ĐỀ kiểm tra tiết ngữ VĂn lớp tuầN 15 NĂm họC 2013-2014



tải về 89.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.11.2017
Kích89.5 Kb.
#2293

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN 9 – PHẦN THƠ-TRUYỆN HIỆN ĐẠI NĂM HỌC 3013-2014

ĐỀ A


Văn bản

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng


Đồng chí

Chép 7 câu đầu




Nhận xét câu thơ thứ 7




Số câu : 1

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Chép khổ thơ cuối




Nhận xét kết cấu




Số câu : 1

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Bếp lửa




Giải thích hình ảnh thơ







Số câu : 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%


Ánh trăng




Chủ đề







Số câu : 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%


Làng










Điều mới mẻ trong văn bản và lời nhắn nhủ của nhà văn

Số câu : 1

Số điểm 3

Tỉ lệ 30%


Chiếc lược ngà




Ý nghĩa chi tiết truyện







Số câu : 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%


TỔNG


Số câu : 1

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Số câu : 3

Số điểm 3

Tỉ lệ 30%


Số câu : 2

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Số câu : 1

Số điểm 3

Tỉ lệ 30%


SỐ CÂU : 6

SỐ ĐIỂM 10

TỈ LỆ 100%


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN 9 – PHẦN THƠ-TRUYỆN HIỆN ĐẠI NĂM HỌC 3013-2014

ĐỀ B


Văn bản

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng


Đồng chí

Chép những câu thơ có cặp đại từ anh-tôi




Phân tích ý nghĩa sử dụng cặp đại từ




Số câu : 1

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Chép khổ thơ cuối




Nhận xét mối quan hệ giữa cái không và cái




Số câu : 1

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Bếp lửa




Giải thích hình ảnh thơ







Số câu : 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%


Ánh trăng




Chủ đề







Số câu : 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%


Làng










Điều mới mẻ trong văn bản và lời nhắn nhủ của nhà văn

Số câu : 1

Số điểm 3

Tỉ lệ 30%


Lặng lẽ Sa-Pa




Ý nghĩa nhan đề







Số câu : 1

Số điểm 1

Tỉ lệ 10%


TỔNG


Số câu : 1

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Số câu : 3

Số điểm 3

Tỉ lệ 30%


Số câu : 2

Số điểm 2

Tỉ lệ 20%


Số câu : 1

Số điểm 3

Tỉ lệ 30%


SỐ CÂU : 6

SỐ ĐIỂM 10

TỈ LỆ 100%



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NGỮ VĂN LỚP 9 TUẦN 15 NĂM HỌC 2013-2014

PHẦN THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI – ĐỀ A
Câu 1 (2điểm)

a-Chép những câu thơ lý giải cơ sở tình đồng chí ( trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu).

b-Nhận xét câu thơ thứ 7.

Câu 2 ( 2điểm)

a-Chép khổ cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

b- Em có nhận xét gì về kết cấu ở khổ này?

Câu 3 (1điểm)

a-Trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt, người cháu thốt lên :

-“ Ôi, kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa !”

b. Em hiểu như thế nào về điều kì lạthiêng liêng này ?



Câu 4 (1điểm)

-Chủ đề bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.



Câu 5 (1điểm)

-Ý nghĩa chi tiết chiếc lược ngà trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.



Câu 6 ( 3điểm)

-Truyện ngắn “Làng” đã thể hiện được điều mới mẻ và lời nhắn nhủ của nhà văn Kim Lân trên cơ sở mượn ở thực tại. Hãy làm rõ điều mới mẻ trong truyện và lời nhắn nhủ của nhà văn.



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NGỮ VĂN LỚP 9 TUẦN 15 NĂM HỌC 2013-2014

PHẦN THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI – ĐỀ B
Câu 1 (2điểm)

a-Chép những câu thơ có dùng cặp đại từ anh-tôi trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

b-Ý nghĩa của cách dùng cặp đại từ trên.

Câu 2 ( 2điểm)

a-Chép khổ cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

b-Mối quan hệ giữa cái không và cái trong bài thơ.

Câu 3 (1điểm)

a-Trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt :



Rồi sớm, rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.

b. Hãy giải thích hình ảnh bếp lửangọn lửa trong những câu thơ trên.



Câu 4 (1điểm)

-Chủ đề bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.



Câu 5 (1điểm)

-Ý nghĩa nhan đề Lặng lẽ Sa-Pa trong truyện ngắn của Nguyễn Thành Long.



Câu 6 ( 3điểm)

-Truyện ngắn “Làng” đã thể hiện được điều mới mẻ và lời nhắn nhủ của nhà văn Kim Lân trên cơ sở mượn ở thực tại. Hãy làm rõ điều mới mẻ trong truyện và lời nhắn nhủ của nhà văn.



Câu

Đáp án ĐỀ A

Biểu điểm

1
(2đ)

-Chép đúng 7 câu thơ đầu bài thơ “Đồng chí”.(sai 1 lỗi trừ 0,25đ)

-Nhận xét về câu thơ “Đồng chí !”

a-Có cấu trúc đặt biệt chỉ có một từ với hai tiếng và dấu chấm than tạo một nốt nhấn , vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng đinh, đồng thời lại như cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai của bài thơ.

b- Kết cấu theo kiểu hình bó mạ (qui nạp 6 câu thơ đầu- mở ra, 10 câu tiếp) kết cấu của văn chính luận, được sử dụng trong thơ trữ tình. ( nét độc đáo trong cấu trúc)

c-Câu thơ là sự dồn nén cảm xúc tạo âm vang ấm áp, ngợi ca tình đồng chí là kết tinh cao độ của tình bạn, tình người.


1
0,25
0,25
0,5

2
(2đ)

-Chép đúng 4 câu cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (sai 1 lỗi trừ 0,25đ)

-Kết cấu đặc biệt ở khổ cuối :

a-Đối lập : giữa vật chất- tinh thần ; giữa bên ngoài với bên trong chiếc xe ; giữa bao nhiêu cái không và chỉ cần có một . Lý giải bất ngờ cảm động : xe vẫn chạy vì miền Nam thân yêu, xe vẫn băng mình trên TS lửa đạn vì trong xe chỉ cần có một trái tim.

b. Kết cấu ấy làm nổi bật chủ đề : tình yêu tổ quốc, hình ảnh của những người lính trong những năm chống Mỹ.



1
0,25

0,25
0,5



3
(1đ)

-Điều kì lạ và thiêng liêng của hình ảnh thơ- bếp lửa :

a. Bếp lửa của bà kì lạ vì không thể dập tắt được, nó cháy lên trong mọi cảnh ngộ.

b. Bếp lửa của bà thiêng liêng vì nơi ấy ấp ủ và sáng lên mãi tình bà cháu trong cuộc đời mỗi con người- đó là tình cảm gia đình, quê hương, tổ quốc.

0,5


0,5

4
(1đ)

Chủ đề bài thơ Ánh trăng :

a. Vẻ đẹp tâm hồn của người lính : nghĩa tình sâu nặng.

b. Nhắc nhở con người thái độ sống : “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa, thủy chung.

0,5


0,5

5

(1đ)


Ý nghĩa chi tiết chiếc lược ngà trong truyện CLN : Đây là chi tiết quan trọng :

a. Là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, nỗi nhớ mong của người cha đối với con.

b. Nối kết hai cha con ông Sáu trong sự xa cách của hai cha con và cả khi ông Sáu đã hi sinh.

c. Nó là kỉ vật thiêng liêng , thành biểu tượng của tình cha con.


0,5


0,25

0,25


6

(3đ)


a. Điều mới mẻ : (truyện Làng-Kim Lân)

+Nhà văn phát hiện ra vẻ đẹp mới trong tâm hồn người nông dân sau cách mạng T/8 : tình yêu làng quê hòa quyện với tình yêu đất nước và tình thần kháng chiến.Tình cảm ấy được nhà văn gửi gắm qua hình tượng ông Hai

(có thể so sánh với hình tượng người nông dân trước CM/8-Lão Hạc)

+Điều mới mẻ trong nghệ thuật xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.

b. Lời nhắn nhủ (đây cũng là chủ đề tp) : Tình yêu làng vốn là tình cảm truyền thống của người nông dânVN. Nhưng chỉ ở người nông dân sau Cm/8, tình yêu làng mới hòa quyện sâu sắc với tình yêu đất nước, niềm tin lãnh tụ và tinh thần ủng hộ kháng chiến.

1.5


0,5
1




Câu

Đáp án ĐỀ B

Biểu điểm

1

(2đ)


-Chọn 6 câu thơ bài thơ “Đồng chí” có đại từ anh-tôi (chép 4 đến 5 câu  0,75 ; 2 đến 3 câu  0,5 ; 1 câu 0,25

- Ý nghĩa của cách sử dụng đại từ xưng hô anh- tôi

a- Có khi tách riêng từng câu thơ để thấy thấm thía hơn ở những gặp gỡ tương đồng.

b- Có khi được gộp chung lại trong một câu thơ để biểu hiện sự chia sẻ gánh vác những khó khăn gian khổ.

c- Cách sử dụng đại từ như thế đã góp phần khắc hoạ tình đồng chí ngày một sâu nặng , gắn bó của người lính.


1
0,25

0,25


0,5

2
(2đ)

-Chép đúng 4 câu cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”. (sai 1 lỗi trừ 0,25đ)

-Mối quan hệ giữa cái không và cái trong bài thơ :

a. Cái không đến từ hiện thực ác liệt của chiến tranh ngày càng gia tăng, đem đến những hiểm nguy.

b. Nhưng cái không cũng đem đến những cái đầy thi vị : có sao trời, có cánh chim, có vào xoa mắt đắng, có tình đồng đội vô tư ngang tàng mà đẹp.

c.Trên tất cả cái không làm nổi bật tinh thần yêu nước, lòng quả cảm của người lính lái xe TS.



1
0,25

0,25
0,5



3
(1đ)

a. Bếp lửa : vật hữu hình cụ thể của những gia đình, gần gũi, thân quen với những người dân VN, đặc biệt là hai bà cháu.

b. Ngọn lửa : Ngọn lửa trong lòng bà- ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thương, niềm tin. Bởi vậy , từ “bếp lửa” đã thành “ngọn lửa”với ý nghĩa trừu tượng và khái quát .



c. Ý nghĩa hình ảnh bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa- ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp.

025


0,5
0,25

4
(1đ)

Chủ đề bài thơ Ánh trăng :

a. Vẻ đẹp tâm hồn của người lính : nghĩa tình sâu nặng.

b. Nhắc nhở con người thái độ sống : “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa, thủy chung.

0,5


0,5

5

(1đ)


Ý nghĩa nhan đề LLSP :

-Lặng lẽ không chỉ là cái không khí bên ngoài của cảnh vật. Điều tác giả khám phá là cái không khí lặng lẽ ở bên trong, ngợi ca sự làm việc và suy nghĩ của những con người lao động ở SaPa : âm thầm, lặng lẽ, khiêm tốn cống hiến, quên mình vì đất nước..



1


6

(3đ)


a. Điều mới mẻ : (truyện Làng-Kim Lân)

+Nhà văn phát hiện ra vẻ đẹp mới trong tâm hồn người nông dân sau cách mạng T/8 : tình yêu làng quê hòa quyện với tình yêu đất nước và tình thần kháng chiến.Tình cảm ấy được nhà văn gửi gắm qua hình tượng ông Hai

(có thể so sánh với hình tượng người nông dân trước CM/8-Lão Hạc)

+Điều mới mẻ trong nghệ thuật xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.

b. Lời nhắn nhủ (đây cũng là chủ đề tp) : Tình yêu làng vốn là tình cảm truyền thống của người nông dânVN. Nhưng chỉ ở người nông dân sau Cm/8, tình yêu làng mới hòa quyện sâu sắc với tình yêu đất nước, niềm tin lãnh tụ và tinh thần ủng hộ kháng chiến.

1.5


0,5
1




tải về 89.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương