ĐỒ Án tốt nghiệP



tải về 0.9 Mb.
trang10/11
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích0.9 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

4.4 Minh hoạ.

Ta nghiên cứu quy hoạch một vùng đô thị ở Phần Lan, diện tích 12x12 (km2). Yêu cầu xác suất vùng phủ của trạm điều khiển cho các dịch vụ 8kbps, 64kbps, 384kbps đã được thiết lập, tương ứng là 95%, 80%, 50% hay tốt hơn. Pha hoạch định bắt đầu bằng việc tính toán quỹ đường truyền và chọn lựa vị trí các site. Trong pha kế tiếp các vùng thống trị cho mỗi cell được tối ưu. Trong ví dụ này, các vùng chính chỉ liên quan đến các điều kiện truyền sóng. Độ nghiêng, và phương hướng của anten, và vị trí các site có thể thay đổi để đạt được các vùng chính rõ ràng cho các cell. Tối ưu vùng thống trị chủ yếu là tối ưu nhiễu, điểu khiển xác suất chuyển giao mềm và vùng chuyển giao mềm. Các chỉ tiêu về nhiễu và chuyển giao mềm/mềm hơn được coi là cải thiện dung lượng mạng. Một số giả định dùng trong bộ mô phỏng chỉ ra trong bảng 4-13.



Bảng 4- Các thông số sử dụng trong bộ mô phỏng

Giới hạn tải đường lên

75%

Công suất phát lớn nhất của trạm gốc

20W (43dBm)

Công suất phát lớn nhất của trạm di động

300 mW (=25 dBm)

Phạm vi thay đổi của điều khiển công suất MS

70dB

Độ tương quan phadinh chậm(normal-log) giữa các BS

50%

Độ lệch chuẩn cho phadinh chậm

6dB

Hiện trạng kênh đa đường

ITU Vehicular A

Các tốc độ trạm di động

3km/h và 50km/h

Các dạng tạp âm trạm di động/ trạm gốc

7dB/5dB

Cửa sổ bổ sung chuyển giao mềm

-6dB

Công suất kênh hoa tiêu

30dBm

Công suất kết hợp cho các kênh chung khác

30dBm

Hệ số trực giao đường xuống

0.5

Hệ số hoạt động của thoại/dữ liệu

50%/100%

Các anten trạm gốc

650/ 17dBi

Các anten trạm di động thoại /dữ liệu

Đa hướng / 1.5dBi

Ta phân tích quá trình triển khai định cỡ mạng vô tuyến cho vùng dân cư như sau. Trong đồ án này chỉ tiến hành tính toán cho dịch vụ thoại 8kbps, các dịch vụ khác tính toán tương tự chỉ cần thay đổi thông số.



Bước1: Căn cứ vào vịêc giả đinh thông số trên cùng với các yêu cầu 3GPP, ta lập quỹ đường truyền cho dịch vụ thoại 8kbps, trong xe hơi, tốc độ 50km/h, ứng với xác suất phủ sóng của trạm gốc là lớn nhất 95% như trong bảng 4-14.

Lưu ý: với hệ số tải đường lên 75%, ta tính được độ dự trữ nhiễu = mức tăng tạp âm đường lên NR(UL) = -10log10(1- ) =10 log10 (1 – 0.75) = 6dB.



Bảng 4- Quỹ đường truyền dịch vụ thoại 8kbps

Dịch vụ thoại 8 kbps (50 km/h, trong xe hơi)

Trạm phát (máy di động)

Công suất phát lớn nhất của MS [W]

0.3




Công suất phát lớn nhất của MS [dBm]

25.0

A

Độ tăng ích của anten MS [dBi]

0.0

B

Suy hao cơ thể [dB]

3.0

C

Công suất bức xạ đẳng hướng(EIRP) [dBm]

22.0

d =a+b-c

Trạm thu (Trạm gốc)

Mật độ tạp âm nhiệt [dBm/Hz]

-174.0

E

Dạng nhiễu bộ thu trạm gốc [dB]

5.0

F

Mật độ tạp âm bộ thu [dBm/Hz]

-169.0

g=e+f

Công suất tạp âm bộ thu [dBm]

-103.2

h=g+10*log(3840000)

Độ dữ trữ nhiễu [dB]

6.0

I

Tạp âm hiệu dụng tổng cộng + nhiễu [dBm]

-97.2

j =h+i

Độ lợi xử lý [dB]

26.8

k=10*log (3840/8)

Eb/N0 yêu cầu [dB]

5.0

L

Độ nhạy thu [dBm]

-119.0

m =l-k+j

Độ tăng ích anten trạm gốc [dBi]

18.0

N

Suy hao cáp bên trong trạm gốc [dB]

2.0

O

Độ dự trữ phadinh nhanh [dB]

0.0

P

Suy hao đường truyền lớn nhất [dB]

157.0

q = d - m + n - o - p

Các thành phần khác

Độ dữ trữ phadinh normal log [dB]

6.0

r

Độ lợi chuyển giao mềm [dB], nhiều cell

6.0

s

Suy hao do ở trong xe [dB]

8.0

t

Suy hao truyền sóng được phép đối với phạm vi của cell [dB]

149.0

u= q - r + s-t



Bước 2: Tính theo mô hình Walfish –Ikegami(COST 231) cho cell macro vùng đô thị với các giả định như sau:

- Tần số sóng mang fc = 1950MHz

- Độ cao anten trạm gốc hb = 40m,

- Độ cao anten MS hm =2m

- Độ cao trung bình của toà nhà hr= 42m

- Độ rộng đường phố W= 20m

- Khoảng cách trung bình giữa các toà nhà b = 45m.

- Góc tạo với đường phố, = 900

- Trạm gốc kiểu 3-sector (K=1.95),

*Tính toán cụ thể:



hm = hr – hm = 42 – 2 = 40m

hb = hb – hr = 40 – 42 = –2m

L0 = 4 – 0.114(– 55) = 4 – 0.114(90 – 55) = 0

Lbsh = –18log1011 + hb = –18log1011 + (–2) = –20.75dB

hb < hr , ta có :



ka = 54 – 0.8 hb = 54 – 0.8 x 40 = 22

kd = 18

kf = 4 +1.5 (fc/925 –1) = 4 +1.5 (1950/925 –1) = - 5.66

Suy hao trong không gian tự do:



Lf = 32.4 + 20log10R + 20log101950 = 98.2 + 20log10R

Suy hao tán xạ và khúc xạ:



Lrts = -16.9 – 10 log10W + log10 fc+ 20log10hm + L0

= -16.9 – 10 log1020 + log101950 + 20log1040 + 0

= 35 dB

Suy hao đa màn chắn(multiscreen):



Lms = Lbsh + ka + kd log10R + kf log10 fc – 9log10b

= -20.75 + 22 + 18 log10R + 18 log10 1950 – 9log1045

= 4.97 + 18 log10R

Suy hao đường truyền cho phép:

L50 = Lf + Lrts + Lms

L50 = 98.2 + 20 log10R + 35 + 4.97 +18 log10R

L50 138 + 38 log10R

Theo tính toán trong quỹ đường truyền (hàng u) ta có L =149.0 dB. Suy ra bán kính phủ sóng của trạm gốc là R 1.93 Km, diện tích phủ sóng của trạm gốc = Kx R2 =1.95 x 1.932 =7.4 Km2. Số lượng cell site = S/7.4 =12x12/7.4 19 site macro 3 sector.

Việc hoạch định bao gồm 19 site macro 3sector, và vùng phủ trung bình của site là 7.4km2. Trong các vùng đô thị giới hạn đường lên được thiết lập là 75% tương ứng với mức tăng tạp âm là 6dB. Trong trường hợp tải vượt quá, số MS cần thiết phải bị đẩy ra một cách ngẫu nhiên (hoặc là bị di chuyển đến một sóng mang khác) từ các cell quá tải. Hình 4-8 mô tả toàn cảnh của mạng, và bảng 4-15 chỉ ra sự phân bố người sử dụng trong quá trình mô phỏng.



Hình 4- Toàn cảnh mạng. Kích thước vùng là 12 x12 km2 và được phủ sóng bởi 19 site, mỗi site 3sector.
Bước 3: Định cỡ dung lượng. Ta có thể tính toán dung lượng ban đầu của một cell dựa vào phương trình hệ số tải (hệ số tải đường lên ) theo công thức (4.7). Coi tất cả N người sử dụng có các thông số như nha ta có

Với các thông số: = 0.75; Eb/N0 = 5dB (= 3.16); W= 3.84 Mcps; R= 8kbps; ν = 0.5; i = 0.65. Ta tính được số người đồng thời sử dụng dịch vụ thoại 8 kbps lớn nhất trên một cell là N =138 người, trên toàn vùng là 19 x 138 = 2622 người.



Quá trình mô phỏng bằng cách thử nghiệm một số người sử dụng với 3 dịch vụ 8kbps, 64kbps, 384kbps, được tiến hành và các kết quả đo đạc như sau:

Bảng 4- Sự phân bố người sử dụng

Các dịch vụ quy ra tốc độ (kbps)

Số người sử dụng trên một dịch vụ

8 kbps

1735

64 kbps

250

384 kbps

15

Ba trường hợp tốc độ di động được mô phỏng là : 3km/h, 50m/h, và trường hợp không di chuyển. Trong trường hợp không di chuyển, một nửa người sử dụng là người đi bộ (3km/h) và nửa còn lại có tốc độ là 50km/h.

Bảng 4- Thông lượng cell, tải và tổng phí chuyển giao mềm.

Tải cơ bản: tốc độ di động là 3km/h, số người sử dụng được phục vụ:1805

Cell ID

Thông lượng UL

Thông lượng DL (kbps)

Tải UL

Tổng phí SHO

cell 1

728

720

0.5

0.34

cell 2

208.7

216

0.26

0.5

cell 3

231.2

192

0.24

0.35

cell 4

721.6

760

0.43

0.17

cell 5

1508.8

1132.52

0.75

0.22

cell 6

762.67

800

0.53

0.3

Trung bình

519.2

508.85

0.37

0.39



Tải cơ bản: tốc độ di động là 50 km/h, số người sử dụng được phục vụ:1777

Cell ID

Thông lượng UL

Thông lượng DL (kbps)

Tải UL

Tổng phí SHO

cell 1

672

710.67

0.58

0.29

cell 2

208.7

216

0.33

0.5

cell 3

226.67

192

0.29

0.35

cell 4

721.6

760

0.5

0.12

cell 5

1101.6

629.14

0.74

0.29

cell 6

772.68

800

0.6

0.27

Trung bình

531.04

506.62

0.45

0.39


Tải cơ bản: tốc độ di động là 50km/h, và 3km/h số người sử dụng được phục vụ:1802

Cell ID

Thông lượng UL

Thông lượng DL (kbps)

Tải UL

Tổng phí SHO

cell 1

728

720

0.51

0.34

cell 2

208.7

216

0.29

0.5

cell 3

240

200

0.25

0.33

cell 4

730.55

760

0.44

0.2

cell 5

1162.52

780.92

0.67

0.33

cell 6

772.68

800

0.55

0.32

Trung bình

525.04

513.63

0.4

0.39


Bảng 4- Ảnh h ưởng tốc độ trạm di động đến thông lượng và xác suất phủ sóng

Tải cơ bản: Tốc độ di động 3km/h

Tốc độ di động đã thử nghiệm


3 km/h

50 km/h

8 kbps

96.60%

97.70%

64 kbps

84.60%

88.90%

384 kbps

66.90%

71.40%

Tải cơ bản: Tốc độ di động 50 km/h

Tốc độ di động đã thử nghiệm

3 km/h



50 km/h


8 kbps

95.50%

97.10%

64 kbps

82.40%

87.20%

384 kbps

63.00%

67.20%

Tải cơ bản: Tốc độ di động 3 and 50 km/h

Tốc độ di động đã thử nghiệm

3 km/h


50 km/h


8 kbps

96.00%

97.50%

64 kbps

83.90%

88.30%

384 kbps

65.70%

70.20%

Trong tất cả 3 trường hợp mô phỏng, thông lượng cell tính bằng kbps và xác suất phủ sóng cho mỗi dịch vụ đều được quan tâm. Hơn thế nữa, xác suất chuyển giao mềm và hệ số tải đều được đo đạc. Bảng 4-16 và 4-17 chỉ ra kết quả mô phỏng cho thông lượng cell và xác suất phủ sóng. Tải đường lên lớn nhất được thiết lập là 75% theo bảng 4-13. Chú ý rằng trong bảng 4-16 có một số cell tải thấp hơn 75% và tương ứng với dung lượng cũng thấp hơn giá trị lớn nhất cho phép có thể đạt được. Lý do là lưu lượng yêu cầu không đủ lớn trong vùng để tải các cell. Tải trong cell 5 là 75%. Cell5 được đặt trong góc dưới bên phải của hình 4-8 và không có các cell khác gần cell 5. Vì thế, cell đó có thể tập hợp nhiều hơn lưu lượng hơn các cell khác. Cell 2 và 3 nằm ở giữa vùng và không đủ lưu lượng để tải đủ cho cell.

4.5 Tối ưu mạng.

Tối ưu mạng là một quá trình để cải thiện toàn bộ chất lượng mạng khi đã thử nghiệm bới các thuê bao di động và đảm bảo rằng các nguồn tài nguyên mạng được sử dụng một cách hiệu quả. Quá trình tối ưu bao gồm:



  1. Đo đạc hiệu năng (các chỉ tiêu kỹ thuật).

  2. Phân tích các kết quả đo đạc.

  3. Điều chỉnh mạng.

Quá trình tối ưu được chỉ ra trong hình 4-9.



Hình 4- Quá trình tối ưu mạng.

Giai đoạn đầu của quá trình tối ưu mạng là định nghĩa các chỉ thị hiệu năng chính bao gồm các các kết quả đo ở hệ thống quản lý mạng và số liệu đo ngoài hiện trường hay bất kỳ thông tin khác có thể sử dụng để xác định chất lượng dịch vụ.

Việc đo đạc có thể được thực hiện bằng cách thử nghiệm UE và từ các phần tử của mạng. Các công cụ đo được chỉ ra trong hình 4-10. UE cung cấp các số liệu thích hợp như công suất phát đường lên; tốc độ và xác suất chuyển giao mềm; Eb/N0 của CPICH; BLER đường xuống… Các phần tử mạng vô tuyến có thể cung cấp các thông số đo đạc ở mức cell và mức kết nối: BLER đường lên, công suất phát đường xuống. Thông số đo đạc mức kết nối từ UE và từ mạng rất quan trọng để vận hành mạng và cung cấp QoS cần thiết cho dịch vụ. Thông số đo đạc ở mức cell quan trọng hơn trong pha tối ưu dung lượng, gồm: tổng công suất thu và tổng công suất phát

Mục đích của việc phân tích các kết quả đo đạc tức là phân tích chất lượng mạng là cung cấp cho nhà khai thác một cái nhìn tổng quan về chất lượng và hiệu năng mạng. Phân tích chất lượng và báo cáo bao gồm việc lập kế hoạch về các trường hợp đo tại hiện trường và đo bằng hệ thống quản lý mạng. Sau khi đã đặc tả các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và đã phân tích số liệu thì có thể lập ra báo cáo điều tra. Đối với hệ thống thông tin di động thế hệ 2, thì chất lượng bao gồm: thống kê các cuộc gọi bị rớt, phân tích nguyên nhân bị rớt, thống kê chuyển giao và kết quả đo các lần gọi thành công. Các hệ thống thông tin di động thế hệ 3 có các dịch vụ rất đa dạng nên cần phải đưa ra các định nghĩa mới về chất lượng dịch vụ.





Hình 4- Đo đạc hiệu năng của mạng

Ở hệ thống thông tin di động thế hệ 3 thì cần phải tối ưu hoá mạng một cách tự động. Vì hệ thống này có nhiều dịch vụ hơn các hệ thống thế hệ 2, nên việc tối ưu hoá bằng nhân công sẽ mất nhiều thời gian hơn. Tối ưu hoá tự động phải cung cấp câu trả lời nhanh cho các điểu khiển thay đổi lưu lượng trong mạng.

Với sự trợ giúp của hệ thống quản lý mạng công suất có thể phân tích hiệu năng quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai của mạng. Ngoài ra, có thể phân tích hiệu năng của các thuật toán quản lý tài nguyên vô tuyến RRM và các thông số của chúng bằng cách sử dụng bộ chỉ thị hiệu năng chính (KPI). KPI là tổng công suất phát trạm gốc, tổng phí chuyển giao mềm; tốc độ ngắt cuốc gọi; trễ dữ liệu gói... Sau đó tiến hành so sánh KPI với các giá trị mục tiêu sẽ chỉ ra các vấn đề tồn tại của mạng để có thể tiến hành điều chỉnh mạng.

Việc điều chỉnh mạng bao gồm: cập nhật các thông số RRM (ví dụ các thông số chuyển giao; các công suất kênh chung; số liệu gói); thay đổi hướng anten trạm gốc, có thể điều chỉnh hướng anten trạm gốc bằng bộ điều khiển từ xa trong một số trường hợp (như khi vùng chồng lấn với cell lân cận quá lớn, nhiễu cell cao và dung lượng hệ thống thấp).



4.6 Tổng kết.

Chương này trình bày các khía cạnh cần thiết để tiến hành quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA, trong đó quá trình định cỡ mạng được trình bày tương đối chi tiết bằng việc phân tích tính toán quỹ đường truyền vô tuyến, để đưa ra được số trạm gốc, phạm vi phủ sóng của BS hay bán kính của cell. Việc phân tích dung lượng bao gồm việc tính toán hệ số tải đường lên và đường xuống sẽ cho biết sẽ đảm bảo hỗ trợ tải dự kiến, hoặc với tải dự kiến cho trước có thể tính được số kênh lưu lượng (số người sử dụng trên một cell) ứng với các dịch vụ khác nhau. Trong chương này ảnh hưởng của tải trên giao diện vô tuyến đến vùng phủ sóng trên cả đường lên và đường xuống; dung lượng mềm, một đặc trưng của hệ thống mà đánh giá tải trên giao diện vô tuyến dựa vào cũng được phân tích và tính toán. Trong bai giang này, quá trình định co thực chất chỉ tiến hành định cớ mạng trên giao diện Uu, và được minh họa bằng một ví dụ quy hoạch mạng vô tuyến cho một vùng dân cư ở Phần Lan.

Trong chương này, các quá trình quy hoạch vùng phủ và dung lượng chi tiết; quá trình tối ưu mạng vô tuyến WCDMA cũng được phân tích. Đây là 2 quá trình đỏi hỏi những dữ liệu thực tế khi mạng đã đi vào hoạt động hoặc trong quá trình thử nghiệm, nhưng là một phần rất quan trọng để làm cho mạng hoạt động có hiệu quả: cung cấp chất lượng dịch vụ cao, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, đồng thời tồn tại song song với các hệ thống thông tin di động thế hế trước. Nhìn chung quá trình quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA tương đối phức tạp đòi hỏi các công cụ hoạch định tương đối phức tạp.

KẾT LUẬN

Hiện nay thuật ngữ 3G không còn xa lạ trên với những tổ chức cá nhân liên quan đến lĩnh vực viễn thông và thậm chí cả những người sử dụng dịch vụ viễn thông di động trên toàn thế giới. Là một trong hai phương án kỹ thuật được coi là có khả năng triển khai rộng rãi khi phát triển hệ thống thông tin di động lên 3G (WCDMA, và cdma2000), WCDMA được coi là công nghệ truy nhập vô tuyến có thể đáp ứng những chỉ tiêu của hệ thống thông tin di động thế hệ 3: là hệ thống truyền thông đa phương tiện; giao tiếp giữa người-với-người có thể tăng cường bằng các hình ảnh âm thanh có chất lượng cao, khả năng truy cập thông tin và dịch vụ ở các mạng công cộng, mạng cá nhân hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao và xử lý linh hoạt.

Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của công nghệ truy nhập vô tuyến WCDMA trong hệ thống thông tin di động UMTS là một công việc rất quan trọng trước khi triển khai hệ thống vào thực tế.:


  • Bai giang đã trình bày được khái quát các xu hướng phát triển của hệ thống thông tin di động trên thế giới, các tổ chức chuẩn hoá 3G, các con đường tiến lên 3G.

  • Trình bày các đặc trưng kỹ thuật của công nghệ CDMA băng rộng trong hệ thống thông tin di động toàn cầu UMTS.

  • Phân tích các thuật toán quản lý tài nguyên vô tuyến, đặc biệt là hai thuật toán quan trọng nhất, đặc trưng nhất của WCDMA so với các hệ thống thông tin di động trước đó. Đây là một bước quan trọng cho công việc quy hoạch mạng truy nhập vô tuyến WCDMA.

  • Trình bày các bước, các khía cạnh quan trọng khi tiến hành quá trình quy hoạch mạng vô tuyến WCDMA.

Tuy nhiên đây là một đề tài tương đối rộng, đang được triển khai ở một số nước trên thế giới, ở Việt Nam còn rất mới mẻ và đang được nghiên cứu triển khai sao cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Hướng phát triển của đề tài:



  • Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh kỹ thuật của công nghệ WCDMA và hệ thống thông tin di động thế hệ 3 UMTS.

  • Nghiên cứu quy hoạch mạng chi tiết, quy hoạch mạng lõi. Tiến hành hoạch định để xây dựng hệ thống UMTS có thể cùng vận hành với các hệ thống thông tin di động khác.

  • Nghiên cứu các giải pháp công nghệ quy hoạch mới như anten thông minh, các thuật toán phát hiện nhiều người sử dụng tại trạm gốc để tăng cường dung lượng mạng, và vùng phủ sóng của mạng

  • Nghiên cứu các giải pháp triển khai hệ thống 3G sử dụng công nghệ WCDMA tại Việt Nam.



Hà nội 15 tháng 08 năm 2007

PHỤ LỤC A. CÁC TỪ VIẾT TẮT


1xEV- DO

3G

3GPP


3GPP2

1x Evolution – Data Optimized

Third Generation

Third Generation Global Partnership Project

Third Generation Global Partnership Project 2



Pha 1- Tối ưu dữ liệu

Thế hệ 3


Dự án hội nhập toàn cầu thế hệ 3

A.

ACELP
AGC

AMR
AMPS

ARIB

Algebraic Code Excited Linear Prediction Coder

Automatic Gain Control

Adaptive Multi-Rate codec
Advanced Mobile Phone System

Association of Radio Industry Board


Bộ mã hoá đoán tuyến tính được kích thích bởi mã đại số.

Bộ điều khiển tăng ích tự động

Bộ mã hoá và giải mã đa tốc độ thích nghi

Hệ thống điện thoại di động tiên tiến (Mỹ)

Hiệp hội công nghiệp vô tuyến của Nhật Bản



B.

BER


BLER

BoD


BPSK

BSIC


BTS

Bit Error Rate

Block Error Rate

Bandwidth on Demand

Binary Phase Shift Keying

Base station identity code

Base Tranceiver Station

Tốc độ lỗi bit.

Tốc độ lỗi Block

Băng thông theo yêu cầu

Khoá dịch pha nhị phân.

Mã nhận dạng trạm gốc

Trạm gốc


C.

CDG


CDMA

CN

CRC



CRNC

The CDMA Development Group

Code Division Multiple Access

Core Network

Cylic Redundancy Check

Controlling RNC


Nhóm phát triển CDMA

Truy nhập phân chia theo mã

Mạng lõi


Mã vòng kiểm tra dư thừa

Bộ RNC đang phụ trách điều khiển



D.

DL

DRNC



DSSS

Downlink

Drift RNC

Direct Sequence Spread Spectrum


Đường xuống

Bộ RNC điều khiển trôi

Hệ thống trải phổ chuỗi trực tiếp



E.

EDGE
EIRP


ETSI

Enhanced Data Rates for Evolution


Equivalent Isotropic Radiated Power
European Telecommunication Standard Institute

Các tốc độ dữ liệu tăng cường cho sự tiến hoá

Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương

Viện chuẩn hoá viễn thông Châu Âu



F.

FDD
FDMA


FER

Frequency Division Duplex


Frequency Division Multiple Access

Frame Error Rate


Phương thức song công phân chia theo tần số

Đa truy nhập phân chia theo tần số
Tỷ số lỗi khung


G.

GGSN


GPRS

GPS


GSM

Gateway GPRS Support Node

General Packet Radio Service

Global Positioning System

Global System for Mobile Telecommunication

Nút hỗ trợ cổng GPRS

Dịch vụ vô tuyến gói chung.

Hệ thống định vị toàn cầu.

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu


H.

HCM
HLR

HSDPA
HO

Handover Completion Message


Home Location Registor

High Speed Downlink Packet Access

Handover

Thông điệp hoàn thành chuyển giao động toàn cầu

Bộ đăng ký thường trú

Truy nhập gói đường xuống tốc độ cao


Chuyển giao

I.

IMT-2000
IMT- MC

IMT- DS

IMT- TC


IMT-SC

IP

ITU


Iub

Iur

International Mobile Telecommunication 2000

IMT- Multicarrier

IMT- Direct Sequence

IMT- Time Code

IMT – Single Carrier

Internet Protocol

International Telecommunication Union

Thông tin di động toàn cầu 2000


IMT đa sóng mang.

IMT trải phổ chuỗi trực tiếp

IMT mã thời gian

IMT đơn sóng mang.

Giao thức Internet

Liên hợp viễn thông quốc tế.


Giao diện giữa RNC và nút B

Giao diện giữa 2 RNC.



K.

KPI

Key performace Indicator

Bộ chỉ thị hiệu năng chính.



L.

LOS

Line of sight

Tầm nhìn thẳng



M.

ME

MMS



MRC

MSC

Mobile Equipment

Multimedia Messaging Service

Maximum Ratio Cobining

Mobile Service Switching Centre


Thiết bị di động

Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện

Kết hợp theo tỷ số lớn nhất

Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động.


N.







O.

OVSF

Orthogonal Variable Spreading Factor

Hệ số trải phổ biến đổi trực giao.



P.

PCU


PN

PSMM

Packet Control Unit

Pseudo Noise

Pilot Strength Measurement Message

Đơn vị điều khiển gói

Giả tạp âm

Thông điệp đo đạc cường độ kênh hoa tiêu



Q.

QPSK

Quardrature Phase Phase Shift Keying

Khoá dịch pha cầu phương.



R.







RAM

RAT


RNC

RNS


RRC
RRM

Radio Access Mode

Radio Access Technology

Radio Network Controller

Radio Network subsystem

Radio Resoure Control protocol
Radio Resouse Management


Chế độ truy nhập vô tuyến.

Công nghệ truy nhập vô tuyến.

Bộ điều khiển mạng vô tuyến.

Phân hệ mạng vô tuyến

Giao thức điều khiển tài nguyên vô tuyến

Thuật toán quản lý tài nguyên vô tuyến.



S.

SFN


SGSN

SHO


SIP

SIR


SMS

SNR


SSDT
SSMA

System Frame Number

Serving GPRS Support Node.

Soft Handover

Session Initiation Protocol

Signal to Interference Ratio

Short Messaging Service

Signal to Noise Ratio

Site Selection Diversity Transmission

Spread Spectrum Multiple Access


Số hiệu khung hệ thống.

Nút hỗ trợ GPRS phục vụ

Chuyển giao mềm.

Giao thức khởi tạo phiên

Tỷ số tín hiệu trên nhiễu

Dịch vụ nhắn tin ngắn.

Tỷ số tín hiệu trên tạp âm

Phát phân tập lựa chọn site
Đa truy nhập trải phổ.


T.

TDD
TDMA

TPC

TRHO



Time Division Duplex
Time Division Multiple Access

Transmission Power Control

Traffic Reason Handover

Phương thức song công phân chia theo thời gian

Đa truy nhập phân chia theo thời gian

Điều khiển công suất phát

Chuyển giao với lý do lưu lượng


U.

UE

UL



UMTS 
USIM

UTRAN

User Equipment

Uplink


Universal Mobile Telecommunication System

UMTS Subscriber Identify Module

UMTS Terrestrial Radio Access Network

Thiết bị người sử dụng

Đường xuống

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu.


Modul nhận dạng thuê bao UMTS

Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS



V.

VLR


VoIP

Visitor Location Registor

Voice Over Internet Protocol

Bộ đăng ký tạm trú

Truyền thoại qua giao thức Internet.


W.

WCDMA

Wideband Code Division Multiple Access

Đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng




PHỤ LỤC B. CÁC KÊNH UTRA

Lớp UTRA có ba loại kênh, chúng được ánh xạ tới nhau : các kênh logic ánh xạ vào các kênh vận chuyển ; các kênh vận chuyển ánh xạ vào các kênh vật lý.



  • Các kênh logic :



BCCH

Broadcast Control Channel – Kênh điều khiển quảng bá

PCCH

Paging Control Channel – Kênh điều khiển tìm gọi

DCCH

Dedicated Control Channel – Kênh điều khiển riêng

CCCH

Common Control Channel – Kênh điều khiển chung

DTCH

Dedicated Traffic Channel – Kênh lưu lượng riêng

CTCH

Common Traffic Channel – Kênh lưu lượng chung




  • Các kênh vận chuyển:

Có 2 kiểu kênh vận chuyển – kênh chung và kênh riêng.


DCH: Dedicated Transport Channel – Kênh vận chuyển riêng.

DCH mang thông tin riêng của người sử dụng; dữ liệu người sử dụng và các thông tinh điều khiển cho các lớp trên của lớp vật lý. Chỉ có DCH hỗ trợ điểu khiển công suất và chuyển giao mềm.



BCH: Broadcast Channel- Kênh quảng bá.

BCH được phát quảng bá từ Node B, mang các thông tin cho toàn bộ cell và vì thế mà có mức công suất phát khá cao.



FACH: Forward Access Channel - Kênh truy nhập đường xuống.

FACH mang dữ liệu điều khiển trên đường xuống, nhưng nó cũng được yêu cầu việc gửi dữ liệu gói. Một hệ thống có thể có nhiều kênh FACH



PCH: Paging Channel- Kênh tìm gọi

Kênh đường xuống này bao gồm các thông tin tìm gọi gửi từ mạng để thông báo cho các thiết bị đầu cuối biết mạng muốn khởi tạo giao tiếp thông tin.



RACH: Random Access Channel – Kênh truy nhập ngẫu nhiên.

RACH được thiết kế để mang các thông tin điều khiển nhưng cũng có thể gửi một lượng số liệu nhỏ qua nó.



CPCH: Uplink Common Packet Channel – Kênh gói chung đường lên.

Kênh này tương tự như kênh RACH, nó sử dụng để gửi dữ liệu trên đường lên nhưng việc truyền dẫn có thể diễn ra lâu hơn trong cấu trúc RACH. Cùng với kênh RACH nó hình thành nên thành phần đối ngược của kênh FACH.



DSCH: Downlink Shared Channel – Kênh chia sẻ đường xuống.

DSCH mang số liệu người sử dụng hoặc là thông tin điều khiển. Đặc điểm chính của kênh này là có tốc độ bit biến đổi trên cơ sở khung này đến khung khác. DSCH liên kết với một hay nhiều kênh riêng đường xuống.






  • Kênh vật lý.

PCCPCH

Primary Common Control Physical Channel – Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp

SCCPCH

Secondary Common Control Physical Channel – Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp.

PRACH

Physical Random Access Channel – Kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý

DPDCH

Dedicated Physical Data Channel – Kênh dữ liệu vật lý riêng

DPCCH

Dedicated Physical Control Channel – Kênh điều khiển vật lý riêng

PDSCH

Physical Downlink Shared Channel – Kênh vật lý chia sẻ đường xuống

PCPCH

Physical Common Packet Channel – Kênh vật lý gói chung.

SCH

Synchronisation Channel – Kênh đồng bộ

CPICH

Common Pilot Channel – Kênh hoa tiêu chung

AICH

Acquisition Indication Channel – Kênh chỉ thị giành quyền

PICH

Paging Indication Channel – Kênh chỉ thị tìm gọi

CSICH

CPCH Status Indication Channel – Kênh chỉ thị trạng thái CPCH

CD/CAICH

Collision Detection/Channel Assignment Indicator Channel – Kênh bộ chỉ thị ấn định kênh/ phát hiện va chạm

PHỤ LỤC C. CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG.

  1. Mô hình thực nghiệm Hata-Okumura.

Suy hao đường truyền trung bình L50 được tính như sau:

*Vùng đô thị:

L50 = 69.55 + 26.16logfc – 13.82loghb – a(hm) + (44.9 – 6.55loghb)logr (1)

Trong đó fc = tần số (MHz)



L50 = suy hao đường truyền trung bình (dB).

hb = độ cao Anten trạm gốc (dB)

hm = hệ số hiệu chỉnh cho độ cao anten (dB)

r = khoảng cách tính từ trạm gốc.

Mô hình Hata áp dụng cho các thông số trong phạm vi như sau:

150 fc 1500MHz.

30 hb 200 m

1 hm 10m.

1 r 20 m.

Trong đó a(hm) được tính như sau:

+ Đối với thành phố cỡ trung bình hoặc nhỏ :



a(hm) = (1.1logfc­ – 0.7) hm – (1.56logfc – 0.8) (dB)

+ Đối với thành phố lớn:



a(hm) = 8.29(log1.54hm)2 – 1.1 dB, với fc 200 MHz.

Hoặc


a(hm) = 3.2(log11.75hm)2 – 4.79 dB, với fc 200 MHz.

*Vùng ngoại ô

L50 = L50(đô thị) – 2 [ log(fc/28)2 -5.4] dB

*Vùng mở rộng (nông thôn):

L50 = L50(đô thị) – 4.78(logfc)2 + 18.33logfc – 40.94 Db

2. Mô hình thực nghiệm Walfisch-Ikegami (hoặc COST 231).

Mô hình này sử dụng để tính toán suy hao đường truyền trong môi trường đô thị cho hệ thống tế bào. Mô hình này được tính toán trong môi trường đô thị trong phạm vi tần số : 800 fc 2000MHz.





Mô hình truyền sóng Walfish-Ikegami (COST 231)

Mô hình gồm 3 thành phần: suy hao trong không gian tự do; suy hao nhiễu xạ và tán xạ từ đỉnh mái nhà đến đường phố ; suy hao đa tầng chắn.



L50 = Lf + Lrts + Lms

Hoặc L50 = Lf khi Lrts + Lms 0

Trong đó :

Lf = suy hao trong không gian tự do

Lrts = suy hao nhiễu xạ và tán xạ từ mái nhà đến đường phố.

Lms = suy hao đa tầng chắn.

Suy hao trong không gian tự do được xác định như sau:



Lf = 32.4 + 20logr +20logfc dB.

Suy hao do tán xạ và nhiễu xạ từ mái nhà đến đường phố được tính như sau:



Lrts = -16.9 - 10logW +10logfc + 20loghm + L0 dB.

Trong đó : W = bề rộng đường phố (m)



hm = hr – hm (m)

L0 = - 9.646 dB , 00 350

L0 = 2.5 + 0.075( - 35) dB , 350 550

L0 = 4 + 0.114 ( - 55) dB , 550 900

Trong đó : = góc tương đối hợp giữa máy do động và đường phố.

Suy hao đa tầng chắn được tính như sau:

Lms = Lbsh + ka +kd logr + kflogfc - 9logb dB.

Trong đó:



b = khoảng cách giữa 2 toà nhà dọc theo đường truyền vô tuyến (m)

Lbsh = - 18log11 + hb, hb hr



Lbsh = 0, hb


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương