Đề nghị các cá nhân, đơn vị góp ý kiến cho dự thảo “Qui định về quản lý tài



tải về 173.7 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.01.2019
Kích173.7 Kb.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN Mẫu số 01/2012-QTVT

GIẤY ĐỀ NGHỊ MANG THIẾT BỊ - VẬT TƯ RA NGOÀI TRƯỜNG

- Họ và tên người đề nghị: ………………..……………………

- Đơn vị công tác :……………………………………………………………………………………………………………….

Lý do : …




STT

Tên thiết bị - vật tư

Nước sản xuất

Quy cách

Đơn vị

Số lượng













































































































Ngày mang thiết bị vật tư ra :. . . . . ……………………………………………………………………… . . . . . . . . . . . . .


Ngày mang thiết bị vật tư vào :. . . . . ……………………………………………………………………… . . . . . . . . . . ..

Ngày . . . .Tháng. . . . Năm 201 . .

Xác nhận của Trưởng Khoa, Phòng, Ban, Người đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số: 01-2012-QTVT

Ban hành kèm theo quy định về quản lý tài sản thiết bị ngày 01/06/2012

Quản lý tài sản phục vụ sinh hoạt nhà ở ký túc xá

-Tài sản Ký túc xá trang bị cho cá nhân, cho tập thể phòng, tài sản trang bị tại những nơi công cộng khu vực KTX đều thuộc tài sản của Ký túc xá. Học sinh- Sinh viên phải có trách nhiệm giữ gìn bảo quản. Riêng dát giường, giường tầng, bàn học, ngăn tủ cá nhân, thiết bị điện, thiết bị nước. KTX giao trực tiếp cho từng sinh viên quản lý và chịu trách nhiệm riêng về số tài sản đó. Tài sản Ký túc xá trang bị cho mỗi phòng đủ để sinh viên sử dụng cho công tác học tập sinh hoạt hàng ngày, sinh viên không được mang bàn, ghế, tủ, kệ, nệm cá nhân…. vào Ký túc xá.

-Tài sản của Ký túc xá giao cho cá nhân quản lý hoặc tài sản sử dụng chung trong phòng nếu bị hư hỏng, cá nhân hoặc tập thể phòng không được phép tự ý tháo gỡ, tự sửa chữa mà cá nhân hoặc đại diện phòng phải làm giấy đề nghị sửa chữa (theo mẫu), giấy đề nghị sửa chữa gửi trực tiếp cho các Cán bộ trực tại tại các nhà hoặc nộp trực tiếp tại văn phòng Tổ Quản lý KTX. Kinh phí sửa chữa do cá nhân hoặc tập thể phòng chịu trách nhiệm theo biểu giá của nhà sản xuất quy định (nếu hư hỏng không phải do lỗi của nhà cung cấp hoặc lỗi kỹ thuật). 

Ngày 01 Tháng 06 Năm 2012 

HIỆU TRƯỞNG






Phụ lục số: 01-2012-QTVT

(Ban hành kèm theo quy định về quản lý tài sản thiết bị ngày 01/06/2012)



BẢNG KÊ CHI TIẾT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN - VẬT TƯ KÝ TÚC XÁ
- Căn cứ vào báo giá của các đơn vị cung cấp thiết bị điện, nước tại thời điểm tháng 6 năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái nguyên

- Căn cứ vào báo giá của công ty TNHH TM Thành thái(Hòa phát)

- Căn cứ vào quy định, nội quy nhà ở ký túc xá ngày 13/08/2010

- Căn cứ vào quy định về quản lý, cấp phát tài sản năm học 2012-2013

- Căn cứ vào tình hình thực tế



TT

Danh mục

Đơn vị

tính


Đơn giá thanh toán (đồng)

I

Nhóm thiết bị điện (dùng chung)







1

Bóng NEON 1,20m

Bóng

16.000

2

Bóng sợi đốt

Bóng

9.000

3

Hạt công tắc đèn (vanlock)

Hạt

17.000

4

Mặt công tắc đèn (vanlock)

Cái

20.000

5

Hộp số quạt vinawin

Cái

90.000

6

Ổ cắm đôi (vanlock) loại 3 chân cắm

Cái

70.000

7

Ổ cắm cáp mạng interenet (mặt, lỗ cắm)

Bộ

70.000

8

áp tô mát (vanlock) Loại át mỏng

Cái

90.000

9

Hộp bảo vệ áp tô mát (vanlock) mêca

Hộp

120.000

10

Quạt trần VINAWIN (quạt trần tuốc năng)

Cái

650.000

II

Nhóm thiết bị nước (dùng chung)







11

Van nước Ø 15(đồng)

Cái

70.000

12

Cụm sen đơn (Caesaf)

Cái

110.000

13

Vòi sen (dây+vòi) (Caesaf)

Bộ

120.000

14

Vòi xịt (dây+vòi) (Caesaf)

Bộ

90.000

III

Nhóm tài sản ( dùng chung)







15

Cánh cửa đi balo gỗ kính (tính theo M2 kính vỡ)

M2

220.000

16

Cánh cửa sổ gỗ kính (tính theo M2 kính vỡ)

M2

220.000

17

Cánh của sổ nhôm kính (tính theo M2 kính vỡ)

M2

220.000

18

Cửa nhà nhôm kính Wc ( tính theo M2 kính vỡ)

M2

220.000

19

Chốt của sổ (chốt đuôi chuột)

Cái

30.000

20

Chốt cửa nhà Wc (chốt đuôi chuột Ø 8 )

Cái

30.000

21

Chốt khóa ngang của chính (loại chốt quả đấm)

Bộ

95.000

22

Khóa cửa việt tiêp Cầu 10

Cái

90.000

23

Gạch lát nền (tính theo M2 gạch vỡ)

M2

110.000

24

Bảng nội quy phòng ở KTX

Bảng

15.000

25

Cọc màn mạ sơn tĩnh điện

Cái

80.000

26

Gương soi(pizano)

Cái

150.000

27

Khay nhựa(pizano)

Cái

75.000

28

Giá phơi khăn(pizano)

Cái

75.000

29

Chậu Inax (pizano)

Cái

450.000

30

Vòi chậu Inax (pizano)

Cái

550.000

31

Xiphong chậu Inax (pizano)

Cái

110.000

32

Bệt Inax C117VR (thân bệt)

Cái

700.000

33

Lõi bệt Inax

Cái

620.000

34

Nắp bệt Inax

Cái

700.000

35

Nắp két nước bệt Inax

Cái

1100.000

36

Dây phơi trong khu Wc

dây

30.000

IV

Nhóm tài sản ( dùng cá nhân)







37

Giường tầng (Căn cứ vào tình trạng hỏng)

Cái




38

Phản gỗ ép ( gãy, vỡ, phồng rộp tính bằng mua mới)

Cái

400.000

39

Mặt bàn học

Cái

190.000

40

Ke bản lề mặt bàn học

Bộ

60.000

41

Cánh tủ sắt cá nhân

Cái

300.000

42

Bản lề tủ sắt cá nhân

Bộ

50.000

43

ốc vít phụ kiện lắp ghép giường

Bộ

250.000


(Giá vật tư trên có thể thay đổi theo giá thị trường tại thời điểm áp giá bồi thường)

Nơi gửi Ngày 01 tháng 06 năm 2012



BGH HIỆU TRƯỞNG

Phòng CTHS

Tổ Quản lý KTX

Phòng Quản trị vật tư

Phòng TCKT

Phòng TCHC

Phụ lục số 02- 2012- QTVT



Ban hành kèm theo quy định về quản lý tài sản thiết bị ngày 01/06/2012

I/ĐỊNH MỨC CẤP PHÁT, THU HỒI DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, BÁN THÀNH PHẨM VÀ PHẾ LIỆU

1. Khoa Cơ khí:

1.1.Cấp phát vật tư theo định mức và kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

1.2 Định mức thu hồi sản phẩm, bán sản phẩm và phế liệu, dụng cụ

+ Đối với nghề Hàn:

- Những bài tập cơ bản cấu thành sản phẩm hàn.


Tổng số vật tư lĩnh tại kho


Tổng số SP nhập kho




Định mức tiêu hao cho 1 SP
=
- Đối với những vật tư thực tập hàn cơ bản: Không cấu thành sản phẩm giao nộp phế liệu về kho theo học kỳ. Trọng lượng tối thiểu bằng 100% trọng lượng vật tư cấp phát. (cân theo mã, chủng loại vật liệu – Thép, Inoc, nhôm vv)

- Định mức que hàn thực tập đối với (Máy hàn hồ quang): 06 que/người/ca



( que hàn cấp ra không tính vào trọng lượng thu hồi vật tư thực tập)

+ Đối với nghề: Nguội, tiện, rèn, phay bào: Thu hồi số lượng bài tập theo số lượng phôi, số lượng dụng cụ được cấp tại kho, để tận dụng làm bài tập, dụng cụ, vật tư của nghề khác liên quan.

- Định mức theo yêu cầu của kết cấu nội dung bài tập, bài thực tập nào thì cấp phát vật tư theo bài tập đó. Trọng lượng tối thiểu bán thành phẩm, phế liệu thu về bằng 70% trọng lượng vật tư cấp phát

+ Đối với nghề Sửa chữa ôtô:

- Định mức xăng, dầu điêzen, dầu nhờn: Tối đa 15 Lít/ người/học kỳ.

1.3.Thu hồi dụng cụ, thiết bị, vật tư học tập đã qua sử dụng

- Các phụ tùng thay thế cho nghề Sửa chữa ôtô và dụng cụ thực tập nghề cơ khí, nghề điện khi cấp phát mới. Phải trả lại kho những phụ tùng, dụng cụ đã cũ, hư hỏng không sử dụng được (Trừ dụng cụ, phụ tùng cần tăng thêm sẽ theo dõi qua sổ tài sản kiểm kê hàng năm). Cụ thể: (Bàn ren- ta rô, mũi khoan ≥ 6, bép hàn, chụp khí, dây dẫn khí, dây cáp hàn, kẹp điện cực, kìm các loại, van an toàn, dao tiện dao phay (cũ) các loại, dũa các loại. Lưỡi cưa cần, Thước cặp- panme…

2.2. Khoa Điện - Điện tử - Tin học (Không kể vật tư, thiết bị đã được trang bị cho các phòng học chuyên môn).

2.1. Đối với vật tư thực tập: Cấp theo kế hoạch đã được duyệt.

2.2. Định mức thu hồi sản phẩm, phế liệu.

- Dây cuốn động cơ: Đối với dây có kích cỡ

- Lớn hơn  0,6 thu hồi tối thiểu 80% (dây sạch không lẫn tạp chất) trọng lượng dây cấp ra

- Nhỏ hơn hoặc bằng  0,6 thu hồi tối thiểu 70% trọng lượng dây cấp ra.

- Dây điện các loại: Thu hồi 50% số lượng cấp ra (Được tính từ các mẫu cắt nhỏ L ≥ 20 cm).

- Các vật tư khác nộp theo số lượng khi đã bị hỏng không thực tập được nữa.

- Các dụng cụ thực tập ( Kìm, tô vít, bàn cuốn dây, bút điện, cầu dao, công tắc, chấn lưu, đồng hồ điện, nút ấn các loại, ổ cắm các loại, rơ le các loại) nếu không còn sử dụng được thì làm phiếu báo hỏng trả về kho vật tư vào trước kỳ kiểm kê định kỳ (có biên bản bàn giao cụ thể theo tên vật tư đã lĩnh)

3.1. Vật tư sửa chữa (Vật tư lĩnh ra để phục vụ sửa chữa công việc quản trị hàng ngày )

- Dụng cụ, vật tư sửa chữa chỉ được lĩnh ra khỏi kho sau khi có phiếu lĩnh vật tư theo quy định

- Thu hồi vật tư cũ, hỏng sau khi sửa chữa xong trả lại kho

II/Công tác quản lý vật tư bán thành phẩm và phế liệu.

1. Thủ kho khi nhập, xuất vật tư phải cân, đong, đo, đếm đủ số lượng, chủng loại ghi trên phiếu nhập, xuất kho. Nghiêm cấm việc nhập khống và xuất khi chưa có phiếu xuất. Trừ những hàng hoá thiết bị cồng kềnh được nhận và giao trực tiếp cho bộ phận sử dụng khi được sự đồng ý của người có trách nhiệm rồi mới làm thủ tục nhập, xuất để đưa vào sử dụng.

2. Việc xuất kho được thiết lập trên cơ sở phiếu lĩnh vật tư (theo mẫu quy định) của các tổ chuyên môn theo số lượng, chủng loại trong kế hoạch vật tư được duyệt. Có chữ ký của Trưởng bộ phận, Trưởng phòng QTVT, Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng được uỷ quyền. Ghi phiếu xuất kho và nhận vật tư tại kho.

3. Để sử dụng vật tư dụng cụ có hiệu quả và tính liên quan ngành giữa các bài tập, các giáo viên hướng dẫn thực tập, nhà trường cấp vật tư theo tổ chuyên môn để luân chuyển giữa các xưởng trong tổ tránh hiện tưởng lãng phí vật tư, dụng cụ.

4. Việc thu hồi sản phẩm, bán thành phẩm và phế liệu.

+ Đối với sản phẩm và bán thành phẩm đã nhập kho: Phòng QTVT có trách nhiệm quản lý hoặc cấp lại cho các bộ phận khác có nhu cầu làm dụng cụ, phôi liệu khi được Hiệu trưởng duyệt.

+ Đối với phế liệu sau thực tập: Các bộ phận có trách nhiệm thu hồi phế liệu giao nộp về kho của Nhà trường. Phòng QTVT lập kế hoạch bán thanh lý, báo cáo hiệu trưởng duyệt bán thu tiền về quỹ Nhà trường

5. Các bộ phận sử dụng máy móc thiết bị phục vụ học tập, làm việc phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn sạch sẽ, an toàn, không được tự động tháo lắp sửa chữa. Khi hỏng hóc báo cho phòng QTVT đến để cùng xác định nguyên nhân, mức độ hư hỏng, trách nhiệm người vận hành, lập biên bản tại thời điểm hư hỏng, lập phiếu báo hỏng. Phòng QTVT lập kế hoạch sửa chữa trình hiệu trưởng, tổ chức sửa chữa để đưa vào sử dụng./.



Nơi gửi BGH Ngày 01 tháng 06 năm 2012

Phòng CTHS PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Tổ Quản lý KTX (Đã ký)

Phòng Quản trị vật tư

Phòng TCKT

Phòng TCHC

Nguyễn Văn Đà


TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TN Mẫu số C22 - HD

Bộ phận: Phòng Quản trị vật tư (Ban hành theo QĐ số: 19/ 2006/ QĐ-BTC

Mã đơn vị SDNS: 1054181 ngày 30/03/2006 và thông tư số 185/2010/TT

BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài Chính)



GIẤY BÁO HỎNG, MẤT CÔNG CỤ - DỤNG CỤ

Ngày tháng năm 201


STT

Tên công- cụ, dụng cụ báo hỏng/ mất

Đơn vị tính

Số lượng báo hỏng/ mất

Thời gian sử dụng từ ngày…đến ngày…

Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng

Lý do hỏng/ mất

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

D

E












































































Cộng




















THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI PHỤ TRÁCH NGƯỜI LẬP

(bộ phận sử dụng) (Ký, ghi rõ họ tên)



PHẦN THEO DÕI THỰC HIỆN
Xác định nguyên nhân hỏng (Của BP- KT):………………………………………………………. ……..………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…….…………………………………...……….

Biện pháp xử lý dự kiến kế hoạch thực hiện: …………..…………………………………………. ……..……………………………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...……….

Kết quả và thời gian hoàn thành: …………………………….…………………………………….

CÁN BỘ KỸ THUẬT PHÒNG QUẢN TRỊ VẬT TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)



BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CĐCN THÁI NGUYÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Thái Nguyên, ngày tháng năm 201
GIẤY XIN LĨNH VẬT TƯ
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Họ tên người lĩnh:……………………….………………….……….Đơn vị:……………………………...……………………..

Lý do sử dụng: ……………………………………………………………………………………………………………………………




STT

TÊN GỌI - QUY CÁCH

Đ.VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

1













2













3













4
















HIỆU TRƯỞNG

TP. QUẢN TRỊ VẬT TƯ

T. PHÒNG (KHOA)

NGƯỜI LĨNH













BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CĐCN THÁI NGUYÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Thái Nguyên, ngày tháng năm 201
GIẤY XIN LĨNH VẬT TƯ
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Họ tên người lĩnh:……………………….………………….……….Đơn vị:……………………………...……………………..

Lý do sử dụng: ……………………………………………………………………………………………………………………………




STT

TÊN GỌI - QUY CÁCH

Đ.VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

1













2













3













4
















HIỆU TRƯỞNG

TP. QUẢN TRỊ VẬT TƯ

T. PHÒNG (KHOA)

NGƯỜI LĨNH















BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CĐCN THÁI NGUYÊN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Thái Nguyên, ngày tháng năm 201
GIẤY XIN LĨNH VẬT TƯ
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Họ tên người lĩnh:……………………….………………….……….Đơn vị:……………………………...……………………..

Lý do sử dụng: ……………………………………………………………………………………………………………………………




STT

TÊN GỌI - QUY CÁCH

Đ.VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

1













2













3













4













5













6













7













8













9













10













11













12













13













14













15













16













17













18













19













20
















HIỆU TRƯỞNG

TP. QUẢN TRỊ VẬT TƯ

T. PHÒNG (KHOA)

NGƯỜI LĨNH













Trang



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương