ĐỀ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện năm họC: 2018 2019



tải về 78.54 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.07.2020
Kích78.54 Kb.

P
ĐỀ CHÍNH THỨC
HÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9

Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề bài gồm 1 trang)

Câu 1 (1.5 điểm).

Thành phố Buôn Ma Thuột có kinh độ là 108o03Đ, bán đảo Hòn Gốm có kinh độ là 109o24 Đ, thành phố Buôn Ma Thuột và bán đảo Hòn Gốm có cùng vĩ độ là 12o40B. Tính thời gian Mặt Trời mọc và lặn tại bán đảo Hòn Gốm biết thời gian Mặt Trời mọc và lặn tương ứng ở thành phố Buôn Ma Thuột là 05 giờ 40 phút và 17 giờ 20 phút.



Câu 2 (2.5 điểm).

a. Căn cứ vào bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình của một số địa điểm ở nước ta



Địa điểm

Vĩ độ

Nhiệt độ trung bình năm

(0C)



Nhiệt độ trung bình tháng 1

(0C)



Nhiệt độ trung bình tháng 7

(0C)



Biên độ nhiệt trung bình năm

(0C)



Hà Nội

21002'B

23,5

16,4

28,9

12,5

Huế

16026'B

25,1

20,0

29,4

9,4

TP. Hồ Chí Minh

10049'B

27,1

25,8

28,9

3,1

Nhận xét và giải thích sự thay đổi của chế độ nhiệt theo vĩ độ ở nước ta.

b. Sự thất thường trong chế độ nhiệt ở nước ta chủ yếu diễn ra ở miền nào ? Vì sao ?



Câu 3 (2.0 điểm).

a. Phân tích những mặt mạnh, mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta.

b. Để giải quyết tốt vấn đề lao động và việc làm chúng ta cần có những giải pháp nào ?

Câu 4 (1.5 điểm).

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Công nghiệp), hãy lập bảng số liệu và nhận xét về tình hình phát triển ngành công nghiệp năng lượng nước ta.



Câu 5 (2.5 điểm).

Cho bảng số liệu sau: Số lượng gia súc và gia cầm của nước ta giai đoạn 2000 - 2012



Năm

Trâu

(nghìn con)



(nghìn con)

Lợn

(nghìn con)

Gia cầm

(triệu con)

2000

2897,2

4127,9

20193,8

196,1

2005

2922,2

5540,7

27435,0

219,9

2010

2877,0

5808,3

27373,1

300,5

2012

2627,8

5194,2

26494,0

308,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013. Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

a. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012.

b. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm ở nước ta trong giai đoạn trên.

---------------Hết----------------

(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay, Atlat Địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 để làm bài)

Họ tên học sinh:………………..…………………Số báo danh:….........…..........................…………

Chữ kí giám thị 1: …………….…...............….… Chữ kí giám thị 2:………..............…..……………


PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG


ĐỀ CHÍNH THỨC





HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9

Hướng dẫn chấm và biểu điểm gồm 02 trang




Câu

Nội dung chính cần đạt

Điểm

Câu 1


(1.5 đ)



- Trái Đất tự chuyển động quanh trục một vòng hết 24 giờ, mỗi giờ nó chuyển động được15oKT, mỗi giây nó chuyển động được 15’’KT.

- Chênh lệch khoảng cách giữa bán đảo Hòn Gốm và thành phố Buôn Ma Thuột là:

109024-108o 03=1o21tương ứng với thời gian là 05 phút 24 giây.

- Thời gian Mặt Trời mọc và lặn tại bán đảo Hòn Gốm là 05 giờ 34 phút 36 giây và 17 giờ 14 phút 36 giây.



0.5
0.5
0.5

Câu 2


(2.5 đ)


a.

- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tằng mạnh từ Bắc vào Nam, mức độ chênh lệch nhiệt độ lớn (dẫn chứng)

- Nhiệt độ trung bình tháng 7 cao, chênh lệch rất nhỏ, Huế có nền nhiệt cao hơn (dẫn chứng)

- Biên độ nhiệt trung bình năm càng vào Nam càng giảm mạnh (dẫn chứng)

* Giải thích nguyên nhân nhiệt độ nước ta thay đổi theo vĩ độ:

- Do hình thể lãnh thổ kéo dài tới 15 vĩ độ, miền Bắc gần với chí tuyến, còn miền Nam gần với xích đạo nên diễn biến trong chế độ nhiệt khác nhau.

- Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa (gió mùa Đông Bắc) nên làm cho miền Bắc (Hà Nội) nhiệt độ hạ thấp trong thời kỳ mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp. Còn càng vào phía nam, gió mùa đông bắc càng suy yếu, nên nền nhiệt độ cao.



b.

- Sự thất thường trong chế độ nhiệt của nước ta diễn ra chủ yếu ở miền Bắc.

- Do chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ diễn biến thất thường.

0.25


0.25
0.25
0.25
0.5
0.5

0.25


0.25

Câu 3


(2.0 đ)


a.

* Mặt mạnh:

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu lao động.

- Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

- Lao động nước ta có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh, chất lượng lao động đang được nâng cao.



* Hạn chế:

- Lao động nước ta phân bố không đều. Phần lớn (75,8% năm 2003) lao động nước ta tập trung ở nông thôn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp.

- Lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn. 78,8 % (năm 2003) lực lượng lao động của nước ta không qua đào tạo.

- Người lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và thiếu tác phong công nghiệp.



b. Giải pháp để giải quyết vấn đề lao động và việc làm

- Tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số, phân bố lại dân cư và lao động. Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề.

- Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, …) ở vùng nông thôn. Đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị. Đẩy mạnh hợp tác, xuất khẩu lao động.

0.25
0.25

0.25

0.25



0.25
0.25

0.25


0.25

Câu 4


(1.5 đ)


a. Lập bảng: (mỗi năm lập đúng được 0.25 điểm)

Tình hình phát triển của ngành công nghiệp năng lượng nước ta

Năm

2000

2005

2007

Than sạch (triệu tấn)

11.6

34.1

42.5

Dầu thô (triệu tấn)

16.3

18.5

15.9

Điện (Tỉ kwh)

26.7

52.1

64.1

b) Nhận xét:

- Các lĩnh vực sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng có tình hình phát triển không giống nhau trong giai đoạn 2000 - 2007:

+ Than sạch tăng rất nhanh: 3.66 lần

+ Điện tăng khá nhanh : 2.4 lần.

+ Dầu thô biến động và có xu hướng giảm nhẹ: 1.02 lần


0.75

0.25


0.25

0.25

Câu 5

(2.5 đ)



a.

- Xử lý số liệu

- Vẽ biểu đồ:

+ Biểu đồ đường (lấy năm 2000 = 100%)

+ Biểu đồ chính xác, đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ.

+ Mỗi lỗi sai sót trừ 0,25 điểm (Không quá điểm của biểu đồ).



b.

* Nhận xét:

+ Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm có sự thay đổi: đàn trâu có chiều hướng giảm; đàn bò, lợn, gia cầm tăng (Dẫn chứng).

+ Tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc và gia cầm không đồng đều: cao nhất là gia cầm, sau đó là lợn, bò và trâu (Dẫn chứng).

* Giải thích:

+ Đàn trâu có xu hướng giảm là do việc tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp từ trâu ngày càng giảm.

+ Số lượng đàn lợn, bò, gia cầm nước ta tăng nhanh do nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm này ngày càng lớn. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010 - 2012 số lượng đàn bò, đàn lợn có tăng chậm hơn giai đoạn trước do ảnh hưởng của dịch bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Đàn gia cầm tăng nhanh do có nhiều thế mạnh: vốn đầu tư ít, thời gian sinh trưởng nhanh, …

0.5


1.0
0.25
0.25

0.25


0.25


Lưu ý: Học sinh có cách trình bày khác hướng dẫn chấm nhưng về bản chất đúng thì vẫn cho điểm.

---------------Hết----------------


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương