ĐỀ thi thử TỐt nghiệp môN ĐỊA



tải về 68.4 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.07.2020
Kích68.4 Kb.


ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH : (8,0 điểm)

 

Câu I. (3,0 điểm)

1. Trình bày đặc điểm khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ (1,5 điểm)

2. Nêu đặc điểm dân cư và dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cho biết ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng (1,5 điểm)



Câu II (2,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau đây :

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta (giá thực tế)

(Đơn vị : tỉ đồng)

 


Ngành

Năm


Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Thủy sản

Tổng số

2000

129140,5

7673,9

26498,9

163313,3

2005

183342,4

9496,2

63549,2

256387,8

1. Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta qua các năm. (1,0 điểm)

2. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta từ năm 2000 đến năm 2005. (1,0 điểm)

Câu III. (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :

1. Chứng minh việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tạo ra thế mở cửa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.(2,0 điểm)

2. Nêu các trung tâm công nghiệp lớn ở Đồng bằng sông Hồng và các ngành công nghiệp trọng điểm ở từng trung tâm. (1,0 điểm)



II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chọn một trong hai câu sau :

Câu IV.a. Theo chương trình Chuân (2,0 điểm)

Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước.



Hết

Lưu ý : Thí sinh được sử dụng Atlat Việt Nam.



HƯỚNG DẪN CHẤM

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH : (8,0 điểm)

Câu I. (3,0 điểm)

1. Trình bày đặc điểm khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ (1,5 điểm)

Nội dung

Điểm

– Ở Thanh Hoá và một phần Nghệ An, khí hậu có tính chất chuyển tiếp giữa Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, vẫn còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc về mùa đông.

0,5 điểm

– Dãy núi Trường Sơn Bắc, biên giới tự nhiên giữa Việt Nam và Lào với các đèo thấp, làm cho về mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh, nhiều ngày thời tiết nóng và khô.

0,5 điểm

Nhưng ngay sau những ngày hạn hán, có thể bão ập đến đem theo mưa lớn và nước lũ, triều cường gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống.

0,5 điểm

2. Nêu đặc điểm dân cư và dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Cho biết ảnh hưởng của dân cư đến việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng (1,5 điểm)

Nội dung

Điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng thưa dân

Mật độ dân số

+ ở miền núi 50 – 100 người/km2.

+ ở trung du 100 – 300 người/km2.



Vì vậy có sự hạn chế về thị trường và về lao động, nhất là lao động lành nghề.

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm


- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều dân tộc ít người;

+ đồng bào có kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên.

+ Tuy nhiên, tình trạng lạc hậu, nạn du canh du cư… còn ở một số tộc người.


0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm


Dựa vào bảng số liệu sau đây :

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta (giá thực tế)

(Đơn vị : tỉ đồng)


Ngành

Năm


Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Thủy sản

Tổng số

2000

129140,5

7673,9

26498,9

163313,3

2005

183342,4

9496,2

63549,2

256387,8

1. Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm.

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta (giá thực tế)

(Đơn vị : %)


Ngành

Năm


Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Thủy sản

Tổng số

2000

79,08

4,69

16,23

100,0

2005

71,51

3,70

24,79

100,0




Nội dung

Điểm

Tính đúng

1,0 điểm

Tính sai -0,25 điểm/2 tỉ lệ % bị sai




2. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.

Nội dung

Điểm

Từ năm 2000 đến năm 2005, cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản nước ta có sự chuyển dịch theo hướng

+ giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, số liệu chứng minh

+ giảm tỉ trọng ngành lâm nghiệp, số liệu chứng minh

+ tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản, số liệu chứng minh



0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm



Câu III. (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

1. Chứng minh việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tạo ra thế mở cửa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.(2 điểm)


Nội dung

Điểm

– Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.

0,25 điểm

– Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam :

+ Không chỉ làm tăng vai trò trung chuyển của Duyên hải Nam Trung Bộ,

+ Mà còn giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ với thành phố Đà Nẵng (một trung tâm phát triển ở phía Bắc của vùng) và với thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, Đông Nam Bộ nói chung.


0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm


– Hệ thống sân bay của vùng đã được khôi phục, hiện đại, gồm sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sân bay trong nước như Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh.

0,25 điểm

– Các dự án phát triển các tuyến đường ngang (như đường 19, 26…) nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu,

+ giúp mở rộng các vùng hậu phương của các cảng này và giúp cho Duyên hải Nam Trung Bộ mở cửa hơn nữa.

+ Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có vai trò quan trọng hơn trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.


0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm


2. Nêu các trung tâm công nghiệp lớn ở Đồng bằng sông Hồng và các ngành công nghiệp trọng điểm ở từng trung tâm. (1 điểm)

Nội dung

Điểm>

Các trung tâm công nghiệp lớn ở Đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Hải Phòng

0,25 điểm

Hà Nội : luyện kim, cơ khí, hoá chất, sản xuất ô tô, điện tử, giấy, vật liệu xây dựng, dệt, công nghiệp thực phẩm

0,50 điểm

Hải Phòng : luyện kim, cơ khí, đóng tàu, hoá chất, điện tử, vật liệu xây dựng, dệt, công nghiệp thực phẩm

0,25 điểm

Lưu ý : nếu thí sinh kể tên các trung tâm công nghiệp khác (không kể được Hà Nội và Hải Phòng)

chỉ cho 0,25 điểm

II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chọn một trong hai câu sau :

Câu IV.a. Theo chương trình Chuân (2,0 điểm)

Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây.



Nội dung

Điểm

Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.

Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và hiện có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.



0,25 điểm

0,25 điểm



Xuất khẩu :

+ Nhờ việc mở rộng và đa dạng hoá thị trường, kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng lên.

+ Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta bao gồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng nông, lâm, thuỷ sản. Tuy nhiên, tỉ trọng hàng chế biến hay tinh chế tương đối thấp và tăng chậm. Hàng gia công còn lớn (90 – 95% hàng dệt may) hoặc phải nhập nguyên liệu (60% đối với giày dép).

+ Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc.



0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm


Nhập khẩu

+ Kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng lên khá nhanh. Điều đó phản ánh sự phục hồi và phát triển của sản xuất, nhu cầu tiêu dùng cũng như đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

+ Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta bao gồm chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.

+ Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu.



0,25 điểm

0,25 điểm

 

0,25 điểm



Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước.



Nội dung

Điểm

Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước.

Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo nhiều hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch. Đó là hướng

* Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng),

* Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học),

* Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim),

* Việt Trì – Lâm Thao (hoá chất, giấy),

* Hoà Bình – Sơn La (thuỷ điện),

* Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá (dệt – may, điện, vật liệu xây dựng).



0,50 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm



0,25 điểm



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương