ĐỀ CƯƠng ôn tập sinh 9 – KỲ II



tải về 430 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích430 Kb.
#4081

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 7 – KỲ II

Câu 1: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước và thích nghi với đời sống ở cạn?

1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:

- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm sức cản của nước khi bơi.

- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước.

- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy nước.

2. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở)→ dễ quan sát.

- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn.

- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển.

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của Lưỡng cư.

Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:



- Da trần, ẩm ướt. Di chuyển bằng 4 chi.

- Hô hấp bằng phổi và bằng da.

- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất chứa máu pha.


- Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài.

- Nòng nọc phát triển qua biến thái.

- Là động vật biến nhiệt.


Câu 3: Nêu vai trò của Lưỡng cư đối với con người.

- Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh.

- Có giá trị thực phẩm: ếch đồng



- Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc.

- Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch đồng.



Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.

- Da khô, có vảy sừng bao bọc → giảm sự thoát hơi nước.

- Cổ dài → phát huy được các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng.

- Mắt có mi cử động, có nước mắt → bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô.

- Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu → bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ.

- Thân dài, đuôi rất → động lực chính của sự di chuyển.

- Bàn chân có 5 ngón có vuốt → tham gia di chuyển trên cạn.

Câu 5: So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch.

Bộ xương thằn lằn khác với bộ xương ếch ở những điểm sau:

- Đốt sống cổ thằn lằn nhiều nên cổ rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng.

- Đốt sống thân mang xương sườn, 1 số kết hợp với xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ nội quan và tham gia vào hô hấp.

- Đốt sống đuôi dài: Tăng ma sát cho sự vận chuyển trên cạn.

Câu 6: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.

- Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.

- Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thẻ ít bị pha trộn.

- Thằn lằn là động vật biến nhiệt.

- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu.

- Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.



Câu 7: Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết của thằn lằn và ếch.

Các nội quan

Thằn lằn

Ếch

Hô hấp

Phổi có nhiều ngăn. Cơ liên sườn tham gia vào hô hấp

Phổi đơn giản, ít vách ngăn. Chủ yếu hô hấp bằng da.

Tuần hoàn

Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt(máu ít pha trộn hơn)

Tim 3 ngăn(2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, máu pha trộn nhiều hơn)

Bài tiết

- Thận sau.

- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước(nước tiểu đặc)



- Thận giữa.

- bóng đái lớn.



Câu 8: Nêu đặc điểm chung của Bò sát.

Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:

- Da khô, có vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai.

- Chi yếu có vuốt sắc.

- Phổi có nhiều vách ngăn. Tim có vách hụt. máu pha đi nuôi cơ thể.

- Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong. Trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng.

- Là động vật biến nhiệt.

Câu 9: Nêu vai trò của Bò sát.


- Có ích cho nông nghiệp: diệt sâu bọ, diệt chuột,...

- Có giá trị thực phẩm: Ba ba, rùa,...

- Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu,...


- Làm dược phẩm: Rượu rắn, mật trăn, nọc rắn, yếm rùa,...

- Gây độc cho người: rắn...



Câu 10: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu.

- Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong.

- Đẻ 2 trứng có vỏ đá vôi/lứa, trứng được cả chim trống và mái ấp.

- Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.



Câu 11: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.

- Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay.

- Chi trước biến thành cánh → quạt gió(động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.

- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.

- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên 1 diện tích rộng.

- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp → giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.

- Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ.

- Cổ dài khớp đầu với thân → phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.



Câu 12: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn của chim.

Kiểu bay vỗ cánh

Kiểu bay lượn

- Đập cánh liên tục.

- Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh.



- Cánh đập chậm rãi và không liên tục; cánh giang rộng mà không đập.

- Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và sự thay đổi của luồng gió.



Câu 13: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay.

Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy tạo 1 dòng khí liên tục đi qua các ống khí trong phổi theo 1 chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng được nguồn ô xi trong không khí với hiệu suất cao, đặc biệt trong khi bay, càng bay nhanh sự chuyển dòng khí qua các ống khí càng nhanh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong hoạt động khi bay



Câu 14: Lập bảng phân biệt cấu tạo trong của chim bồ câu và thằn lằn.

Các cq

Thằn lằn

Chim bồ câu

Tuần hoàn

Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt nên máu còn pha trộn.

Tim 4 ngăn, máu không pha trộn.

Tiêu hóa

Hệ tiêu hóa đầy đủ các bộ phận nhưng tốc độ tiêu hóa thấp.

Có sự biến đổi của ống tiêu hóa(mỏ sừng không có răng, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ). Tốc độ tiêu hóa cao đáp ứng nhu cầu năng lượng lơn thích nghi với đời sống bay.

Hô hấp

Hô hấp bằng phổi có nhiều vách ngăn làm tăng diện tích trao đổi khí. Sự thông khí phổi là nhờ sự tăng giảm thể tích khoang thân.

Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí(thông khí phổi)

Bài tiết

Thận sau(số lượng cầu thận khá lớn)

Thận sau(số lượng cầu thận rất lớn)

sinh sản

- Thụ tinh trong.

- Đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường



- Thụ tinh trong.

- Đẻ và ấp trứng.



Câu 15: Trình bày đặc điểm chung của lớp Chim.

Là động vật có xương sống thích nghi với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau:



- Mình có lông vũ bao phủ.

- Chi trước biến đổi thành cánh.

- Có mỏ sừng.

- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp.



- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

- Trứng lớn có vỏ đá voio, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.

- Là động vật hằng nhiệt.


Câu 16: Nêu vai trò của chim.

- Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm.

- Cung cấp thực phẩm: Chim bồ câu, gà, vịt...

- Làm cảnh: vẹt, yểng...

- Làm chăn đệm, đồ trang trí: lông vịt, ngan, ngỗng, lông đà điểu....

- Phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trời, ngỗng trời, gà gô...


- Huấn luyện để săn mồi: cốc đế, chim ưng, đại bàng...

- Giúp phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây.

- Có hại cho kinh tế nông nghiệp: chim ăn quả, ăn hạt, ăn cá...

- Là động vật trung gian truyền bệnh dịch cúm: H5N1, H1N1...



Câu 17: Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống.

- Bộ lông mao dày xốp → giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩm trong bụi rậm.

- Chi trước ngắn → đào hang, di chuyển.

- Chi sau dài khỏe → bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.

- Mũi thính, lông xúc giác: cảm giác xúc giác nhanh nhạy → thăm dò thức ăn, phát hiện kẻ thù, thăm dò môi trường.

- Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động theo các phía → định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù.

- Mắt có mí, cử động được → giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm

Câu 18: Thế nào là hiện tượng thai sinh? Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.

* Hiện tượng thai sinh là hiện tượng đẻ con có nhau thai.

* Ưu điểm:

- Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.



Câu 19: Nêu cấu tạo trong của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương sống đã học.

+ Hệ hô hấp: - Gồm khí quản, phế quản và phổi.

- Phổi có nhiều túi phổi nhỏ(phế nang) với mạng mao mạch dày đặc bao quanh làm tăng diện tích trao đổi khí.

- Sự thông khí ở phổi thực hiện được nhờ sự co giãn của cơ liên sườn và cơ hoành.

* Hệ tuần hoàn: - Tim 4 ngăn cộng hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn.

- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo sự trao đổi chất mạnh.

- Thỏ là động vật hằng nhiệt.

* Hệ thần kinh: - Ở thỏ các phần của não, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não phát triển.

- Bán cầu não là trung ương của các phản xạ phức tạp

- Tiểu não phát triển liên quan đến các cử động phức tạp ở thỏ.

* Hệ bài tiết: Thận sau cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng trao đổi chất.

Câu 20: Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay.

- Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, châ yếu.

- Lông mao thưa, mềm mại, đuôi ngắn.

- Cơ thể ngắn, thon nhỏ, hẹp.



Câu 21: Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.

- Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn

- Có lớp mỡ dưới da rất dày, cổ ngắn

- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc


- Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo

- Chi sau tiêu giảm

- Sinh sản trong nước, nuôi con bằng sữa


Câu 22: Trình bày đặc điểm cấu tạo của bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt.

* Bộ Ăn sâu bọ:

- Phần đầu có mõm kéo dài thành vòi với các lông xúc giác nhạy bén; có đủ 3 loại răng, các răng đều nhọn, răng hàm có 3 - 4 mấu nhọn;

- Chi trước ngắn - khỏe, bàn tay rộng, ngón tay to khỏe để đào hang.

Đại diện: chuột chù, chuột chũi.



* Bộ Gặm nhấm: Răng cửa lớn, cong và sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh (tạo thành khoảng trống hàm).

    • Đại diện: chuột đồng, sóc, thỏ, nhím...

* Bộ Ăn thịt:

- Bộ răng: răng cửa ngắn, sắc (róc xương), răng nanh lớn, dài và nhọn (xé mồi), răng hàm có mấu dẹt sắc (nghiền mồi).

- Các chi đều có vuốt cong, dưới có đệm thịt dàyà bước đi êm à rình hoặc vồ mồi, xé mồi.

- Đại diện: mèo, chó, sư tử, gấu...



Câu 23: Nêu đặc điểm chung của Thú.

Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất:



- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

- Là động vật hằng nhiệt

- Bộ răng phân hóa 3 loại: răng cửa, răng nanh, răng hàm



- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể màu đỏ tươi

- Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não



Câu 24: Tại sao thú có khả năng sống ở nhiều môi trường?

Vì: - Thú là động vật hằng nhiệt. Hoạt động trao đổi chất mạnh mẽ.

- Có bộ lông mao, tim 4 ngăn. Hệ tiêu hóa phân hóa rõ.

- Diện tích trao đổi khí ở phổi rộng. Cơ hoành tăng cường hô hấp.

- Hiện tượng thai sinh đẻ con và nuôi con bằng sữa, đảm bảo thai phát triển đầy đủ trước và sau khi sinh.

- Hệ thần kinh có tổ chức cao. Bán cầu não lớn, nhiều nếp cuộn, lớp vỏ bán cầu não dày giúp cho hoạt động của thú có những phản ứng linh hoạt phù hợp với tình huống phức tạp của môi trường sống.



Câu 25: Nêu vai trò của Thú.

- Cung cấp thực phẩm: Trâu, bò, lợn,...

- Sức kéo: Trâu, bò, ngựa,...

- Cung cấp nguồn dược liệu quí: sừng, nhung của hươu, nai, mật gấu,...


- Làm đồ mĩ nghệ có giá trị: ngà voi, da, lông hổ, báo,...

- Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhắt, khỉ,...

- Tiêu diệt ngặm nhấm có hại: chồn, cày,...


Câu 26: Em hãy chứng minh: lớp thú rất đa dạng về thành phần loài và môi trường sống?

  • Lớp thú rất đa dạng về thành phần loài, chia thành nhiều bộ thú: bộ dơi, bộ cá voi, bộ gặm nhấm, bộ ăn sâu bọ, bộ ăn thịt, các bộ móng guốc...

  • Các loài thú sống ở nhiều môi trường khác nhau (đa dạng về MTS): ở nước (cá voi, cá heo), ở cạn (chó, mèo, sư tử, cáo, chồn...), trên không (dơi)...

Câu 27: Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật. Phân biệt các hình thức sinh sản đó.

Các hình thức sinh sản ở ĐV và đặc điểm tiến hóa về sinh sản của ĐV:

  • Ở ĐV có 2 hình thức sinh sản là:

+ Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của TBSD đực với TBSD cái với nhau.

Ở hình thức này có cách sinh sản kiểu phân đôi cơ thể (ĐVNS) và mọc chồi (tái sinh) ở ruột khoang (thủy tức, san hô).



+ Sinh sản hữu tính: là hình thức sinh sản có sự kết hợp của TBSD đực với TBSD cái để tạo thành hợp tử. VD: thỏ, chim...

Hình thức sinh sản này ưu việt hơn nhiều so với sinh sản vô tính vì cá thể con được kế thừa đặc điểm từ 2 cơ thể bố và mẹ.



* Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

- Không có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.

- Có 1 cá thể tham gia

- Thừa kế đặc điểm của 1 cá thể


- Có sự kết hợp tế bào sinh dục đực và cái.
- Có 2 cá thể tham gia

- Thừa kế đặc điểm của 2 cá thể



Câu 28: Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.

  • Đặc điểm tiến hóa về sinh sản hữu tính của ĐV (sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản ở ĐV):

  • Từ thụ tinh ngoài  thụ tinh trong giúp nâng cao tỷ lệ thụ tinh.

  • Từ đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng  đẻ con giúp nâng cao tỷ lệ sống sót cho phôi.

  • Từ phôi phát triển qua biến thái rồi mới thành con non kém an toàn (vì tự đi kiếm ăn và còn bị phụ thuộc và nguồn dinh dưỡng ở môi trường)  phôi phát triển trực tiếp không qua nhau thai (từ trứng con non) an toàn hơn cho phôi vì chất dinh dưỡng nằm trong noãn hoàng của trứng  phôi phát triển trực tiếp có nhau thai giúp phôi thai được nuôi dưỡng trực tiếp trong cơ thể mẹ ở lớp thú giúp thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở ĐV non.

  • Từ ấu trùng nở ra tự đi kiếm mồi (không được nuôi dưỡng)  nuôi con bằng sữa diều (mớm mồi ở chim)  nuôi con bằng sữa mẹ và được học tập thích nghi với cuộc sống (thú).

  • Sự tiến hóa về sinh sản thể hiện qua việc hoàn chỉnh dần hình thức sinh sản: thụ tinh trong, đẻ con, thai sinh, hình thức chăm sóc trứng và con non  giúp nâng cao tỷ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở ĐV non.

Câu 29: Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Giải thích?

* Động vật đới lạnh:- Bộ lông dày → giữ nhiệt cho cơ thể.

- Mỡ dưới da dày → giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét.

- Mùa đông: lông màu trắng → lẫn màu tuyết che mắt kẻ thù.

- Ngủ trong mùa đông → tiết kiệm năng lượng

- Di cư trong mùa đông → tránh rét, tìm nơi ấm áp.

- Mùa hè: hoạt động ban ngày → thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt.

* Động vật hoang mạc đới nóng:



- Chân dài → vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.

- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày→vị trí cơ thể cao, không bị lún, đệm thịt dày để chống nóng.

- Khả năng nhịn khát → thời gian tìm được nước rất lâu

- Chui rúc vào sâu trong cát → chống nóng



- Bướu mỡ lạc đà → nơi dự trữ nước.

- Màu lông nhạt giống màu cát → dễ lẩn trốn kẻ thù.

- Mỗi bước nhảy cao và xa → hạn chế tiếp xúc với cát nóng

- Di chuyển bằng cách quăng thân → hạn chế tiếp xúc với cát nóng

- Hoạt động vào ban đêm → tránh nóng ban ngày

- Khả năng đi xa → tìm nguồn nước phân bố rải rác và rất xa nhau.



Câu 30: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ. Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học.

* Khái niệm: ĐTSH là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.

* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:

+ Sử dụng thiên địch:

- Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: cá ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ

- Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại. VD: Ong mắt đỏ đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám.

- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ

+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực



* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:

+ Ưu điểm:- Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại mang lại hiệu quả sinh học cao.

- Tránh ô nhiễm môi trường và ô nhiễm rau củ quả  có lợi cho sức khỏe con người.

- Tránh được hiện tượng quen thuốc ở sinh vật gây hại.

- Giá thành rẻ (ít tốn kém để diệt SV gây hại).



+ Hạn chế:

- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định (những thiên địch đc di nhập không quen khí hậu của địa phương)

- Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.

- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển

- Một loài vừa có thể là thiên địch lại vừa có thể là sinh vật gây hại (VD chim sẻ)

Câu 31: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm? Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào?

* Khái niệm: Là những động vật có giá trị về nhiều mặt (thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,...) và có số lượng giảm sút (tính từ 10 năm trở lại đây).

* Các cấp độ tuyệt chủng:


- Rất nguy cấp: ốc xà cừ, hươu xạ

- Nguy cấp: tôm hùm đá, rùa núi vàng



- Ít nguy cấp: gà lôi trắng, khỉ vàng

- Sẽ nguy cấp: cà cuống, cá ngựa gai



* Biện pháp bảo vệ ĐVQH:

- Bảo vệ môi trường sống của chúng

- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép



- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ

- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên



Câu 32: Nêu lợi ích của đa dạng sinh học? Nguyên nhân suy giảm và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.

* Lợi ích của đa dạng sinh học:



- Cung cấp thực phẩm→nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người

- Dược phẩm: 1 số bộ phận của động vật làm thuốc có giá trị



- Trong nông nghiệp: cung cấp phân bón, sức kéo

- Trong chăn nuôi: làm giống, thức ăn gia súc

- Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, giá trị xuất khẩu


* Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học:

- Đốt rừng, làm nương, săn bắn bừa bãi

- Khai thác gỗ, lâm sản bừa bãi, lấy đất nuôi thủy sản, du canh, du cư

- Ô nhiễm môi trường

* Bảo vệ đa dạng sinh học:

- Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi

- Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài

Câu 33. Ưu điểm của hình thức thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ:


  • Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như ĐVCXS đẻ trứng, phôi phát triển tốt trong bụng mẹ nên an toàn và phát triển tốt hơn.

  • Con non được nuôi bằng sữa mẹ: được cung cấp nguồn chất dinh dưỡng tốt nhất đảm bảo tăng cường sức sống cho con non, giúp con non không bị lệ thuộc vào nguồn thức ăn có trong tự nhiên.

Câu 34: Vỏ da ?

+Cá: có vảy bao bọc bên ngoài phủ chất nhờn.

+Lưỡng cư: da trần, mềm và ẩm ướt bên ngoài phủ chất nhờn.

+Bò sát: da khô, có vảy sừng bao bọc.

+Chim: da khô, bao bọc bên ngoài là lớp lông vũ.

+Thú: da được bao bọc bởi 1 lớp lông mao.

Câu 35: Hệ tuần hoàn:

+Cá: tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn kín (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất).


+Lưỡng cư: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) 2 vòng tuần hoàn máu đi muôi cơ thể là máu pha.

+Bò sát: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) tâm thất có vách hụt, máu nuôi cơ thể ít bị pha trộn hơn, có 2 vòng tuần hoàn.

+Chim: tim có 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

+Thú: tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.



  • Đặc điểm tiến hóa: Từ chỗ HTH chưa phân hóa ( ĐVNS, ruột khoang)  đến HTH được hình thành nhưng tim chưa phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất (giun đốt, chân khớp)  tim phân hóa thành tâm nhĩ và tâm thất ở ĐVCXS ( 2 ngăn ở cá, 3 ngăn ở lưỡng cư, 3 ngăn thêm vách hụt ngăn tâm thất ở bò sát rồi thành 4 ngăn ở chim và thú)

Câu 36: Hô hấp:

+Cá: mang

+Lưỡng cư: da và phổi (phổi có cấu tạo đơn giản  hô hấp bằng da là chủ yếu).

+Bò sát: hô hấp bằng phổi (phổi có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bap quanh).

+Chim: phổi, có thêm 9 hệ thống túi khí len lỏi vào các hệ cơ quan và mạng ống khí dày đặc  làm tăng diện tích trao đổi khí có hệ thống túi khí khiến không khí đi theo 1 chiều không có khí đọng và tận dụng được nhiều ôxi. Túi khí còn có t/d làm giảm khối lượng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay.

+Thú: hô hấp bằng phổi (có cấu tạo phức tạp chia thành nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh để tăng cường trao đổi khí)  có cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều so với động vật thuộc lớp khác.



  • Đặc điểm tiến hóa: từ chưa phân hóa, ĐV sống trong nước thở bằng màng bọc cơ thể (ĐVNS) hoặc bằng da (ruột khoang, giun đốt)  hình thành hệ thống ống khí ( chân khớp) hô hấp bằng mang (cá)  hình thành phổi song chưa hoàn chỉnh và vẫn còn pải hô hấp qua da (lưỡng cư) hoặc hô hấp hoàn toàn bằng phổi (bò sát)  hình thành phổi với các túi khí (chim)

Câu 37: Bài tiết:

+Cá: cơ quan bài tiết là hai thận giữa (trung thận) có cấu tạo đơn giản để lọc máu  chức năng lọc chưa cao.

+Lưỡng cư: thận vẫn là thận giữa giống cá, có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái lớn trước, khi thải ra ngoài qua lỗ huyệt.

+Bò sát: cơ quan bài tiết có thận sau (hậu thận), tiến bộ hơn thận giữa của ếch, có khả năng hấp thụ lại nước > nước tiểu đặc

+Chim: bài tiết ở chim có thận sau giống bò sát nhưng không có bóng đái.

+Thú: bài tiết gồm đôi thận sau có cấu tạo tiến bộ nhất trong các loài động vật có xương sống.



Câu 38: Tiêu hóa:

+Cá:


  • Ống tiêu hóa: khoang miệng  thực quản ngắn  dạ dày  ruột  hậu môn.

  • Tuyến tiêu hóa: tuyến gan tiết ra mật.

+Lưỡng cư:

  • Ống tiêu hóa: khoang miệng  thực quản  dạ dày lớn  ruột ngắn  ruột thẳng  huyệt

  • Tuyến tiêu hóa: tuyến gan tiết ra mật (lớn).

+Bò sát:

  • Ống tiêu hóa: phân hóa rõ ràng, miệng  thực quản  dạ dày  ruột non  ruột già  lỗ huyệt (ruột già hấp thụ lại nước làm cho phân đặc).

  • Tuyến tiêu hóa: tuyến gan tiết ra mật và tuyến tụy.

+Chim:

  • Ống tiêu hóa: khoang miệng  thực quản  diều  dạ dày [(dạ dày tuyến, dạ dày cơ( mề) ]

  • Tuyến tiêu hóa: gan tiết ra mật, tuyến tụy

  • tốc độ tiêu hóa cao, đáp ứng nhu cầu năng lượng nhanh và nhiều khi bay.

+Thú:

  • Ống tiêu hóa: khoang miệng  thực quản  dạ dày  ruột non  ruột già  ruột thẳng  ruột tịt (manh tràng)  hậu môn.

  • Tuyến tiêu hóa: tuyến gan tiết ra mật chứa trong túi mật, tuyến tụy, tuyến ruột.

Câu 39: Đặc điểm tiến hóa của hệ thần kinh:

Từ HTK chưa pân hóa (ĐVNS)  HTK hình mạng lưới ( ruột khoang)  HTK hình chuỗi hạch với hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng ( giun đốt) chuỗi hạch với hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng (chân khớp) HTK hình ống với cấu tạo gồm bộ não và tủy sống ở các loài ĐVCXS



Câu 40: Đặc điểm tiến hóa của hệ sinh dục:

Từ HSD chưa phân hóa (ĐVNS)  phân hóa song chưa có ống dẫn sinh dục (ruột khoang) đã có ống dẫn sinh dục (giun đốt, chân khớp, ĐVCXS) với buồng trứng, ống dẫn trứng (ở con cái) và túi tinh, ống dẫn tinh (con đực).





  1. Nêu điểm tiến hóa của chim bồ câu so với thằn lằn:

Các cơ quan

Thằn lằn

Chim bồ câu

Tuần hoàn

Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt nên máu còn bị pha trộn

Tim 4 ngăn hoàn toàn máu không bị pha trộn

Tiêu hóa

Hệ tiêu hóa đầy đủ các bộ phận nhưng tốc độ tiêu hóa thấp

Có sự biến đổi của ống tiêu hóa: mỏ sừng không có răng; có diều; dạ dày tuyến, dạ dày cơ ( mề) tốc đọ tiêu hóa cao, đáp ứng nhu cầu năng lượng lớn khi bay

Hô hấp

HH bằng phổi có nhiều vách ngăn làm tăng diện tích trao đổi khí; sự thông khí phổi là nhờ sự tăng giảm thể tích khoang thân

HH bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí (THÔNG KHÍ Ở PHỔI)

Bài tiết

Thận sau (số lượng cầu thận khá lớn)

Thận sau (số lượng cầu thận rất lớn)

Sinh sản

Thụ tinh trong; đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

Thụ tinh trong, đẻ trứng và ấp trứng nhờ thân nhiệt của bố mẹ






tải về 430 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương