầu trục do tác dụng cục bộ và động lực của tải trọng tập trung thẳng đứng ở mỗi bánh xe cầu trục, giá trị tiêu chuẩn của tải trọng này đ|ợc nhân với hệ số phụ1bằng:

1,6- Đối với cầu trục có chế độ làm việc rất nặng và có móc cứng; 1,4- Đối với cầu trục có chế độ làm việc rất nặng và có móc cứng; 1,3- Đối với cầu trục có chế độ làm việc nặng; 1,1- Đối với cầu trục làm việc ở chế độ còn lại;

2) Khi kiểm tra ổn định cục bộ của bụng dầm cầu trục 1 =1,1

5.9. Khi tính độ bền và ổn định của dầm cầu trục và các liên kết của chúng với kết cấu chịu lực:

5.9.1. Tải trọng tính toán thẳng đứng do các cầu trục phải nhân với hệ số động:


    1. - Khi b|ớc cột không lớn hơn 12m: 1,2- Đối với cầu trục có chế độ làm việc rất nặng; 1,1-Đối với cầu trục có chế độ làm việc trung bình, nặng và với chế độ làm việc

    2. của cẩu treo.

  1. - Khi b|ớc cột lớn hơn 12m: bằng 1,1 đối với cầu trục có chế độ làm việc rất nặng

5.9.2. Tải trọng ngang tính toán của cầu trục phải nhân với hệ số động bằng 1,1 đối với các cầu trục có chế độ làm việc rất nặng.

5.9.3. Trong các tr|ờng hợp khác, hệ số động lấy bằng 1

5.9.4. Khi tính toán độ bền của kết cấu, độ võng của dầm cầu trục, chuyển vị của cột và tác động cục bộ của tải trọng tập trung thẳng đứng ở mỗi bánh xe, hệ số động không cần xét đến.

5.10. Khi tính độ bền và ổn định của dầm cầu trục cần xét các tải trọng đứng do hai cầu trục hay cẩu treo tác dụng bất lợi nhất.

5.11. Để tính độ bền, độ ổn định của khung, cột, nền và móng của nhà có cầu trục ở một số nhịp (trong mỗi nhịp chỉ có một tầng) thì trên mỗi đ|ờng cẩu phải lấy tải trọng thẳng đứng do hai cẩu treo tác dụng bất lợi nhất. Khi tính đến sự làm việc kết hợp của các cầu trục ở các nhịp khác nhau phải lấy tải trọng thẳng đứng do 4 cầu trục tác dụng bất lợi nhất.

5.12. Để tính độ bền và ổn định của khung, cột vì kèo, các kết cấu đỡ vì kèo, nền và móng của các nhà có cẩu treo ở một hay một số nhịp thì trên mỗi đ|ờng cẩu phải lấy tải trọng thẳng đứng do hai cẩu treo tác dụng bất lợi nhất. Khi tính đến sự làm việc kết hợp của các cẩu treo trên các nhịp khác nhau thì tải trọng thẳng đứng phải lấy:


  1. - Do hai cẩu treo: đối với cột kết cấu đỡ vì kèo, nền và móng của dãy ngoài biên khi có hai đ|ờng cầu trục ở trong nhịp.

    1. - Do 4 cẩu treo:

    2. + Đối với cột, kết cấu đỡ vì kèo, nền và móng của dãy giữa.

    3. + Đối với cột, kết cấu đỡ vì kèo, nền và móng của dãy biên khi có ba đ|ờng cầu trục trong nhịp

    4. + Đối với kết cấu vì kèo khi có hai hay bạ đ|ờng cầu trục ở trong nhịp.

5.13. Số cẩu đ|ợc kể đến để tính độ bền, độ ổn định do tải trọng thẳng đứng và nằm ngang của cầu trục khi bố trí hai hay ba đ|ờng cầu trục trong một nhịp, khi cầu trục và cẩu treo di chuyển đồng thời trong cùng một nhịp hoặc khi sử dụng các cẩu treo để chuyên chở hàng từ cẩu này sang cẩu khác bằng các cẩu con đảo chiều phải lấy theo nhiệm vụ thiết kế.

5.14. Khi tính độ bền, độ ổn định của dầm cầu chạy, cột, khung, vì kèo, kết cấu đỡ vì kèo, nền và móng, việc xác định tải trọng ngang cần kể đến sự tác dụng bất lợi nhất của không quá 2 cầu trục bố trí trên cùng một đ|ờng cẩu hay ở các đ|ờng khác nhau trong cùng một tuyến. Khi ở một cẩu chỉ cần kể đến một tải trọng ngang (dọc hay vuông góc).

5.15. Khi xác định độ võng đứng, độ võng ngang của dầm cầu trục và chuyển vị ngang của cột chỉ lấy tác dụng của một cầu trục bật lợi nhất.

5.16. Khi tính toán với một cầu trục,tải trọng thẳng đứng hoặc nằm ngang cần phải lấy toàn bộ, không đ|ợc giảm. Khi tính toán với hai cầu trục, tải trọng đó phải nhân với hệ số tổ hợp:

nth= 0,85 đối với cầu trục có chế độ làm việc và trung bình.


nth= 0,95 đối với cầu trục có chế độ làm việc nặng và rất nặng. Khi tính toán với 4 cầu trục thì tải trọng do chúng gây ra phải nhân với hệ số tổ hợp: nth= 0,7 đối với cầu trục có chế độ làm việc và trung bình
nth= 0,8 đối với cầu trục có chế độ làm việc nặng và rất nặng.
5.17. Trong đều kiện ở một đ|ờng cầu trục chỉ một cầu trục hoạt động còn cầu trục thứ hai không hoạt động trong thời gian sử dụng công trình, tải trọng khi đó chỉ lấy do một cầu trục.

5.18. Khi tính độ bền mỏi của dầm cầu trục và liên kết của chúng với kết cấu chịu lực, cần giảm tải trọng theo mục 2.3.4.8. Khi kiểm tra mỏi đối với bụng dầm trong vùng tác dụng của tải trọng tập trung thẳng đứng do một bánh xe của cầu trục, giá trị tiêu chuẩn áp lực thẳng đứng của bánh xe đã đ|ợc giảm ở trên cần tăng lên bằng cách nhân với hệ số theo chú thích trong điều 5.8.

Chế độ làm việc của cầu trục khi tính độ bền mỏi của các kết cấu phải do tiêu chuẩn thiết kế kết cấu qui định.

6. Tải trọng gió

6.1. Tải trọng gió lên công trình gồm các thành phần: áp lực pháp tuyến We, lực ma sát Wf và áp lực pháp tuyến Wi. Tải trọng gió lên công trình cũng có thể qui về hai thành phần áp lực pháp tuyến Wx và Wy.

6.1.1. áp lực pháp tuyến We đặt vào mặt ngoài công trình hay các cấu kiện.

6.1.2. Lực ma sát Wf h|ớng theo tiếp tuyến với mặt ngoài và tỉ lệ với diện tích hình chiếu bằng (đối với mái răng c|a, l|ợn sóng và mái có cửa trời) hoặc với diện tích hình chiếu đứng (đối với t|ờng có lôgia và các kết cấu t|ơng tự).

6.1.3. áp lực pháp tuyến Wi đặt vào mặt trong của nhà với t|ờng bao che không kín hoặc có lỗ cửa đóng mở hoặc mở th|ờng xuyên.

6.1.4. áp lực pháp tuyến Wx,Wy đ|ợc tính với mặt cản của công trình theo h|ớng các trục x và y. Mặt cản của công trình là hình chiếu của công trình lên các mặt vuông góc với các trục t|ơng ứng.

6.2. Tải trọng gió gồm có hai thành phần tĩnh và động: Khi xác định áp lực mặt trông Wi cũng nh| khi tính toán nhà nhiều tầng cao d|ới 40m và nhà công nghiệp một tầng cao d|ới 36m với tỉ số độ cao trên nhịp nhỏ hơn

1,5 xây dựng ở địa hình dạng A và B, thành phần động của tải trọng gió không cần tính đến.

6.3. Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn

xác định theo công thức: W=W0 x k x c

ở đây: W0- giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và đều 6.4 k - hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 5 c- hệ số khi động lấy theo bảng 6

Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió � lấy bằng 1,2.

6.4. Giá trị của áp lực gió W0 lấy theo bảng 4. Phân vùng gió trên lãnh thổ Việt Nam cho trong phụ lục D. Đ|ờng đậm nét rời là

ranh giới giữa vùng ảnh h|ởng của bão đ|ợc đánh giá là yếu hoặc mạnh (kèm theo kíhiệu vùng là kí hiệu A hoặc B). Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính cho trong phụ lục E.Giá trị áp lực gió tính toán của một số trạm quan trắc khí t|ợng vùng núi và hải đảo

và thời gian sử dụng giả định của công trình khác nhau cho trong phụ lục F

Bảng 4- Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam


Vùng áp lực gió trên bản đồ

I

II

III

IV

V

W0

65

95

125

155

185

6.4.1. Đối với vùng ảnh h|ởng của bão đ|ợc đánh giá là yếu (phụ lục D), giá trị của áp lực gió W0 đ|ợc giảm đi 10daN/m2 đối với vùng I-A,12daN/m2 đối với vùng II-A và 15daN/m2 đối với vùng III-A.

6.4.2. Đối với vùng I, giá trị của áp lực gió Wo lấy theo bảng 4 đ|ợc áp dụng để thiết kế

nhà và xây dựng ở vùng núi, đồi, vùng đồng bằng và các thung lũng. Những nơi có địa hình phức tạp lấy theo mục 6.4.4.

6.4.3. Nhà và công trình xây dựng ở vùng núi, hải đảo có cùng độ cao, cùng dạng địa hình và ở sát cạnh các trạm quan trắc khí t|ợng cho trong phụ lục F thì giá trị áp lực gió tính toán với thời gian sử dụng giả định khác nhau đ|ợc lấy theo trị số độc lập của các trạm này (Bảng F1 và F2 phụ lục F).

6.4.4. Nhà và công trình xây dựng ở vùng có địa hình phức tạp (hẻm núi, giữa hai dãy núi song song, các cửa đèo..), giá trị của áp lực gió W0 phải lấy theo số liệu của tổng cục khí t|ợng thủy văn hoặc kết quả khảo sát hiện tr|ờng xây dựng đã đ|ợc xử lí có kể đến kinh nghiệm sử dụng công trình. Khi đó giá trị của áp lực gió W0 (daN/m2) xác định theo công thức:

W0 = 0,0613 x V02

ở đây V0- vận tốc gió ở độ cao 10m so với mốc chuẩn (vận tốc trung bình trong khoảng thời gian 3 giây bị v|ợt trung bình một lần trong vòng 20 năm) t|ơng ứng với địa hình dạng B, tính bằng mét trên giây.

6.5. Các giá trị của hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và

dạng địa hình. Xác định theo bảng 5.Địa hình dạng A là địa hình trống trải, không có hoặc có rất ít vật cản cao không quá 1,5m (bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối, cánh đồng không có cây cao..).

Địa hình dạng B là địa hình t|ơng đối trống trải, có một số vật cản th|a thớt cao không quá 10m (vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng th|a hoặc rừng non,vùng trồng cây th|a…)

Địa hình dạng C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m

trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm..)Công trình đ|ợc xem là thuộc dạng địa hình nào nếu tính chất của dạng địa hình đó không thay đổi trong khoảng cách 30h khi h � 60 và 2km khi h > 60m tính từ mặtđón gió của công trình, h là chiều cao công trình.

Bảng 5- Bảng hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình



Dạng địa hình Độ cao Z, m




A

B




C

3




1,00

0,80




0,47

5




1,07

0,88




0m54

10




1,18

1,00




0m66

15




1,24

1,08




0m74

20




1,29

1,13




0m80

30




1,37

1,22




0m89

40




1,43

1,28




0m97

50




1,47

1,34




1m03

60




1,51

1,38




1m08

80




1,57

1,45




1,18

100




1,62

1,51




1,25

150




1,72

1,63




1,40




200

1,79

1,71

1,52

250

1,84

1,78

1,62

300

1,84

1,84

1,70

350

1,84

1,84

1,78

� 400

1,84

1,84

1,84

Chú thích:

1) Đối với độ cao trung gian cho phép xác định giá trị k bằng cách nội suy tuyến tính các giá trị trong bảng 5.

2) Khi xác định tải trọng gió cho một công trình, đối với các h|ớng gió khác nhau có thể có dạng địa hình khác nhau.

6.6. Khi mặt đất xung quanh nhà và công trình không bằng phẳng thì mốc chuẩn để tính độ cao đ|ợc xác định theo phụ bảng G.

6.7. Sơ đồ phân bố tải trọng gió lên nhà, công trình hoặc các cấu kiện và hệ số khí động cơ đ|ợc xác định theo chỉ dẫn của bảng 6. Các giá trị trung gian cho phép xác định bằng cách nội suy tuyến tính.

Mũi tên trong bảng 6 chỉ h|ớng gió thổi lên nhà, công trình hoặc cấu kiện. Hệ số khí động đ|ợc xác định nh| sau:

6.7.1. Đối với mặt hoặc điểm riêng lẻ của nhà và công trình lấy nh| hệ số áp lực đã cho (sơ

đồ 1 đến sơ đồ 33 bảng 6).Giá trị d|ơng của của hệ số khí động ứng với chiều áp lực gió h|ớng vào bề mặtcông trình, giá trị âm ứng với chiều áp lực gió h|ớng ra ngoài công trình.

6.7.2. Đối với các kết cấu và cấu kiện (sơ đồ 34 đến sơ đồ 43 bảng 6) lấy nh| hệ số cản chính diện cx và cy khi xác định các thành phần cản chung của vật thể tác dụng theo ph|ơng luồng gió và ph|ơng vuông góc với luồng gió, ứng với diện tích hình chiếu của vật thể lên mặt phẳng vuông góc với luồng gió; lấy nh| hệ số lực nâng cz khi xác định thành phần đứng của lực cản chung của vật thể ứng với diện tích hình chiếu của vật thể lên mặt phẳng nằm ngang.

6.7.3. Đối với kết cấu có mặt đón gió nghiêng một góc � so với ph|ơng luồng gió lấy nh| hệ số cn và ct khi xác định các thành phần cản chung của vật thể theo ph|ơng trục của nó ứng với diện tích mặt đón gió.

Những tr|ờng hợp ch|a xét đến trong bảng 6 (các dạng nhà và công trình khác, theo các h|ớng gió khác, các thành phần cản chung của vật thể theo h|ớng khác), hệ số khí động phải lấy theo số liệu thực nghiệm hoặc các chỉ dẫn riêng.

6.8. Đối với nhà và công trình có lỗ cửa (cửa sổ, cửa đi, lỗ thông thoáng, lỗ lấy ánh sáng) nêu ở sơ đồ 2 đến sơ đồ 26 bảng 6, phân bố đều theo chu vi hoặc có t|ờng bằng phibrô xi măng và các vật liệu có thể cho gió đi qua (không phụ thuộc vào sự có mặt của các lỗ cửa), khi tính kết cấu của t|ờng ngoài, cột, dầm chịu gió, đố cửa kính, giá trị của hệ số khí động đối với t|ờng ngoài phải lấy:

c = + 1 khi tính với áp lực d|ơng c = - 0,8 khi tính với áp lực âm Tải trọng gió tính toán ở các t|ờng trong lấy bằng 0,4.W0 và ở các vách ngăn nhẹ trọng l|ợng không quá 100daN/m2 lấy bằng 0,2.W0 nh|ng không d|ới 10daN/m2

6.9. Khi tính khung ngang của nhà có cửa trời theo ph|ơng dọc hoặc cửa trời thiên đỉnh với a>4h (sơ đồ 9,10,25 bảng 6), phải kể đến tải trọng gió tác dụng lên các cột khung phía đón gió và phía khuất gió cũng nh| thành phần ngang của tải trọng gió tác dụng lên cửa trời.

Đối với nhà có mái răng c|a (sơ đồ 24 bảng 6) hoặc có cửa trời thiên đỉnh khi a � 4h phải tính đến lực ma sát Wt thay cho các thành phần lực nằm ngang của tải trọng gió tác dụng lên cửa trời thứ hai và tiếp theo từ phía đón gió. Lực ma sát Wt đ|ợc tính theo công thức:

Wt=W0 x ct x k x S (7) Trong đó:

W0 -áp lực gió lấy theo bảng 4 tính bằng decaNewton trên mét vuông; ct -hệ số ma sát cho trong bảng 6 k -hệ số lấy theo bảng 5 S - diện tích hình chiếu bằng (đối với răng c|a, l|ợn sóng và má có cửa trời) hoặc

diện tích hình chiếu đứng (đối với t|ờng có lôgia và các kết cấu t|ơng tự) tính bằng mét vuông







































Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương