08-tcvn 2737-1995. pdf



tải về 409.81 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích409.81 Kb.
  1   2   3   4   5

Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn thiết kế

Loads ands effects-Design standard

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này qui định tải trọng và tác động dùng để thiết kế các kết cấu xây dựng, nền móng nhà và công trình.

1.2. Các tải trọng và tác động do giao thông đ|ờng sắt, đ|ờng bộ, do sóng biển, do dòng chảy, do bốc xếp hàng hoá, do động đất, do dông lốc, do thành phần động lực của thiết bị sản xuất và ph|ơng tiện giao thông… gây ra không qui định tiêu trong chuẩn này đ|ợc lấy theo các tiêu chuẩn khác t|ơng ứng do nhà n|ớc ban hành.

1.3. Khi sửa chữa công trình, tải trọng tính toán xác định trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế công trình.

1.4. Tác động của khí quyển đ|ợc lấy theo tiêu chuẩn số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng hiện hành hoặc theo số l|ợng của tổng cục khí t|ợng thuỷ văn.

1.5. Tải trọng đối với các công trình đặc biệt quan trọng không đề cập đến trong tiêu chuẩn này mà do các cấp có thẩm quyền quyết định.



  1. Đối với những ngành có công trình đặc thù (giao thông, thuỷ lợi, điện lực, b|u đến,..), trên cơ sở của tiêu chuẩn này cần xây dựng các tiêu chuẩn chuyên ngành cho phù hợp.

  2. Nguyên tắc cơ bản

2.1. Quy định chung

2.1.1. Khi thiết kế nhà và công trình phả tính đến các tải trọng sinh ra trong quá trình sử dụng, xây dựng cũng nh| trong quá trình chế tạo, bảo quản và vận chuyển các kết cấu.

2.1.2. Các đại l|ợng tiêu chuẩn nêu ra trong tiêu chuẩn này là đặc tr|ng cơ bản của tải

trọng. Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số độ tin cậy về tải trọng.Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng so với giá trịtiêu chuẩn và đ|ợc xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn đ|ợc tính đến.

2.1.3. Trong tr|ờng hợp có kí do và có số liệu thống kê thích hợp, tải trọng tính toán đ|ợc xác định trực tiếp theo xác suất v|ợt tải cho tr|ớc.

2.1.4. Khi có tác động của hai hay nhiều tải trọng đồng thời, việc tính toán kết cấu và nền móng theo nhóm thứ nhất và nhóm thứ hai của trạng thái giới hạn phải thực hiện theo các tổ hợp bất lợi nhất của tải trọng hay nội lực t|ơng ứng của chúng. Các tổ hợp tải trọng đ|ợc thiết lập từ những ph|ơng án tác dụng đồng thời của các tải trọng khác nhau, có kể đến khả năng thay đổi sơ đồ tác dụng của tải trọng. Khi tính tổ hợp Tải trọng hay nội lực t|ơng ứng phải nhân với hệ số tổ hợp.

2.2. Hệ số độ tin cậy � (Hệ số v|ợt tải)

2.2.1. Hệ số độ tin cậy khi tính toán kết cấu và nền móng phải tính toán nh| sau:

2.2.1.1. Khi tính toán c|ờng độ và ổn định theo các đều hoặc mục 3.2, 4.2.2, 4.3.3, 4.4.2, 5.8, 6.3, 6.17.

2.2.1.2. Khi độ bền mỏi lấy bằng 1. Đối với dầm cầu trục lấy theo các chỉ dẫn ở điều 5.16

2.2.1.3. Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1 nếu tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng không đề ra các giá trị khác.

2.2.1.4. Khi tính theo các trạng thái giới hạn khác không đ|ợc chỉ ra ở các mục 2.2.1.1, 2.2.1.2, 2.2.1.3 thì lấy theo các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng.

Chú thích:

1) Khi tính toán kết và nền móng theo tải trọng sinh ra trong giai đoạn xây lắp, giá trị tính toán của tải trọng gió giảm đi 20%.

2) Khi tính toán c|ờng độ và ổn định trong đều kiện tác động va chạm của cầu trục và cầu treo vào gối chắn đ|ờng ray, hệ số tin cậy lấy bằng 1 đối với tất cả các loại tải trọng.

2.3. Phân loại tải trọng

2.3.1. Tải trọng đ|ợc phân thành tải trọng th|ờng xuyên và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt) tùy theo thời gian tác dụng của chúng.

2.3.2. Tải trọng th|ờng xuyên (tiêu chuẩn hoặc tính toán) là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng.

2.3.3. Tải trọng th|ờng xuyên gồm có:

2.3.3.1. Khối l|ợng các thành phần và công trình, gồm khối l|ợng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che;

2.3.3.2. Khối l|ợng và áp lực chịu đựng của đất (lấp và đắp), áp lực tạo ra do việc khai thác mỏ;

Chú thích: ứng lực tự tạo hoặc có tr|ớc trong kết cấu hay nền móng (kể cả ứng suất tr|ớc) phải kể đến khi tính toán nh| ứng lực do các tải trọng th|ờng xuyên.

2.3.4. Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:

2.3.4.1. Khối l|ợng vách ngăn tạm thời, khối l|ợng phần đất và bê tông đệm d|ới thiết bị;

2.3.4.2. Khối l|ợng của thiết bị cố định: máy cái, mô tơ, thùng chứa, ống dẫn kể cả phụ kiện, gối tựa, lớp ngăn cách, băng tải, băng truyền, các máy nâng cố định kể cả dây cáp và thiết bị đều khiển, trọng l|ợng các chất lỏng và chất rắn trong thiết bị suốt quá trình sử dụng.

2.3.4.3. áp lực hơi, chất lỏng, chất rời trong bể chứa và đ|ờng ống trong quá trình sử dụng, áp lực d| và sự giảm áp không khí khi thông gió các hầm lò và các nơi khác;

2.3.4.4. Tải trọng tác dụng lên sàn do vật liệu chứa và thiết bị trong các phòng, kho, kho lạnh, kho chứa hạt;

2.3.4.5. Tác dụng nhiệt công nghệ do các thiết bị đặt cố định;

2.3.4.6. Khối l|ợng của các lớp n|ớc trên má cách nhiệt bằng n|ớc;

2.3.4.7. Khối l|ợng của các lớp bụi sản xuất bám vào kết cấu;

2.3.4.8. Các tải trọng thẳng đứng do một cầu trục hoặc một cầu treo ở một nhịp của một nhà nhân với hệ số: 0,5 - đối với cầu trục có chế độ làm việc trung bình

0,6 - đối với cầu trụa làm việc nặng 0,7 - đối với cầu trục có chế độ làm việc rất nặng

2.3.4.9. Các tải trọng lên sàn nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà nông nghiệp nêu ở cột 5 bảng 3

2.3.4.10. Tác động của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc của đất;

2.3.4.11. Tác động do thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu.

2.3.5. Tải trọng tạm thời ngắn hạn gồm có:

2.3.5.1. Khối l|ợng ng|ời, vật liệu sửa chữa, phụ kiện dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị;

2.3.5.2. Tải trọng sinh ra khi chế tạo, vận chuyển và xây lắp các kết cấu xây dựng, khi lắp ráp và vận chuyển các thiết bị kể cả tải trọng gây ra do khối l|ợng của các thành phần và vật liệu chất kho tạm thời (không kể các tải trọng ở các vị trí đ|ợc chọn tr|ớc dùng làm kho hay để bảo quản vật liệu, tải trọng tạm thời do đất đắp.

2.3.5.3. Tải trọng do thiết bị sinh ra trong các giai đoạn khởi động, đóng máy, chuyển tiếp và thử máy kể cả khi thay đổi vị trí hoặc thay thế thiết bị:

2.3.5.4. Tải trọng do thiết bị nâng chuyển di động (cầu trục, cẩu treo, palăng đến, máy bốc xếp..) dùng trong thời gian xây dựng, sử dụng, tải trọng do các công việc bốc dỡ ở các kho chứa và kho lạnh;

2.3.5.5. Tải trọng lên sàn nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà nông nghiệp nêu ở cột 4 bảng 3;

2.3.5.6. Tải trọng gió;

2.3.6. Tải trọng đặc biệt gồm có:

2.3.6.1. Tải trọng động đất;

2.3.6.2. Tải trọng do nổ;

2.3.6.3. Tải trọng do phạm nghiêm trọng quá trình công nghệ, do thiết bị trục trặc h| hỏng tạm thời;

2.3.6.4. Tác động của biến dạng nền gây ra do thay đổi cấu trúc đất (ví dụ: biến dạng do đất bị sụt lở hoặc lún |ớt), tác động do biến dạn của mặt đất ở vùng có nứt đất, có ảnh h|ởng của việc khai thác mỏ và có hiện t|ợng caxtơ;

2.4. Tổ hợp tải trọng

2.4.1. Tùy thành phần các tải trọng tính đến, tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt.

2.4.1.1. Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm các tải trọng th|ờng xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn

2.4.1.2. Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm các tải trọng th|ờng xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn có thể xảy ra và một trong các tải trọng đặc biệt. Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác động nổ hoặc do va chạm của các ph|ơng tiện giao thông với các bộ phận công trình cho phép không tính đến các tải trọng tạm thời ngắn hạn cho trong mục2.3.5.

Tổ hợp tải trọng dùng để tính khả năng chống cháy của kết cấu là tổ hợp đặc biệt.

2.4.2. Tổ hợp tải trọng cơ bản có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời đ|ợc lấy toàn bộ.

2.4.3. Tổ hợp tải trọng cơ bản có từ hai tải trọng tạm thời trở lên thì giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc các nội lực t|ơng ứng của chúng phải đ|ợc nhân với hệ số tổ hợp nh| sau:

2.4.3.1. Tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số � = 0,9;

2.4.3.2. Khi có thể phân tích ảnh h|ởng riêng biệt của từng tải trọng tạm thời ngắn hạn lên nội lực, chuyển vị trong các kết cấu và nền móng thì tải trọng có ảnh h|ởng lớn nhất không giảm, tải trọng thứ hai nhân với hệ số 0,8; các tải trọng còn lại nhân với hệ số 0,6.

2.4.4. Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời đ|ợc lấy toàn bộ.

2.4.5. Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời trở lên, giá trị tải trọng đặc biệt đ|ợc lấy không giảm, giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực t|ơng ứng của chúng đ|ợc nhân với hệ số tổ hợp nh| sau: tải trọng tạm thời dài hạn nhân với hệ số �1=0,95, tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số �2=0,8 trừ những tr|ờng hợp đã đ|ợc nói rõ trong tiêu chuẩn thiết kế các công trình trong vùng động đất hoặc các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng khác.

2.4.6. Khi tính kết cấu hoặc nền móng theo c|ờng độ và ổn định với các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt trong tr|ờng hợp tác dụng đồng thời ít nhất của hai tải trọng tạm thời (dài hạn hoặc ngắn hạn), thì nội lực tính toán cho phép lấy theo các chỉ dẫn ở phụ lục

A.


  1. Việc tính toán tải trọng động do thiết bị trong tổ hợp với các tải trọng khác đ|ợc qui định theo các tà liệu tiêu chuẩn về thiết kế móng máy hoặc kết cấu chịu lực của nhà và công trình có đặt máy gây ra tải trọng động.

  2. Khối l|ợng của kết cấu và đất

3.1. Tải trọng tiêu chuẩn do khối l|ợng các kết cấu xác định theo số liệu của tiêu chuẩn và catalo hoặc theo các kích th|ớc thiết kế và khối l|ợng thể tích vật liệu, có thể đến độ ẩm thực tế trong quá trình xây dựng, sử dụng nhà và công trình.

3.2. Hệ số độ tin cậy đối với các tải trọng do khối l|ợng kết cấu xây dựng và đất quy định trong bảng 1.

Bảng 1-Hệ số độ tin cậy đối với các tải trọng do khối l|ợng kết cấu xây dựng và đất

Các kết cấu và đất Hệ số độ tin cậy

1. 1.Thép 1,05

2. 2.Bê tông có khối l|ợng thể tích lớn hơn 1600kg/m3, bê tông cốt thép, 1,1 gạch đá, gạch đá có cốt thép và gỗ

3. Bê tông có khối l|ợng thể tích không lớn hơn 1600kg/m3, các vật liệu ngăn cách, các lớp trát và hoàn thiện(tấm, vỏ, các vật liệu cuộn, lớp phủ, lớp vữa lót..) tuỳ theo đều kiện sản xuất: 1,2

- Trong nhà máy
1,3
-ở công tr|ờng 1,14. Đất nguyên thổ 1,155. Đất đắp

Chú thích:

1) Khi kiểm tra ổn định chống lật, đối với phần khối l|ợng kết cấu và đất, nếu giảm xuống có thể dẫn đến sự làm việc của kết cấu bất lợi hơn thì hệ số độ tin cậy lấy bằng 0,9

2) Khi xác định tải trọng của đất tác động lên công trình cần tính đến ảnh h|ởng của độ ẩm thực tế, tải trọng vật liệu chất kho, thiết bị và ph|ơng tiện giao thông tác động lên đất;

3) Đối với kết cấu thép,nếu ứng lực do khối l|ợng riêng v|ợt quá 50% ứng lực chung thì hệ số độ tin cậy lấy bằng 1,1.

4. Tải trọng do thiết bị, ng|ời và vật liệu, sản phẩm chất kho

4.1. Phần này đề cập đến các giá trị tiêu chuẩn của tải trọng do ng|ời, súc vật, thiết bị, sản phẩm, vật liệu, vách ngăn tạm thời tác dụng lên các sàn nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất nông nghiệp.

Các ph|ơng án chất tải lên sàn bằng các tải trọng đó phả lấy theo các đều kiện dự kiến tr|ớc khi xây dựng và sử dụng. Nếu trong giai đoạn thiết kế các dữ liệu về các đều kiện đó không đầy đủ, thì khi tính kết cấu và nền móng phải xét đến các ph|ơng án chất tải đối với từng sàn riêng biệt sau đây:

4.1.1. Không có tải trọng tạm thời tác động lên sàn

4.1.2. Chất tải từng phần bất lợi lên sàn khi tính kết cấu và nền

4.1.3. Chất tải kín sàn bằng các tải trọng đã chọn; Khi chất tải từng phần bất lợi thì tải trọng tổng cộng trên sàn nhà nhiều tầng không

đ|ợc v|ợt quá tải trọng xác định có kể đến hệ số �n tính theo công thức đều 4.3.5 khi chất tải kín sàn.

4.2. Xác định tải trọng do thiết bị và vật liệu chất kho

4.2.1. Tải trọng do thiết bị, vật liệu, sản phẩm chất khí và ph|ơng tiện vận chuyển đ|ợc xác

định theo nhiệm vụ thiết kế phải xét đến tr|ờng hợp bất lợi nhất, trong đó nêu rõ: Các sơ đồ bố trí thiết bị có thể có; vị trí các chỗ chứa và cất giữ tạm thời vật liệu, sản phẩm, số l|ợng và vị trí các ph|ơng tiện vận chuyển trên mỗi sàn. Trên sơ đồ cần ghi rõ kích th|ớc chiếm chỗ của thiết bị và ph|ơng tiện vận chuyển; kích th|ớc các kho chứa vật liệu; sự di động có thể của các thiết bị trong quá trình sử dụng hoặc sự sắp xếp lại mặt bằng và các đều kiện đặt tải khác (kích th|ớc mỗi thiết bị, khoảng cách giữa chúng).

4.2.2. Các giá trị tải trọng tiêu chuẩn và hệ số độ tin cậy lấy theo các chỉ dẫn của tiêu chuẩn này. Với máy có tải trọng động thì giá trị tiêu chuẩn, hệ số độ tin cậy của lực quán tính và các đặc tr|ng cần thiết khác đ|ợc lấy theo yêu cầu của các tài liệu tiêu chuẩn dùng để xác định tải trọng động.

4.2.3. Khi thay thế các tải trọng thực tế trên sàn bằng các tải trọng phân bố đều t|ơng đ|ơng, tải trọng t|ơng đ|ơng này cần đ|ợc xác định bằng tính toán riêng rẽ cho từng cấu kiện của sàn (bản sàn, dầm phụ, dầm chính). Khi tính với tải trọng t|ơng đ|ơng phải đảm bảo khả năng chịu lực và độ cứng của kết cấu giống nh| khi tính với tải trọng thực tế. Tải trọng phân bố đều t|ơng đ|ơng nhỏ nhất cho nhà công nghiệp và nhà kho lấy nh| sau: đối với bản sàn và dầm phụ không nhỏ hơn 300daN/m2; đối với các dầm chính, cột và móng không nhỏ hơn 200daN/m2.

4.2.4. Khối l|ợng thiết bị (kể cả ống dẫn) đ|ợc xác định theo các tiêu chuẩn và catalô. Với các thiết bị phi tiêu chuẩn xác định khối l|ợng theo số liệu của lí lịch máy hay bản vẽ thi công.

4.2.4.1. Tải trọng do khối l|ợng thiết bị gồm có khối l|ợng bản thân thiết bị hay máy móc (trong đó có dây dẫn, thiết bị gá lắp cố định và bệ); khối l|ợng lớp ngăn cách; khối l|ợng các vật chứa trong các thiết bị có thể có khi sử dụng; khối l|ợng các chi tiết gia công nặng nhất; hàng hóa vận chuyển theo sức nâng danh nghĩa…

4.2.4.2. Phải lấy tải trọng do thiết bị căn cứ vào đều kiện xếp đặt chúng khi sử dụng. Cần dự kiến các giải pháp để tránh phải gia cố kết cấu chịu lực khi di chuyển thiết bị lúc lắp đặt và sử dụng.

4.2.4.3. Khi tính các cấu kiện khác nhau, số máy bốc xếp, thiết bị lắp đặt có mặt đồng thời và sơ đồ bố trí trên sàn đ|ợc lấy theo nhiệm vụ thiết kế.

4.2.4.4. Tác dụng động của tải trọng thẳng đứng do máy bốc xếp hay xe cộ đ|ợc phép tính bằng cách nhân tải trọng tiêu chuẩn tĩnh với hệ số động 1,2.

4.2.4.5. Hệ số độ tin cậy đối với các tải trọng do khối l|ợng của thiết bị cho ở bảng 2

Bảng 2- Hệ số độ tin cậy của các tải trọng do khối l|ợng thiết bị

Loại tải trọng Hệ số độ tin cậy

1,05


1. Trọng l|ợng thiết bị cố định

2. Trọng l|ợng lớp ngăn cách của thiết bị đặt cố định 1,2

3. Trọng l|ợng vật chứa trong thiết bị, bể chứa và ống dẫn. a) Chất lỏng

1,0
b) Chất huyền phù, chất cặn và các chất rời


1,1

4. Tải trọng do máy bốc dỡ và xe cộ 1,2

5. Tải trọng do vật liệu có khả năng hút ẩm ngấm n|ớc(bông, vải, sợi, mút xốp, thực phẩm…)

1,3


4.3. Tải trọng phân bố đều

4.3.1. Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang cho ở bảng 3



Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang

Loại phòng

Loại nhà và công trình

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Toàn phần

Phần dài hạn

1. Phòng ngủ 2. Phòng ăn, phòng khách, buồng vệ sinh, phòng tắm, phòng bida 3. Bếp, phòng giặt 4. Văn phòng, phòng thí

a) Khách sạn, bệnh viện, trại giam b) Nhà ở kiểu căn hộ, nhà trẻ, mẫu giáo, tr|ờng học nội trú, nhà nghỉ, nhà h|u trí, nhà đều d|ỡng… a) Nhà ở kiểu căn hộ b) Nhà trẻ, mẫu giáo, tr|ờng học, nhà nghỉ, nhà h|u trí, nhà đều d|ỡng, khách sạn, bệnh viện, trại giam, nhà máy a) Nhà ở kiểu căn hộ b) Nhà trẻ, mẫu giáo, tr|ờng học, nhà nghỉ, nhà h|u trí, nhà đều d|ỡng, khách sạn, bệnh viện, trại giam, nhà máy

200 150 150 200 150 300

70 30 30 70 130 100




nghiệm 5. Phòng nồi hơi, phòng động cơ và quạt… kể cả khối l|ợng máy 6. Phòng đọc sách 7. Nhà hàng 8. Phòng hội họp, khiêu vũ, phòng đợi, phòng khán giả, phòng hòa nhạc, phòng thể thao, khán đài 9. Sân khấu 10. Kho 11. Phòng học 12. X|ởng 13. Phòng áp mái 14. Ban công và lô gia

Trụ sở cơ quan, tr|ờng học, bệnh viện, ngân hàng, cơ sở nghiên cứu khoa học Nhà cao tầng, cơ quan, tr|ờng học, nhà nghỉ, nhà h|u trí, nhà đều d|ỡng, khách sạn, bệnh viện, trại giam, cơ sở nghiên cứu khoa học a) Có đặt giá sách b) Không đặt giá sách a) Ăn uống, giải khát b) Triển lãm, tr|ng bày, cửa hàng a) Có ghế gắn cố định b) Không có ghế gắn cố định Tải trọng cho 1 mét chiều cao vật liệu chất kho: a) Kho sách l|u trữ (sách hoặc tài liệu xếp dày đặc) b) Kho sách ở các th| viện c) Kho giấy d) Kho lạnh Tr|ờng học a) X|ởng đúc b) X|ởng sửa chữa bảo d|ỡng xe có trọng tải � 2500kg c) Phòng lớn có lắp máy và có đ|ờng đi lại Các loại nhà: a) Tải trọng phân bố đều trên từng dải trên diện tích rộng 0,8m dọc theo lan can, ban công, lôgia b) Tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban công, lôgia đ|ợc xét đến nếu tác

200 750 400 200 300 400 400 500 750 480/1m 240/1m 400/1m 500/1m 200 2000 500 400 70 400

100 750 140 70 100 140 140 180 270 480/1m 240/1m 400/1m 500/1m 70 70 ---140




15. Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 16.Gác lửng 17. Trại chăn nuôi 18. Mái bằng có sử dụng 19. Mái bằng không sử dụng 20. Sàn nhà ga và bến tàu đến ngầm 21.Ga ra ô ô

dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo mục a a) Phòng ngủ, văn phòng, phòng thí nghiệm, phòng bếp, phòng giặt, phòng vệ sinh, phòng kĩ thuật. b) Phòng đọc, nhà hàng, phòng hội họp, khiêu vũ, phòng đợi, phòng khán giả, phòng hoà nhạc, phòng thể thao, kho, ban công, lôgia c) Sân khấu a) Gia súc nhỏ b) Gia súc lớn a) Phần mái có thể tập trung đông ng|ời để đi ra từ các phòng sản xuất, giảng đ|ờng, các phòng lớn) b) Phần mái dùng để nghỉ ngơi c) Các phần khác a) Mái ngói, mái fibrô xi măng, mái tôn và các mái t|ơng tự, trần vôi rơm, trần bê tông đổ tại chỗ không có ng|ời đi lại, chỉ có ng|ời đi lại sửa chữa, ch|a kể các thiết bị điện n|ớc, thông hơi nếu có. b) Mái bằng, mái dốc bằng bê tông cốt thép, máng n|ớc má hắt, trần bê tông lắp ghép không có ng|ời đi lại, chỉ có ng|ời đi lại sửa chữa, ch|a kể các thiết bị đến n|ớc, thông hơi nếu có Đ|ờng cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe khách và xe tải nhẹ có tổng khối l|ợng � 2500kg

200 300 400 500 75 � 200 >500 400 150 50 30 75 400 500

70 100 140 180 -�70 �180 140 50 ---140 180

Chú thích:

1) Tải trọng nêu ở mục 13 bảng 3 đ|ợc kể trên diện tích không đặt thiết bị và vật liệu;

2) Tải trọng nêu ở mục 14 bảng 3 dùng để tính các kết cấu chịu lực của ban công, lôgia. Khi tính các kết cấu t|ờng, cột, móng đỡ ban công, lôgia thì tải trọng trên ban công, lôgia lấy bằng tải trọng các phòng chính kề ngay đó và đ|ợc giảm theo các chỉ dẫn của mục 4.3.5

3) Mái hắt hoặc máng n|ớc làm việc kiểu công xôn đ|ợc tính với tải trọng tập trung thẳng đứng đặt ở mép ngoài. Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tập trung lấy bằng 75daN trên một mét dài dọc t|ờng. Đối với những mái hắt hoặc máng n|ớc có chiều dài dọc t|ờng d|ới một mét vẫn lấy một tải trọng tập trung bằng 75daN. Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng tập trung này bằng 1,3. Sau khi tính theo tải trọng tập trung phải kiểm tra lại tải phân phối đều. Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng phân phối đều lấy theo mục 19b bảng 3;

4) Giá trị của phần tải trọng dài hạn đối với nhà và các phòng nêu ở mục lục 12, 13, 16, 17, 18c, và 19 bảng 3 đ|ợc xác định theo thiết kế công nghệ;

5) Giá trị của tải trọng đối với trại chăn nuôi trong mục 17 bảng 3 cần xác định theo thiết kế công nghệ.

4.3.2. Tải trọng do khối l|ợng vách ngăn tạm thời phải lấy theo cấu tạo, vị trí đặc điểm tựa lên sàn và treo vào t|ờng của chúng. Khi tính các bộ phận khác nhau, tải trọng này có thể lấy:

4.3.2.1. Theo tác dụng thực tế

4.3.2.2. Nh| một tải trọng phân phối đều khác. Khi đó tải trọng phụ này đ|ợc thiết lập bằng tính toán theo sơ đồ dự kiến sắp xếp các vách ngăn và lấy không d|ới 75daN/m2.

4.3.3. Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân phối đều trên sàn và cầu thang lấy bằng 1,3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200daN/m2, bằng 1,2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 200daN/m2. Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng do khối l|ợng các vách ngăn tạm thời lấy theo đều 3.2

4.3.4. Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 đ|ợc phép giảm nh| sau:



4.3.4.1. Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số �A1 (khi A>A1=9m2)

0,6 A1 0,4

A / A1 (1)
Trong đó A - diện tích chịu tải, tính bằng mét vuông

4.3.4.2. Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3 nhân với hệ số �A2(khi A>A2=36m2)

0,6

� � 0,4


A1

A / A1



Chú thích:

1) Khi tính toán tr|ờng chịu tải của một sàn, giá trị tải trọng đ|ợc giảm tùy theo diện tích chịu tải A của kết cấu (bản sàn, dầm) gối lên t|ờng

2) Trong nhà kho, ga ra và nhà sản xuất cho phép giảm tải trọng theo chỉ dẫn của các qui trình t|ơng ứng.

4.3.5. Khi xác định lịch dọc để tính cột,t|ờng và móng chịu tải trọng từ hai sàn trở lên giá trị các tải trọng ở bảng 3 đ|ợc phép giảm bằng cách nhân với hệ số �n

4.3.5.1. Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3



� � 0,4 A1 � 0,4 (3)

n1


n

4.3.5.2. Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3

�� 0,5

�� A2

n2


n

Trong đó:

A1, A2 đ|ợc xác định t|ơng ứng theo mục 4.3.4. n- Số sàn đặt tải trên tiết diện đang xét cần kể đến khi tính toán tải trọng.

Chú thích: Khi xác định mô men uốn trong cột và t|ờng cần xét giảm tải theo mục

4.3.4. ở các dầm chính và dầm phụ gối lên cột và t|ờng đó.

4.4. Tải trọng tập trung và tải trọng lên lan can.

4.4.1. Các bộ phận sàn, má, cầu thang, lôgia cần đ|ợc kiểm tra khả năng chịu tải trọng tập trung qui |ớc thẳng đứng đặt lên cấu kiện tại một vị trí bất lợi, trên một diện tích hình vuông cạnh không quá 10 cm (khi không có tải trong tạm thời khác).




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương