§Ò kiÓm tra ®Þnh k× gi÷a häc k× I



tải về 37.59 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích37.59 Kb.




Trường Tiểu học Vĩnh Tuy

Họ và tên: ............................................

Lớp...........................


Điểm




BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4

Năm học 2011 – 2012

(Dành cho học sinh thi lại lần 2)

Ngày: 14/8/2012


A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC:

I/ Đọc thầm và làm bài tập: ( Thời gian 25 phút - 5 điểm)

Bầu trời ngoài cửa sổ

Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau, đàn chim chao cánh bay đi nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.


Câu 1: Dựa vào nội dung bài đọc trên em khoanh vào chữ cái trư­ớc câu trả lời đúng nhất:

a. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà có đặc điểm gì ?

A. Đầy ánh sáng.

B. Đầy màu sắc.

C. Đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

b. Từ “búp vàng” trong câu : “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng” chỉ gì ?

A. Chim vàng anh.

B. Ngọn bạch đàn.

C. Ánh nắng trời.
c. Câu hỏi “ Sao chú chim vàng anh này đẹp thế ?” dùng để thể hiện điều gì ?

A. Thái độ khen ngợi .

B. Sự khẳng định .

C. Yêu cầu, mong muốn.

d. Trong các dòng dưới đây dòng nào có 2 tính từ ?

A. Óng ánh, bầu trời.

B. Rực rỡ, cao.

C. Hót, bay.

e. Trong câu “Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng.” bộ phận nào là vị ngữ ?

A. bỗng chốc đâm những “búp vàng”.

B. đâm những “búp vàng”.

C. cao vút ấy.

g. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? (Gạch dưới hình ảnh so sánh).

A. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

B. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.

C. Tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà.



Câu 2: Đặt một câu có bộ phận trạng ngữ, xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu em vừa đặt.

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



II- Đọc thành tiếng: ( 5 điểm) - Theo đề riêng.


Giáo viên coi

(kí và ghi rõ họ tên)

Giáo viên chấm

(kí và ghi rõ họ tên)


PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TUY

............................

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4

Năm học 2011 – 2012

(DÀNH CHO HSKT LẠI LẦN 2)

Ngày 14 tháng 8 năm 2012

ĐỀ VÀ HƯ­ỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

A. Bài đọc:

- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:



Bài 1: “ Khuất phục tên cướp biển” ( Tiếng Việt 4 - tập 2 – trang 76)

- Đọc đoạn : “Cơn tức giận.im như thóc”.

- Trả lời câu hỏi: Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?

+ Gợi ý trả lời: Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.



Bài 2: “Dù sao trái đất vẫn quay” ( Tiếng Việt 4 - tập 2 – trang 85)

- Đọc đoạn : Từ đầu đến “chúa trời”.

- Câu hỏi: Ý kiến của Cô-péc-nich có gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

+ Gợi ý trả lời: Chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.



Bài 3: Con chuồn chuồn nước (TV 4- tập 2/trang 127)

- HS đọc đoạn “Ôi chao! …… và lặng sóng.”

Hỏi: Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hinhg ảnh so sánh nào?

+ Gợi ý: Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân.


B. Biểu điểm chấm:

- Học sinh đọc to, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng, bư­ớc đầu biết đọc với giọng phù hợp với đoạn văn cần đọc. Tốc độ khoảng 90 tiếng / 1 phút. Mỗi học sinh đọc không quá 2 phút: 4 điểm

- Học sinh trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm

Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh không nhất thiết đúng hệt như gợi ý.


PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TUY

............................

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4



(Dành cho học sinh kiểm tra lại lần 2)

Ngày 14 tháng 8 năm 2012



ĐỀ BÀI
I. Chính tả: (5 điểm)

1. Bài viết: (4 điểm) Thời gian 15 phút.

Chim công múa

Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân là mùa công múa.

Công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn giữa rừng. Chim công cũng bới như gà, ăn mối, ăn kiến, ăn sâu bọ như gà nhà. Khi kiếm ăn hay nhởn nhơ dạo xung quanh những gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên cành cao, đuôi con công đực thu lại như chiếc quạt giấy khép hờ.

(Hồ Thùy Giang)



2. Bài tập: (1 điểm) Thời gian 5 phút.

- l hay n: ….ung linh, trở ….ên, ….ắng xuống, đi ….ên


II. Tập làm văn: ( 5 điểm) Thời gian 40 phút

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

  1. Em hãy tả một con vật nuôi mà em biết.

  2. Em hãy tả một cây ăn quả mà em thích.


.......................... Hết .....................

KiÓm tra ®Þnh k× cuèi nĂM (LẦN 2)

N¨m häc 2011 - 2012

H­íng dÉn chÊm TIẾNG VIỆT líp 4
I) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: 5 điểm

Câu 1: (3 điểm) Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm.

Đáp án: Ý a: C ý b: A ý c: A ý d: B ý e: A ý g: C

Câu 2: ( 2 điểm) HS đặt câu đúng được 1 đ; xác định đúng CN – VN được 1 đ
II) KIỂM TRA VIẾT:

I) Chính tả: (5 điểm)

1) Bài viết: 4 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng; trình bày đúng, sạch, đẹp: 4 điểm.

- Ba lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, lỗi viết hoa...) trừ 1 điểm.

- L­ưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn: bị trừ không quá 0,5 điểm toàn bài.

2) Bài tập: 1 điểm Đúng mỗi từ cho 0,25 điểm

II) TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

- Viết được bài văn đúng thể loại (tả một con vật nuôi hoặc một cây ăn quả) theo yêu cầu của đề bài. Bài văn có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài; nội dung bài văn có đủ các ý cơ bản, diễn đạt tương đối rõ ràng, mạch lạc. (3đ)

- Viết câu đúng ngữ pháp; chấm phẩy rõ ràng; từ sử dụng đúng, phù hợp; câu văn bước đầu có hình ảnh, cảm xúc... (1đ)

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp; không mắc lỗi chính tả. (1đ)

*Cách tính điểm:

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, trình bày mà GV có thể cho các mức điểm cho phù hợp: 5- 4,5 – 4 - 3,5 – 3 - 2,5 – 2 - 1,5 – 1 - 0,5


Điểm môn Tiếng Việt = (điểm viết + điểm đọc) :2

(làm tròn 0,5 thành 1)


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương