ĐỒ Án tốt nghiệP



tải về 0.9 Mb.
trang11/11
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích0.9 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11
r

ka = 54, hb > hr ,

ka = 54 - 0.8hb r 500m, hb hr

ka = 54 – 1.6 hbr, r < 500m , hb hr

kd = 18 , hb < hr

kd = 18 - , hb hr



kf = 4 + 0.7 , đối với vùng thành phố cỡ trung bình và vùng ngoại ô với mật độ cây cối mức trung bình

kf = 4 + 1.5 , đối với vùng đô thị.



Chú ý :

- Lbshka làm tăng suy hao đường truyền khi độ cao anten trạm gốc giảm

  • Mô hình Walfish-Ikegami áp dụng cho phạm vi các thông số sau:

+ 800 fc 2000MHz.

+ 4 hb 50 (m)

+ 1 hm 3 (m)

+ 0.02 r 5(km).



  • Các thông số mặc định có thể sử dụng cho mô hình:

b = 20 50 (m).

W = b/2.

= 900

Độ cao mái nhà = 3m đối với mái dốc, 0m đối với mái bằng.

hr = 3 x số tầng + Độ cao mái nhà.
3. Các mô hình IMT-2000.

IMT-2000 đưa ra các mô hình truyền sóng để tính toán các công nghệ truyền dẫn vô tuyến mở rộng cho phạm vi rộng các đặc tính môi trường bao gồm: Các thành phố lớn nhỏ, ngoại ô, vùng nhiệt đới, nông thôn, vùng hoang mạc. IMT-2000 hoạt động ở các môi trường thích hợp như: bên trong văn phòng, outdoor-to-indoor và môi trường người đi bộ, môi trường xe cộ.

Các thông số chính của mô hình truyền sóng là:


  • Trễ trải rộng, cấu trúc và biến đổi thống kê của nó.

  • Quy luật suy hao đường truyền hình học và suy đường truyền vượt mức.

  • Fading che bóng.

  • Đặc tính fading đa đường, (Phổ Doppler, Rician và Rayleigh).

  • Tần số hoạt động.


3.1 Môi hình bên trong văn phòng.

- Đặc trưng bởi các cell nhỏ, công suất phát thấp. Trạm gốc và người đi bộ ở bên trong toà nhà. Trễ trải rộng từ 35 – 460 ns

- Suy hao trong môi trường này được tính như sau:

L50 = 37 + 30logr + 18.3

Trong r = khoảng cách giữa máy phát và máy thu (m)

F = Số các tầng toà nhà trên đường truyền.
3.2 Môi trường người đi bộ và Outdoor-to-Indoor.

- Đặc trưng của môi trường này là các cell nhỏ, công suất phát thấp; các trạm gốc với độ cao anten thấp va được đặt ở ngoài trời, người sử dụng đi bộ trên đường phố và bên trong các toà nhà và nơi cư trú. Tr trải rộng RMS từ 100 – 1800 ns

- Suy hao đường truyền của mô hình này được tính như sau:

L50 = 40logr + 30logfc + 49 dB.

Trong đó : fc = tần số sóng mang (MHz)



r = khoảng cách tới trạm gốc.

3.3 Môi trường xe cộ.

- Môi trường gồm các cell lớn hơn, và công suất phát lớn hơn.Trễ trải rộng từ 0.4 – 12 ms.



  • Suy hao đường truyền có thể tính như sau:

L50 = 40 (1 – 4 x 10-2 hb )logr – (18loghb) + 21logfc + 80 dB.

Trong đó:

r = khoảng cách giữa trạm gốc và trạm di động (km)

fc= tần số sóng mang (MHz).

hb = độ cao anten trạm gốc so với đỉnh mái nhà (m).
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. WCDMA for UMTS- Radio Access for Third Generation Mobile Communications – Harri Holma and Antti Toskala

2. IS – 95 CDMA and cdma2000 – VIJAY K.GARG.

3. 3G cdma2000 Wireless System Engineering – Samuel C. Yang

4. Thông tin di động thế hệ 3. Tập 1, Tập 2 - Nguyễn Phạm Anh Dũng

5. Bài giảng Viba số - Tài liệu cho các lớp cao học – TS. Phạm Công Hùng

6. Studies on Wideband CDMA System – Zhang Ping, Li Zexian, Yang Xinjie, Chen Yuhua, Chen Zgiqiang, WANG Yuzhen and Hu Xuehong – Bejjing University of Posts and Telecommunications

7. Soft Handover Issues in Radio Resource Management for 3G WCDMA Networks – PH.D Thesis of Yue Chen – Queen Mary, University of London

8.WCDMA for UMTS lectures – Nokia Research Centre, Finland.

9. GSM, cdmaOne and 3G Systems - Raymond Steele, Chin-Chun Lee and Peter Gould - Copyright © 2001 John Wiley & Sons Ltd

10. www.3GPP.org

11. www.vnpt.com.vn.

12. www.3gnewsroom.com



MỤC LỤC


DANH MỤC HÌNH VẼ


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU








Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương