ĐỀ CƯƠng ôn tập thi tốt nghiệP Đai họC



tải về 105.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.01.2019
Kích105.5 Kb.
#64663

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

CHUYÊN NGÀNH VÔ TUYẾN

(Các lớp VT106B1,B2)
I. PHẦN LÝ THUYẾT.

Câu 1. Trình bày quá trình phát triển của hệ thống TTDĐ từ 1G lên 3G.

Câu 2. Trình bày kiến trúc mạng GSM

Câu 3. Trình bày kiến trúc GPRS.

Câu 4. Trình bày kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS R3

Câu 5. Trình bày kiến trúc 3G WCDMA UMTS R4.

Câu 6. Trình bày kiến trúc 3G WCDMA UMTS R5.

Câu 7: Trình bày các kênh vật lý của GSM

Câu 8. Trình bày các kênh logic của GSM

Câu 9 Trình bày sử dụng các kênh logic của GSM cho báo hiệu thiết lập cuộc gọi vào.

Câu 10. Trình bày giao diện vô tuyến của GPRS:

Câu 11. Trình bày sử dụng các kênh logic của GPRS để thiết lập kênh gói cho truyền gói từ MS.

Câu 12. Trình bày đo và chuyển giao trên giao diện vô tuyến.

Câu 13. Trình bày phương pháp nhảy tần trong GSM

Câu 14. Trình bày khái niệm dv kênh mang và dv xa.

Câu 15. Trình bày cấu trúc trạm di động.

Câu 16. Trình bày mô hình truyền dẫn trong GSM.

Câu 17. Vai trò của TRAU và các vị trí đặt TRAU.

Câu 18. Truyền dẫn tiếng trên đoạn từ BTS đến TRAU

Câu 19. Trình bày mô hình truyền dẫn số liệu trong GSM

Câu 20. Trình bày kết nối internet qua mạng GSM

Câu 21. Trình bày SMS điểm đến điểm

Câu 22. Trình bày SMS quảng bá ô

Câu 23. Trình bày sơ đồ truyền số liệu qua GPRS

Câu 24. Trình bày cập nhật vị trí.

Câu 25. Trình bày chuyển mạng quốc tế

Câu 26. Trình bày quá trình định tuyến cho cuộc gọi đến MS

Câu 27. Trình bày các sơ đồ định tuyến cho chuyển giao

Câu 28. Trình bày mô hình an ninh của GSM

Câu 29. Trình bày kiến trúc giao thức báo hiệu của GSM

Câu 30. Trình bày kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến WCDMA

Cấu 31. Trình bày khái niệm kênh logic, kênh truyền tải và kênh vật lý WCDMA. Nêu tên các loại kênh logic WCDMA và chức năng của từng kênh.

Câu 32. Nêu tên các kênh truyền tải, chức năng của từng kênh và sắp xếp kênh logic lên kênh truyền tải trong WCDMA

Câu 33. Nêu tên các kênh vật lý, chức năng của từng kênh và sắp xếp kênh truyền tải lên kênh vật lý trong WCDMA

Câu 34. Trình bày thủ tục thiết lập cuôc gọi sử dụng các kênh logic cho báo hiệu trong WCDMA.

Câu 35. Trình bày các thông số của kênh vật lý WCDMA/FDD

Câu 36. Trình bày phân bố tần số cho WCDMA

Câu 37. Trình bày sơ đồ khối chung phát thu vô tuyến WCDMA

Câu 38. Trình bày sơ đồ trải phổ, ngẫu nhiên hóa và điều chế đường xuống WCDMA

Câu 39. Trình bày sơ đồ trải phổ, ngẫu nhiên hóa và điều chế đường lên WCDMA

Câu 40. Trình bày mã trải phổ định kênh

Câu 41. trình bày mã ngẫu nhiên hóa nhận dạng nút B và UE WCDMA

Câu 42. Trình bày sơ đồ xử lý tín hiệu số WCDMA

Câu 43. Trình bày mã hóa kênh WCDMA

Câu 44. Trình bày cấu trúc khung kênh DPCH đường lên

Câu 45. Trình bày cấu trúc khung DPCH đường xuống

Câu 46. Trình bày điều khiển công suất trong WCDMA

Câu 47. Trình bày chuyển giao trong WCDMA

Câu 48. Trình bày thủ tục tìm gọi trong WCDMA
II. PHẦN BÀI TẬP.


    1. Cho dẫy xung là quá trình ngẫu nhiên được biểu diễn theo công thức sau:

trong đó Ak={+A,-A} với xác suất xuất hiện +A và -A bằng nhau và bằng 1/2. Tìm:



  1. ACF

  2. PSD

  3. Công suất trung bình

    1. Một đường truyền dẫn băng gốc trong đó mỗi ký hiệu truyền được 2 bit có thừa số dốc =1. Nếu tốc độ số liệu cần truyền là 9600 bps , tìm:

  1. Tốc độ truyền dẫn

  2. Băng thông Nyquist .

    1. Một đường truyền dẫn băng thông có dữ liệu như ở bài 2. Tìm:

  1. Tốc độ truyền dẫn

  2. Băng thông Nyquist

    1. Một tín hiệu được đo tại đầu ra của bộ lọc băng thông lý lưởng với băng thông là B Hz. Khi không có tín hiệu tại đầu vào bộ lọc, công suất đo được là 1,1x10-6 W. Khi có tín hiệu NRZ đơn cực công suất đo được là 1,2x10-5W. Tạp âm có dạng tạp âm trắng.

  1. Hãy biểu diễn tỷ số tín hiệu trên tạp âm theo dB

  2. Tìm xác suất máy thu nhận biết sai xung NRZ.

    1. Nếu băng thông bộ lọc trong bài 4 tăng gấp đôi và mức công suất tín hiệu đo tại đầu ra bộ lọc . Hỏi:

  1. Khi không có tín hiệu thì công suất đo được tại đầu ra cuả bộ lọc bằng bao nhiêu

  2. Tỷ số tín hiệu trên tạp âm bằng bao nhiêu

  3. Xác suất lỗi xung NRZ bằng bao nhiêu.

    1. Cho một chuỗi nhị phân dài vô tận có phân bố 1 và 0 ngẫu nhiên đi qua kênh AWGN. Tìm xác suất lỗi xung khi:

  1. Các xung là NRZ đơn cực với SNR=10dB

  2. Các xung là NRZ lưỡng cực với SNR=5dB

    1. Cho một tín hiệu bốn mức si={-3a/2,-a/2,a/2,3a/2}, i=1,2,3,4 với thời gian truyền mỗi mức là T . Hãy biểu diễn tín hiệu này trong không gian tín hiệu.

  1. Tìm vectơ đơn vị

  2. Biểu diễn tín hiệu trong không gian tín hiệu

  3. Tìm xác suất có điều kiện thu sai cặp bit 01.

  4. Tìm xác suất có điều kiện thu sai cặp bit 11.

  5. Tìm xác suất có điều kiện thu sai cặp bit 10.

    1. Giả sử xác suất truyền các mức ai trong bài 2 như nhau và bằng 1/4. Tìm xác suất lỗi ký hiệu trung bình

    2. Cho một tín hiệu điều chế 4-ASK đươc xác định như sau:

si(t) = aicos(2fct+)

với:


E là năng lượng trên một ký hiệu = 2Eb, Eb là năng lượng trên một bit.

T là thời gian của một ký hiệu bằng 2Tb, Tb là thời gian của một bit,

i = 1, 2, 3,4; fc tần số sóng mang,  là một góc pha ban đầu bất kỳ không ảnh hưởng lên quá trình phân tích nên ta sẽ bỏ qua; ai={-3,-1,1,3}.


  1. Tim vectơ đơn vị

  2. Biểu diễn tín hiệu trong không gian tín hiệu

  3. Giả sử mỗi mức của tín hiệu trong bài 1 truyền hai bit tương ứng như sau {00,01,11,10}. Tìm xác suất có điều kiện thu sai cặp bit 00.

  4. Tìm xác suất có điều kiện thu sai cặp bit 01.

  5. Tìm xác suất lỗi bit trung bình.

    1. Tìm số bít lỗi xẩy ra trong một ngày đối với máy thu điều chế BPSK nhất quán hoạt động liên tục. Rb=10.000bps, P=0,510-5 W và N0= 10-10WHz-1. Giả thiết rằng công suất và năng lượng bit được chuẩn hóa tại trở tải bằng 1 Ôm.

    2. Một hệ thống BPSK họat động liên tục mắc lỗi trung bình 2000 lỗi bit trên một ngày. Rb=1000bps, N0=10-10WHz-1 .

  1. Tìm xác suất lỗi bit

  2. Tìm công suất thu tương ứng để được xác suất lỗi bit như a)

    1. Tín hiệu thu của hệ thống BPSK nhất quán được định nghĩa như sau:

r(t) = ksin (2fct)  cos(2fct) +x(t), 0tTb

trong đó dấu cộng tương ứng với ký hiệu '0' và dấu trừ tương ứng với '1', thành phần thứ nhất thể hiện sóng mang để đồng bộ máy thu với máy phát, Tb là độ rộng bit và Eb là năng lượng bit, x(t) là tạp âm Gauss trắng cộng.



  1. Viết công thức liên hệ xác suất lỗi bit trung bình Pb với xác suất phát ký hiệu 1: P(1), xác suất phát ký hiệu 0: P(0), xác suất có điều kiện Pe(0|1): xác suất phát ký hiệu một nhưng quyết định thu ký hiệu 0 và xác suất có điều kiện Pe(1|0): xác suất phát ký hiệu 0 nhưng quyết định thu ký hiệu 1

  2. Tìm các biểu thức xác định Pe(0|1) và Pe(1|0)

    1. (Tiếp) Đối với hệ thống BPSK như cho trong bài 12.

  1. Chứng minh rằng xác suất lỗi trung bình bằng:

trong đó: N0 là mật độ phổ công suất tạp âm Gauss trắng.

  1. Giả thiết 10% công suất tín hiệu phát được phân bố cho thành phần sóng mang chuẩn để đồng bộ tìm Eb/N0 để đảm bảo xác suất lỗi bit trung bình bằng 2,5.10-4.

  2. So sánh giá trị SNR hệ thống này đối với hệ thống BPSK thông thường.

    1. Một hệ thống BPSK có xác suất truyền bit "0" bằng xác suất truyền bit "1". Giả thiết rằng khi hệ thống đồng bộ tốt, Eb/N0=9,6 dB dẫn đến xác suất lỗi bit bằng 10-5. Trong trường hợp vòng khóa pha PLL bị mắc lỗi pha .

  1. Xác suất lỗi bit sẽ giảm cấp như thế vào nếu =250

b) Sai pha lớn nào sẽ dẫn đến xác suất lỗi bit bằng 10-3

    1. Cho hai máy thu hệ thống truyền dẫn nhất quán 16-QAM và QPSK với các thông số sau: công suất thu trung bình Pavr=1,6.10-6W, Rb=5000bps, N0=10-10 WHz-1.

  1. Tìm xác suất lỗi bit trong hai hệ thống

  2. Tìm và băng thông Nyquist của hai hệ thống khi cho hệ số dốc =0,3.

    1. Để hệ thống 16-QAM đạt được xác suất lỗi bit giống như hệ thống QPSK ta cần tăng công suất cho hệ thống 16-QAM lên bao nhiêu lần.

    2. Một bộ tạo mã vòng có đa thức tạo mã g(x)=1+x2+x3.

a) Thiết kế sơ đồ bộ tạo mã

b) Kiểm tra hoạt động cuả nó với bản tin m=[1011].



  1. Một bộ tạo mã xoắn với chuỗi tạo mã sau:

g1 = ( g1,1 , g2,1 , g3,1) = (1,0,1)

g2 = ( g1,2 , g2,2 , g3,2) = (1,1,1)

  1. Thiết kế sơ đồ

  2. Tính toán chuỗi đầu ra theo bảng khi cho chuỗi đầu vào m=[101011], trong đó bit ngoài cùng bên trái là bit vào bộ tạo mã đầu tiên.

  3. Tìm chuỗi mã đầu ra theo phương pháp chuỗi tạo mã.

  4. Tìm chuỗi mã đầu ra theo phương pháp đa thức tạo mã.

  5. Tìm chuỗi mã đầu ra theo biểu đồ lưới.

  6. Khi chuỗi ký hiệu thu được bằng : v=[11 01 00 01 00 10 11 11]. Tìm khoảng cách Hamming giữa ký hiệu thu và ký hiệu phát.

  7. Biểu thị đường dẫn sống sót sau lần thứ nhất hội nhập các cặp đường dẫn.

  8. Biểu thị đường dẫn sống sót sau lần thứ hai hội nhập các cặp đường dẫn.




  1. Một bộ tạo mã xoắn với các đa thức tạo mã sau:

g1(x) = 1+x+x2

g2 (x)= 1+x2

  1. Thiết kế sơ đồ

  2. Vẽ biểu đồ trạng thái

  3. Vẽ biểu đồ lưới

  4. Tìm chuỗi ký hiệu ra theo biểu đồ lưới khi chuỗi bit vào là: m=[101101].

20. Cho 24 tần số đánh số từ 1 đến 24, hãy phân bố tần số cho mẫu tái sử dụng tần số 3/9 ở hệ thống GSM

21. Tại giờ cao điểm mỗi người sử dụng trung bình gọi 80 giây, hỏi mỗi người sử dụng chiếm bao nhiêu Erlang trong giờ các điểm và nếu một GSM BTS cung cấp 22 kênh lưu lượng thì nó có thể phục vụ được bao nhiêu thuê bao. Cho GOS=2%.

22. Một vùng dân cư có diện tích 12 km2 cần dung lượng 84 Erlang, hỏi nếu mỗi GSM BTS có thể phủ sóng 2km2, thì cần bao nhiêu kênh cho một GSM BTS khi cho GOS=2% và bảng tra cứu Erlang mô hình B. Cần làm gì khi nhu cầu lưu lượng tại vùng dân cư này tăng gấp đôi.

23. Một GSM BTS có ba kênh tần số, trong đó hai khe thời gian được dành cho điều khiển và báo hiệu, hỏi BTS này có dung lượng là bao nhiêu. Nếu mức độ sử dụng của mỗi người sử dụng là 30mErlang, hỏi BTS có thể phục vụ bao nhiêu người. Cho GOS=2%.

24. Tìm tốc độ chip cần thiết của chuỗi PN biết:


  1. Hệ thống điều chế trải phổ DS/SS – BPSK.

  2. Đảm bảo xác xuất lỗi bit 10-3.

  3. Tốc độ bit tin 9,6 kbps.

  4. Nhiễu từ các ô khác là 60%.

  5. Thừa số tích cực tiếng 50%.

  6. Độ chính xác của điều khiển công suất là 0,8.

  7. Không sử dụng phân đoạn ô.

Nếu xác suất lỗi là 10-3 thì tốc độ chip là bao nhiêu.
  1. Tính dung lượng hệ thống CDMA theo số người sử dụng /đoạn ô với các dữ liệu sau:


a)

b) Nhiễu từ các ô lân cận là 60%.

c) Thừa số tích cực tiếng là 50%.

d) Thừa số điều khiển công suất chính xác là 0,8.

e) Tốc độ bit thông tin : 9,6 kbps.

f) Độ lợi phân đoạn ô : 2,5.

g) Độ rộng băng tần vô tuyến là : 1,25 Mhz.


  1. Tính công suất đầu ra máy phát của kênh cơ bản đường xuống cdma2000 1x (F-FCH, RC1) cho một người sử dụng trên đường xuống CDMA khi biết:

  1. Tổng EIRP của các kênh lưu lượng = 57 dBm

  2. Số kênh F-FCH được cung cấp trên đoạn ô N = 20

  3. Hệ số khuyếch đại anten BTS, Gb = 14 dBi

  4. Tổn hao đường nối đầu ra máy phát đến đầu vào anten, Lph= 2,5 dB

  5. Hệ số tích cực tiếng, =0,5

  1. Tính mật độ phổ công suất nhiễu từ các người sử dụng khác trong cùng ô và từ ô khác ở kênh F-FCH cấu hình RC1 trên đường xuống cdma2000 1x có tốc độ Rb=9,6kbps:

  1. Tổng công suất thu ở máy thu MS, Prx = -97 dBm

  2. Công suất thu ở kênh lưu lượng, PrxF-FCH = -110 dBm

  3. Băng thông kênh vô tuyến, BW = 1,25 MHz

  4. Hệ số nhiễu từ ô khác, = 0,6

  1. Tính tỷ số tín hiệu trên tạp âm cộng nhiễu cho kênh lưu lượng đường xuống CDMA khi cho:

  1. Mật độ phỗ công suất nhiễu từ các kênh lưu lượng đường xuống trong cùng ô, I0= -158 dBm/Hz

  2. Hệ số nhiễu từ các ô khác = 0,6

  3. Tốc độ bit kênh lưu lượng, Rb = 9600 bit/giây

  4. Công suất thu kênh lưu lượng, PTCH = -109 dBm

  5. Mật độ phổ công suất tạp âm, N0 = -166dBm/Hz

  1. Một máy thu có hệ số tạp âm NF=7dB, tính:

  1. Công suất tạp âm nếu đây là máy thu GSM

  2. Công suất tạp âm nếu đây là máy thu WCDMA

  3. Công suất tạp âm nếu đây là máy thu cdma2000 1x

  1. (Tiếp) Nếu số người sử dụng trong ô là 20, MS có EIRP= 26dBm; suy hao đường truyền 160dB, nhiễu kênh lân cận -110dBm, BTS có khuyếch đại anten thu 10 dBi , cáp nối và phần vô tuyến trước máy thu 2dB. Tính tỷ số tín hiệu trên tạp âm công nhiễu (E/N'0) cho máy thu BTS (coi rằng: tốc độ số liệu Rb=9,6kbps, băng thông bằng Rc đối với CDMA, thừa số tích cực tiếng =0,6, hệ số nhiễu đến từ ô khác =0,6 và công suất tạp âm theo bài 29)

a) GSM

b) WCDMA


c) cdma2000 1x

  1. Nếu hệ thống WCDMA bài 30 truyền kênh dữ liệu tốc độ 384kbps. Tính tỷ số SINR.

  2. (tiếp) nếu tỷ số tín hiệu trên nhiễu cộng tạp âm yêu cầu là 2dB thì cần giảm bán kính phủ sóng đi bao nhiêu lần.

  3. Nếu SINR yêu cầu (Eb/N'0)req= 4dB đối với kênh truyền số liệu 128Kbps CDMA. Hãy tính

  1. Công suất thu tối thiểu tại WCDMA MS với các thông số cho trong bài 30 và 31.

  2. Bán kính phủ sóng theo các thông số sau: (1) Dự trữ phađinh nhanh 4dB, (2) Dự trữ fading chuẩn log 7,5dB, (3) Tổn hao thâm nhập toàn nhà 5dB, (4) Độ lợi chuyển giao mềm 2dB

  1. Tính số người sử dụng đường lên kênh lưu lượng Rb =128kbps cho các thông số sau:

  1. Hệ số tải UL=0,6

  2. Hệ số tích cực tiếng =0,6 cho tất cả các người sử dụng

  3. Eb/N0'= 4 dB (=2,512) cho tất cả các người sử dụng (tất cả đều sử dụng dịch vụ tiếng)

  4. Hệ số trực giao =0,4

  5. Hệ số nhiễu từ ô khác =0,6

35. Một hệ thống thông tin vệ tinh có các thông số sau: tần số truyền dẫn 3GHz, điều chế BPSK, xác suất bit lỗi 10-3, tốc độ bit 100bps, dự trữ đường truyền 3dB, EIRP=100W, khuyếch đại anten thu 10dB, khoảng cách phát thu 40.000km.

a) Tính mật độ phổ công suất tạp âm cho phép cực đại quy đổi vào đầu vào máy thu theo W/Hz



b) Tính nhiệt độ tạp âm cho phép cực đại của máy thu, nếu nhiệt độ tạp âm anten là 290 K

c) Tính hệ số tạp âm cho phép cực đại của máy thu theo dB.
Каталог: hoctap -> DSTN -> Khoa2 -> LopB
hoctap -> Ngày 30-10, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 04-nq/TW
hoctap -> Học tập và LÀm theo tấm gưƠng đẠO ĐỨc hồ chí minh
LopB -> Làm thế NÀO ĐỂ viết tốt một luận văn khoa họC
hoctap -> Những kỷ niệm tháng sáu trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh
hoctap -> Lời dặn dò trong di chúc của Bác Hồ đối với Thanh niên
hoctap -> Xúc động xem những bút tích của Bác Hồ
hoctap -> Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước
hoctap -> Suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị

tải về 105.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương