ĐỀ nguồn thi học sinh giỏi trại hè HÙng vưƠng lần thứ X môn: Sinh học – Lớp 10 Thời gian: 180 phút



tải về 124 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích124 Kb.
#3968




SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC


ĐỀ NGUỒN THI HỌC SINH GIỎI

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X

Môn: Sinh học – Lớp 10

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)



THÀNH PHẦN HÓA HỌC TẾ BÀO

Câu 1: ( 2,0 điểm )

a. Các câu sau đúng hay sai? Giải thích?

1. Cấu trúc của phân tử photphotlipit có 2 axit béo gắn với glyxerol, nhóm hydroxyl thứ 3 của glyxerol gắn với nhóm photphat tích điện dương, gốc photphat này gắn với đầu andehit ưa nước.

2. Khoảng cách giữa 2 mạch của AND là 20 Å, khoảng cách giữa các nucleotit trên 2 mạch là 2,8 hoặc 2,9 Å.

3. Hydrogen hóa ở chất béo không no tạo thành chất béo no nhờ nhân tạo loại bỏ hydrogen .

4. Protein chaperonin tham gia vào cuộn xoắn hoàn hảo các protein khác, nó tham gia vào quyết định cấu trúc cuối cùng của chuỗi polypeptit .

b. Tại sao quần áo, chăn lông bằng sợi bông rất dễ thấm nước nhưng lại không tan trong nước?
Trả lời:

a.

1. Sai. Cấu trúc của phân tử photphotlipit có 2 axit béo gắn với glyxerol, nhóm hydroxyl thứ 3 của glyxerol gắn với nhóm photphat tích điện âm, gốc photphat này gắn với đầu ancol ưa nước…..........................................…….…....0,25 điểm.

2. Đúng……………………………................………………………....0,25 điểm.

3. Sai. Hydrogen hóa ở chất béo không no tạo thành chất béo no nhờ nhân tạo thêm hydrogen……………………0,25 điểm.

4. Sai. Protein chaperonin không tham gia quyết định cấu trúc cuối cùng của chuỗi polypeptit mà nó giữ cho chuỗi polipeptit tránh khỏi ảnh hưởng xấu của môi trường trong tế bao chất trong khi nó cuộn xoắn tự nhiên……........0,25điểm.

b.

- Do nước có tính phân cực nên thường hòa tan những chất phân cực nhưng không phải tất cả các chất phân cực đều hòa tan trong nước mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác………………..........................................................................0,5 điểm.

- Quần, áo, khăn lau bằng sợi bông có thành phần chủ yếu là xelulôzơ, tuy là chất phân cực nhưng có kích thước lớn nên phân tử nước hợp quanh, và tạo thành dung dịch keo => tuy chúng ưa nước nhưng không tan trong nước mà ở trạng thái lơ lửng……................................................................................................…..0,5 điểm.
Câu 2 : ( 3,0 điểm )

a. Nêu vai trò của các liên kết yếu trong cơ thể sống?

b. Tại sao có người không uống được sữa, khi uống họ thường bị đau bụng?

c. Hỗn hợp các chất chưa biết sẽ được kiểm tra với một số thuốc thử đo màu . Với các kết quả trong bảng, xác định dung dịch trong 4 ống nghiệm. Nêu sự đổi màu tương ứng với thuốc thử của từng dung dịch. (+: kết quả dương và - : cho kết quả âm )


Ông nghiệm

Thử nghiệm Benedist

Thử nghiệm Lugol

Thử nghiệm Biure

Thử nghiệm Ninhydrin

Thử nghiệm Sudan III

Thử nghiệm Diphenylamin

1

_

_

+

_

_

_

2


+

_

_

_

_

_

3


_

+

_

_

_

_

4


_

_

_

_

+


_

5

_


_

_

_

_

+

6


_


_

_

+

_

_






















Trả lời :

a. Vai trò của các liên kết yếu trong cơ thể sống:

- Duy trì tính mềm dẻo của các tổ chức sống……………………………0,25 điểm.

- Năng lượng phá vỡ liên kết này vào khoảng 2-5 kcal/mol => tần số phá vỡ liên kết và tái tạo lại nhanh=> khuếch tán nhanh, đồng thời đảm bảo cho 1 phân tử gắn ưu tiên với 1 phân tử khác………………………………………………..0.25 điểm.

- Liên kết yếu không đủ cứng nhắc để tạo mạng lưới cố định trong tế bào => tế bào không bao giờ đặc lại……………………………………………..……0,25 điểm.



b. Vì:

- Trong sữa chủ yếu là đường đôi lactôzơ.

- Bình thường các loại thức ăn khác không có đường này => khi đó gen tổng hợp enzim glactosidaza để phân giải đường này sẽ đóng, khi có đường này mới mở để tổng hợp enzim ………………………………………………….…….. 0,25 điểm .

- Những người không thường xuyên dùng sữa hay vì lí do di truyền gen tổng hợp enzim phân giải này bị thoái hóa => không phân giải đươc lactôzơ => vi sinh vật phân giải đường trên phát triển quá mức => gây đau bụng………….…0,25 điểm.



c.

- Ống 1: protein - dung dich chuyển sang màu xanh tím

- Ống 2: glucozơ - dung dich tạo kết tủa đỏ gạch………………….........0,25 điểm

- Ống 3: tinh bột - dung dich chuyển sang màu xanh tím ( đun sôi mất màu)

- Ống 4: lipit - chuyển thành màu đỏ da cam………………………....…0,25 điểm

- Ống 5 : axit nuclêic - bắt màu xanh đăc trưng

- Ống 6: axit amin - màu vàng………………………………………....0,25 điểm.
CẤU TRÚC TẾ BÀO

Câu 3 : ( 2 điểm )

a. Tại sao màng sinh chất và màng nhân đều được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit nhưng màng khi bị rách thì màng sinh chất có khả năng hàn gắn lại còn màng nhân thì không ?

b. Trong tế bào nhân thực, ti thể có màng kép trong khi đó bộ máy gôngi lại có màng đơn. Nếu ti thể mất đi một lớp màng còn bộ máy gôngi có màng kép thì có thể ảnh hưởng như thế nào đến chức năng của chúng?

c. Trong tế bào động vật, những cấu trúc dưới tế bào nào có chứa axít nuclêic? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng chủ yếu của các cấu trúc đó.

Trả lời:

a. Màng sinh chất có khả năng hàn gắn, còn màng nhân thì không vì:

- Màng sinh chất tích điện âm, còn màng nhân tích điện dương………….0,25 điểm

- Quá trình hàn gắn chỉ được thực hiện khi có mặt của Ca2+…………....0,25 điểm.

b.

- Ti thể còn một lớp màng sẽ ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp năng lượng ở chuỗi chuyền điện tử: Mất màng trong thì không tổng hợp được ATP còn nếu mất màng ngoài thì khả năng tổng hợp ATP giảm……………………….......0,25 điểm.

- Nếu bộ máy gongi có màng kép có thể ảnh hưởng đến khả năng hình thành các túi tiết để bao gói sản phẩm…………………………………………........0,25 điểm.

c.

- Các cấu trúc dưới tế bào trong tế bào động vật có chứa axit nuclêic: Nhân, ti thể, ribôxôm………………………………………………….…….........….0,25 điểm.

- Cấu tạo và chức năng của các cấu trúc:

+ Ribôxôm: Là bào quan không có màng bọc, cấu tạo gồm rARN và prôtêin liên kết với nhau tạo thành 2 tiểu phần lớn và bé. Bình thường các tiểu phần tách nhau ra, chỉ liên kết lại khi thực hiện chức năng. Ribôxôm là bào quan chuyên tổng hợp prôtêin cho tế bào......................................................................................0,25 điểm.

+ Nhân: Được bọc bởi 2 lớp màng, bên trong có chứa dịch nhân, chất nhiễm sắc (ADN) và nhân con. Về chức năng, nhân là nơi lưu giữ thông tin di truyền quy định toàn bộ đặc tính của tế bào, kiểm soát mọi hoạt động của tế bào và tham gia vào quá trình phân bào………………………………………………….0,25 điểm.

+ Ti thể: Được bọc bởi hai lớp màng, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào trên đó có nhiều enzim hô hấp. Bên trong chất nền chứa ADN và ribôxôm. Ti thể là nơi tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào……………………………………………………………….………0,25 điểm .


SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Câu 4: ( 2 điểm )

a. Thế nào là sự điều hòa dị lập thể của enzim?

b. Nếu muốn điều hòa quá trình đường phân thì nên tác động vào giai đoạn nào cho hiệu quả cao nhất? Có thể điều hòa quá trình đường phân ở giai đoạn đó theo cơ chế nào và chủ yếu nhờ chất nào?

Trả lời:

a. Sự điều hòa dị lập thể của enzim:

- Các phân tử điều hòa hoặc chất hoạt hóa hoặc chất ức chế liên kết vào vị trí điều hòa đặc hiệu, tác động lên hình dạng và chức năng của enzim………..0,25 điểm

- Trong tính hợp tác, sự liên kết của một phân tử cơ chất có thể kích thích sự liên kết hoặc hoạt tính ở các vị trí hoạt động khác.

- Trong ức chế ngược, sản phẩm cuối cùng của con đường chuyển hóa ức chế dị lập thể enzim ở bước trước đó trong con đường chuyển hóa………….0,25 điểm



b. Điều hòa quá trình đường phân:

- Giai đoạn tác động: Phản ứng số 3 biến đổi từ Fructose-6-phosphate thành Fructose-1,6-bisphosphate dưới tác dụng của enzim Phosphofructokinase

...................................................................................................................0,25 điểm.

- Cơ chế điều hòa: Điều hòa dị lập thể……………………………….…0,25 điểm.

- Chất điều hòa: Chủ yếu là ATP……………………………………….0,25 điểm.

Câu 5: ( 2 điểm )

a. Tại sao axit piruvic được coi là mối nối then chốt trong dị hóa?

b. Trong quá trình đường phân nếu loại bỏ đihiđrôxyaxetol -3-phôtphat khi mới được tạo ra thì có ảnh hưởng gì tới quá trình đường phân? Giải thích?

c. Trong tế bào bao bó mạch của thực vật C4 chỉ có PSI (không có PSII) có tác động lên nồng độ oxi. Tác động đó là gì và thực vật đó có thể có lợi như thế nào?

Trả lời :

a.

- Đường phân được dùng chung cho cả lên men và hô hấp tế bào, sản phẩm cuối cùng của đường phân là axit piruvic là ngã 3 trong các con đường dị hóa oxi hóa glucôzơ…………………………………………………..................….0,25 điểm.

+ Trong hô hấp hiếu khí, a.piruvic bị oxi hóa tạo thành axetyl-coenzim A tiếp tục bị oxi hóa trong chu trình crep và tạo ra ATP theo quá trình photphoryl hóa oxi hóa cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào …………………0,25 điểm.

+ Trong hô hấp kị khí, được chuyển hóa theo con đường khác, tạo ít năng lượng hơn hô hấp hiếu khí……………………………………………….....…0,25 điểm

+ Trong điều kiện kị khí được dùng như chất nhận electron để tái sinh NAD+ tiến hành lên men tạo rượu etylic hoặc axit lactic và 2 ATP……………….0,25 điểm.

b.

- Nếu loại bỏ dihidroxyaxetol - 3 phosphat khi mới tạo ra => không biến đổi tạo thành glixeraldehit - 3phosphat => chỉ có 1 phân tử glixeraldehit - 3phosphat tham gia vào pha thu hồi năng lượng => pha thu hồi chỉ tạo được 2ATP trực tiếp…………………………………….................................................0,25 điểm.

- Pha đầu tư tiêu tốn 2ATP, pha thu hồi tạo được 2 ATP trực tiếp bù lại => đường phân không tạo ATP trực tiếp mà chỉ tạo được 1 NADH2…………...0,25 điểm.

c.

- Không có PSII, không có O2 phát sinh trong tế bào bao bó mạch. Điều này tránh được vấn đề về O2 cạnh tranh với CO2 để liên kết với rubisco trong các tế bào này dẫn đến tránh được vấn đề tiêu hao sản phẩm hữu cơ do hô hấp sáng….0,5 điểm.


SỰ TRUYỀN TIN

Câu 6: ( 1 điểm )

a. Sự truyền tín hiệu từ các thụ thể insulin gây ra những hậu quả gì? Giải thích?

b. Trong quá trình truyền tin có sử dụng chung 1 số prôtêin. Điều này có ý nghĩa gì?

Trả lời:

a.

- Có thể gây hậu quả ngắn hạn và dài hạn:

+ Trường hợp ngắn hạn: insulin kích thích khả năng của các tế bào hấp thu glucôzơ. Đó là hậu quả của co đương truyền tín hiệu khởi sự bằng việc gắn insulin vào thụ thể của nó………………………………………………....……0,25 điểm.

+ Trường hợp dài hạn: insulin kích thích tổng hợp các prôtêin mới, như prôtêin tham gia vận chuyển cholesterol và các lipit khác vào huyết tương……0,25 điểm.



b.

- Giúp tế bào tiết kiệm được 1 số prôtêin cần tổng hợp cho hoạt động sống của nó………………………………………………....................................0,25 điểm.

- Một số prôtêin cùng di chuyển với nhau nhờ liên kết với 1 phân tử prôtêin khung => tăng tốc độ và tính chính xác của quá trình truyền tin giữa các tế bào………………………………………................................................0,25 điểm.

PHÂN BÀO
Câu 7: ( 1 điểm )

Nêu 2 cách để nhận biết 2 tế bào con sinh ra qua 1 lần phân bào bình thường từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n của ruồi giấm đực là kết quả của nguyên phân hay giảm phân.



Trả lời :

- Quan sát hình thái NST dưới kính hiển vi:

+ Nếu các NST trong tế bào con ở trạng thái đơn, tháo xoắn => 2 tế bào con đó sinh ra qua nguyên phân…………………………………………………0,25 điểm .

+ Nếu các NST trong tế bào ở trạng thái kép còn đóng xoắn => 2 tế bào con đó sinh ra sau giảm phân I…………………………………………………...0,25 điểm.

- Phân biệt qua hàm lượng ADN trong tế bào con :

+ Nếu 2 tế bào con sinh ra có hàm lượng ADN trong nhân bằng nhau và bằng tế bào mẹ => tế bào đó thực hiện phân bào nguyên phân……………….0,25 điểm

+ Nếu 2 tế bào con sinh ra có hàm lượng ADN trong nhân khác nhau (do tế bào con chứa NST X kép có hàm lượng ADN lớn hơn tế bào con có chứa NST Y kép) và khác tế bào mẹ (chứa cặp NST XY) thì tế bào đó phân bào giảm phân……………………………………………………………………0,25 điểm.

Câu 8: ( 2 điểm )

Ở cá thể cái của một loài sinh vật do có một cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi đoạn tại một điểm trong giảm phân, nên khi kết hợp với các loại giao tử bình thường của cá thể đực (không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến) đã tạo ra 512 kiểu hợp tử. Biết rằng các NST đơn trong từng căp tương đồng đều có cấu trúc khác nhau.



a. Tìm bộ NST 2n của loài ? Đó là loài nào?

b. Từ 300 trứng của loài trên bao gồm trứng thụ tinh và trứng chưa thụ tinh. Người ta đếm được có 440 NST X ở trạng thái chưa nhân đôi . Xác định số cá thể đực và số cá thể cái sinh ra. Biết rằng các trứng thụ tinh đều nở thành các cá thể con và chiếm 80% tổng số trứng .

Trả lời:

a.

- Gọi NST 2n nên số cặp NST là n( n > 0)

- Cá thể cái có (n-1) cặp NST không xảy ra trao đổi đoạn sẽ tạo ra 2n-1 loại trứng.

- Một cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm tạo 4 loại trứng .

- Số loại trứng của cá thể cái: 2n-1 x 4 = 2n +1

- Cá thể đực không trao đổi đoạn và không đột biến, có số loai tinh trùng là:2n

- Số kiểu hợp tử : 2n+ 1 x 2n = 512 = 29 => 2n+1 = 9

=> 2n = 8

=> Loài trên là ruồi giấm.

b.

- Số cá thể đực và số cá thể cái :

- Số trứng thụ tinh : 300 x 80/100 = 240

- Số trứng không được thụ tinh: 300 – 240 = 60

- Gọi x là số trứng nở thành ruồi cái: (x nguyên dương)

- Số trứng nở thành ruồi đực : 240 - x

- Trứng ruôi cái chứa 2 NST X, trứng ruồi đực chứa một nhiễm sắc thể X , trứng không thụ tinh chứa một NST X .

- Tổng số NST X trong các trứng: 2x + (240 - x) + 60 = 440

=> x = 140

- Số trứng nở thành ruồi cái: 140

- Số trứng nở thành ruôi đực: 240 – 140 = 100
VI SINH VẬT

Câu 9: ( 3 điểm )

a. Dựa vào đâu người ta chia vi khuẩn thành 2 nhóm lớn là vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn gram dương? Tại sao trong điều trị các loại bệnh, các loại bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra lại thường sử dụng các thuốc kháng sinh thuộc dòng penixilin còn các loại bệnh do vi khuẩn Gram âm gây ra lại không sử dụng thuốc này để điều trị?

b. Cấu trúc không mang vật chất di truyền nhưng được xem như là một bào quan rất quan trọng và chỉ có ở vi khuẩn. Nêu nguồn gốc và chức năng của thành phần nói trên?

c. Tại sao vi sinh vật lên men có kích thước nhỏ và cần tiêu tốn nhiều năng lượng?

Trả lời:

a.

- Dựa vào cấu trúc thành tế bào: G+ có lớp PG dày (25 – 27 lớp), G- có lớp PG mỏng (từ 1-2 lớp)……………………………….……….................0,25 điểm.

- Khi nhuộm Gram, thành tế bào vi khuẩn G+ bắt màu tím, còn vi khuẩn G- bắt màu hồng…………………………………………………...............0,25 điểm.

- Khi mắc các bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra sử dụng thuốc kháng sinh thuộc dòng penixilin để điều trị do thuốc ức chế quá trình tạo thành tế bào. Khi G+ mất lớp thành dày, tế bào vi khuẩn vỡ ra rồi chết………………….0,25điểm.

- vi khuẩn G  mất thành peptidoglican nhưng bao ngoài nó vẫn có lớp màng ngoài thành giúp bảo vệ và duy trì hình dạng tế bào, là điểm bám cho quá trình phân chia tế bào, đồng thời tổng hợp thành mới………………………………0,25 điểm .

b.

- Thành phần đó là mezoxom………………………………………..0,25 điểm.

- Có nguồn gốc từ màng sinh chất…………………………………..0,25 điểm.

- Chức năng:

+ Là điểm tựa cho AND khi nhân đôi và hình thành vách ngăn khi vi khuẩn phân bào.

+ Tham gia vào quá trình hô hấp hiếu khí ở vi khuẩn hiếu khí và quang hợp ở vi khuẩn lam…………………………………………………………0,25 điểm.



c.

+ VSV lên men thường là VSV có kích thước nhỏ, tỷ lệ s/v lớn, nên có cường độ trao đổi chất mạnh………………………………………………....0,25điểm .

+ VSV lên men có tốc độ sinh sản cực mạnh tạo ra một lượng sinh khối lớn trong một thời gian ngắn……………………………………………...….0,25 điểm.

+ Quá trình lên men nguyên liệu không được phân giải hoàn toàn tạo ra các sản phẩm trung gian còn tích trữ năng lượng………………………..…0,25 điểm.

+ Hiệu quả năng lượng của lên men chỉ xấp xỉ 2% nên VSV cần tiêu tồn nhiều nguyên liệu để cung cấp cho nhu cầu năng lượng của chúng………0,25 điểm.

Câu 10: ( 2 điểm )

a. Tại sao cơ thể khi đã bị nhiễm HIV sẽ mang nó suốt đời dù có được trị liệu bằng con đường hóa học?

b. Chỉ ra các mối quan hệ giữa virut và tế bào chủ ?

Trả lời:

a. Cơ thể nhiễm virut sẽ mang nó suốt đời

+ Virut HIV có vật chất di truyền là ARN có enzim phiên mã ngược => khi xâm nhập vào cơ thể chúng phiên mã ngược tạo ADN mạch kép sau đó cài xen vào vật chất của tế bào chủ ………..........................................................................0,5 điểm.

+ Khi đó chúng phiên mã tạo ARN genom của virut…………………...0,25 điểm.

+ Phép trị liệu hóa học có thể phá hủy ARN nhưng không thể cắt bỏ ADN đã gắn ...................................................................................…………………...0,25 điểm.



b.

- Tế bào chống chịu: tế bào chủ không có thụ thể phù hợp với virut dẫn đến virut không thể xâm nhập vào tế bào chủ………………………………..…….0,25 điểm.

- Quan hệ tiềm sinh: vật chất di truyền của virut ra nhập hệ gen của tế bào chủ và nhân lên……………………………………………………………...…0,25 điểm.

- Quan hệ lưu khu: trong nhiều trường hợp mô động vật và thực vật bị nhiễm virut xong lại không bị tổn thương mặc dù số lượng virut tăng sinh khá nhanh…………………………………………………………..…………0,25 điểm.

- Quan hệ gây độc: virut nhân lên làm tăng tế bào chủ.

- Quan hệ định trệ tế bào chủ tổng hợp protein ức chế virut……………..0,25 điểm.



--- HẾT ---




Каталог: uploads -> teach images
teach images -> ĐƯỜng huyết và BỆnh tiểU ĐƯỜNG
teach images -> Niềm vui đọc và sự sáng tạo của người giáo viên dạy văn ttct- tim Kennedy là cử nhân báo chí Đại học New York. Anh đã có hai năm làm tình nguyện viên
teach images -> Năm 1968, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Sớm muộn đế quốc Mỹ cũng sẽ đưa b-52 ra ném bom Hà Nội rồi có thua mới chịu thua
teach images -> TrưỜng thpt chuyên nguyễn tất thành tỉnh yên bái khốI 11
teach images -> Top 10 loại thực phẩm giúp cơ thể chống lại tế bào ung thư
teach images -> ĐỀ thi đỀ xuấT ĐỀ thi môn sinh học khốI 1 (Đề này có trang, gồm 10 câu) Câu 1: Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
teach images -> Câu 1 (2,0 điểm)
teach images -> 8 bệnh về máu không thể xem thường
teach images -> Kỷ niệm 41 năm giải phóng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang 30

tải về 124 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương