ĐỀ CƯƠng ôn tập học kỳ I



tải về 183.67 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích183.67 Kb.

Đề cương ôn tập học kì 1 Tin học 9

PHÒNG GD – ĐT PHONG ĐIỀN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

TRƯỜNG THCS PHONG HÒA MÔN TIN HỌC 9

----------o0o----------- NĂM HỌC: 2013 – 2014

 





I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chọn tên Mail đúng

A. hungnv@gmail.com B. www.vnepress.net

C. http://www.dantri.com.vn D. NgaBT@.com

Câu 2: Đâu là trang Web tìm kiếm thông tin:

A. http://www.Viloet.com B. http://www.google.com.vn

C. http://www.yahoo.com D. B và C đúng

Câu 3: Một máy tính ở Hà Nội kết nối với một máy tính ở thành phố Hồ Chí Minh để có thể sao chép tệp và gửi thư điện tử. Theo em, được xếp vào những loại mạng nào?

A. Mạng có dây B. Mạng WAN C. Mạng LAN D. Mạng không dây

Câu 4: Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ nào?

A. Pascal B. thnl C. html D. thml

Câu 5: Mạng LAN được viết tắc của các từ nào?

A. Locel Area Networld B. Local Are Network

C. Local Area Network D. Lacal Area Network

Câu 6: Kể tên một số trình duyệt web?

A. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Word, Excel,…

B. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Netscape Navigator,…

C. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Word,…

D. Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), yahoo, google,…

Câu 7: Siêu văn bản là gì?

A. Là các trang web

B. Là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,…

C. Hypertext

D. Là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, siêu liên kết

Câu 8: Mô hình mạng phổ biến hiện nay là gì?

A. Máy trạm (client, workstation)

B. Là mô hình khách-chủ (server-client)

C. Máy chủ (server) và Máy trạm (client, workstation)

D. Máy chủ (server)

Câu 9: Trang web được tạo bằng phần mềm Kompozer có phần mở rộng là gì?

A. .doc B. .exe C. .html D. .thml

Câu 10: Sắp xếp theo thứ tự các thao tác để đăng nhập vào hộp thư điện tử đã có:

 Gõ tên đăng nhập và mật khẩu

 Truy cập vào trang Web cung cấp dich vụ thư điện tử

 Mở Internet

 Nháy chuột vào nút Đăng nhập

A. --- B. --- C. --- D. ---
Câu 11: Trình bày cú pháp địa chỉ thư điện tử tổng quát?

A. @

B. @

C. @

D.

Câu 12: Nêu các kiểu mạng?

A. Mạng kiểu đường thẳng, hình sao và kiểu vòng

B. Mạng LAN, WAN, kiểu đường thẳng và kiểu vòng

C. Mạng kiểu đường thẳng

D. Mạng kiểu đường thẳng và kiểu vòng

Câu 13: Mạng máy tính được phân ra làm những loại nào?

A. Mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng

B. Mạng có dây và mạng không dây

C. Mạng kiểu hình sao và mạng kiểu đường thẳng

D. Mạng LAN và mạng WAN

Câu 14: Để tạo trang web cần thực hiện tuần tự qua những bước nào?

A. Lựa chọn đề tài, chuẩn bị nội dung, tạo kịch bản, tạo trang web

B. Tạo trang web, lựa chọn đền tài, chuẩn bị nội dung, tạo kịch bản

C. Lựa chọn đền tài, chuẩn bị nội dung, tạo trang web, tạo kịch bản

D. Chuẩn bị nội dung, lựa chọn đền tài, tạo kịch bản, tạo trang web

Câu 15: Internet là gì?

A. Là một hệ thống kết nối một máy tính và một mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới.

B. Là một hệ thống kết nối các máy tính ở quy mô toàn thế giới.

C. Là một hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới.

D. Là một hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính

Câu 16: Sắp xếp theo thứ tự các thao tác tìm kiếm thông tin trên mạng :.

Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá



 Truy cập vào máy tìm kiếm

 Nhấn phím enter hoặc nháy nút tìm kiếm

Nháy vào liên kết chứa thông tin



A. --- B. --- C. --- D. ---

Câu 17: Website là gì?

A. Một hoặc nhiều trang web liên quan tổ chức dưới nhiều địa chỉ truy cập

B. Gồm nhiều trang web

C. http://www.edu.net.vn

D. Một hoặc nhiều trang web liên quan tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung

Câu 18: Vai trò của máy chủ là gì?

A. Quản lí các máy trong mạng B. Điều hành các máy trong mạng

C. Phân bố các tài nguyên trong mạng D. Cả A,B và C đều đúng

Câu 19: Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử là;

A. www.google.com.vn B. www.yahoo.com

C. www.gmail.com D. B và C đúng

Câu 20: Phần mềm trình duyệt Web dùng để làm gì?

A. Gửi thư điện tử

B. Truy cập mạng LAN

C. Truy cập vào trang Web

Câu 21: Máy tìm kiếm dùng để làm gì?

A. Đọc thư điện thư điện tử

B. Truy cập vào website

C. Tìm kiếm thông tin trên mạng

Câu 22: Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi ích gì dưới đây:

A. Có thể dùng chung các thiết bị phần cứng.

B. Có thể dùng chung các phần mềm và dữ liệu.

C. Có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính qua thư điện tử.

D. A,B và C đều đúng.

Câu 23: Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ một website?

A. vietnamnet.vn B. phuongnam@yahoo.com.vn

C. www.edu.net.vn D. A và C đều đúng.

Câu 24: Các thiết bị Vỉ mạng, Hub, bộ chuyển mạch thuộc thành phần nào của mạng máy tính:

A. Thiết bị đầu cuối

B. Môi trường truyền dẫn

C. Thiết bị kết nối mạng

D. Giao thức truyền thông

Câu 25: Mạng nào không cùng loại với 3 mạng còn lại:

A. 50 máy tính trong 5 tầng của một tòa nhà kết nối với nhau để dùng chung tài nguyên

B. Một máy tính ở Huế kết nối với một máy tính ở Đà Nẵng để sao chép dữ liệu và gửi thư điện tử

C. Mười máy tính và một máy in trong một văn phòng kết nối với nhau để dùng chung máy in

D. Ba máy tính ở 3 phòng trong một hộ gia đình kết nối với nhau để dùng chung bộ nhớ.

Câu 26: Tiêu chí nào để phân biệt mạng LAN và mạng WAN?

A. Các loại dây dẫn hoặc các loại sóng

B. Phạm vi địa lí C. Các thiết bị kết nối mạng

D. Tất cả các ý kiến trên

Câu 27: Khi lưu một hình ảnh tìm thấy trên Internet em làm như thế nào?

A. Nháy chuột vào hình ảnh / Chọn Save Picture As / Chọn thư mục cần lưu / Save

B. Nháy chuột phải vào hình ảnh / Chọn Save Image As / Chọn thư mục cần lưu / Save

C. File / Save Page As / Chọn thư mục cần lưu / Save

D. File / Save As / Chọn thư mục cần lưu / Save
ĐÁP ÁN - PHẦN TRẮC NGHIỆM :


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

A

D

B

C

C

B

D

B

C

B

B

A

A

A

C

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27










B

D

D

D

C

C

D

D

C

B

B

A











II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính.

Câu 2: a. Thư điện tử là gì?

b. Trình bày hệ thống thư điện tử ?

c. Cách mở tài khoản thư điện tử ?

d. Trình bày các bước truy cập vào hộp thư điện tử ?

e. Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử là gì ?

Câu 3: Mạng máy tính là gì?

Câu 4: Để truy cập trang web em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập được một trang web cụ thể ?

Câu 5: Mạng có dây và mạng không dây ?

Câu 6: Internet là gì?

Câu 7: Trang Web, Website, siêu văn bản, trang chủ ?

Câu 8: Virus máy tính : Định nghĩa, tác hại, con đường lây lan và cách phòng tránh

Câu 9: Vai trò của tin học và máy tính trong xã hội hiện đại

Câu 10: Nhà cung cấp dịch vụ Internet

Câu 11: Mạng máy tính gồm mấy thành phần?

Câu 12: Phần mềm  kompozer:


  1. PHẦN LÝ THUYẾT


CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính (MT)

  • Mạng máy tính là gì? Lợi ích của mạng máy tính.

  • Các thành phần của mạng MT.

  • Phân loại mạng MT.

  • Vai trò của MT trong mạng.

Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu

  • Internet là gì? So sánh mạng Internet và mạng LAN, WAN

  • Một số dịch vụ và ứng dụng của mạng Internet.

  • Làm thế nào để kết nối Internet.

Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet.

  • Siêu văn bản là gì? So sánh siêu văn bản và trang web.

  • Trình bày các khái niệm: trang web, website, địa chỉ website.

  • Em hiểu WWW là gì?

  • Tìm kiếm thông tin trên Internet

Bài 4: Tìm hiểu thư điện tử

  • Thư điện tử (Email) là gì? Ưu điểm của thư điện tử so với thư truyền thống (thư gửi qua đường bưu điện)

  • Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử.

  • Giải thích vì sao “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu”

Bài 5: Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer

  • Các dạng thông tin trên trang web. Một số chức năng định dạng trên trang web.

  • Các bước chèn hình ảnh, tạo liên kết trên trang web.


CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC
Bài 6: Bảo vệ thông tin máy tính

  • Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính?

  • Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính.

  • Virus máy tính là gì?

  • Nêu tác hại của virus máy tính.

  • Nêu các con đường lây lan của virus và một số cách phòng tránh virus.

Bài 7: Tin học và xã hội

  • Lợi ích của ứng dụng tin học.

  • Xã hội tin học hoá là gì?

  • Nêu một số mặt trái của tin học và máy tính.

  • Trong xã hội Tin học hoá mỗi con người chúng ta cần phải làm gì?

  • Tại sao cần bảo vệ thông tin và có trách nhiệm với mỗi thông tin đưa lên mạng và Internet?

--------------------------------------@@@@@--------------------------------------

B. PHẦN THỰC HÀNH
Bài thực hành 1: Sử dụng trình duyệt để truy cập Web.

  • Có mấy loại phần mềm truy cập Web, đó là những loại nào?

  • Nêu chức năng của các nút lệnh cơ bản trên trang Web.

Bài thực hành 2: Tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.

  • Các bước tìm kiếm thông tin trên Internet.

  • Cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin.

Bài thực hành 3: Sử dụng thư điện tử.

  • Nêu các bước đăng ký hộp thư điện tử.

  • Nêu một số Website cung cấp dịch vụ thư điện tử(ví dụ: www.google.com.vn, www.yahoo.com ).

  • Nêu các bước đăng nhập hộp thư điện tử

Bài thực hành 4: Tạo trang Web đơn giản.

  • Nêu cách khởi động(Nắm rõ biểu tượng của phần mềm tạo trang Web Kompozer)

Bài thực hành 5: Sao lưu dự phòng và quét virus

  • Nêu một số phần mềm diệt virus mà em biết, biểu tượng của phần mềm đó.



C. PHẦN TỰ LUẬN CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Hãy nêu lợi ích của mạng máy tính.

  • Dùng chung dữ liệu.

  • Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…

  • Dùng chung các phần mềm.

  • Trao đổi thông tin.

Câu 2: Thư điện tử.

a. Thư điện tử là gì?

  • Thư điện tử Là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử

b. Hệ thống thư điện tử

  • Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử, sẽ là bưu điện, còn hệ thống vận chuyển của bưu điện chính là mạng máy tính. Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy tính với các phần mềm thích hợp để soạn và gửi, nhận thư.

c. Mở tài khoản thư điện tử.

  • Sử dụng yahoo, google,… để mở tài khoản điện tử miễn phí

  • Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp 1 hộp thư điện tử trên máy chủ điện tử.

  • Cùng với hộp thư , người dùng có tên đăng nhập và mật khẩu dùng để truy cập thư điện tử.

  • Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư điện tử có dạng: @..

d. Các bước truy cập vào hộp thư điện tử.

  • Truy cập trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử.

  • Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ tên đănh nhập (tên người dùng), mật khẩu rồi nhấn Enter (Hoặc nháy vào nút đăng nhập).

e. Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử:

  • Mở và xem danh sách các thư đã nhận và được lưu trong hộp thư.

  • Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ thể.

  • Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều người.

  • Trả lời thư. Chuyển tiếp thư cho một người khác.

Câu 3: Mạng máy tính là gì?

  • Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Câu 4: Để truy cập trang web em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập được một trang web cụ thể ?

a) Trình duyệt web

  • Là phần mềm giúp con người truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên Internet

    1. Truy cập trang web

Truy cập trang web ta cần thực hiện:

  • Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ của cửa sổ trình duyệt

  • nhấn enter.

Câu 5: Mạng có dây và mạng không dây ?

  • Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang).

  • Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại).

Câu 6: Internet là gì?

  • Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…

Câu 7: Trang Web, Website, siêu văn bản, trang chủ ?

        1. Siêu văn bản và trang web

  • Siêu văn bản:Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác.

  • Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.

  • Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web.

        1. Website, địa chỉ Website và trang chủ

  • Website là nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ.

  • Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website

  • Trang chủ (Home page) là trang Web mở ra đầu tiên được gọi mỗi khi truy cập vào 1 Website,

Địa chỉ Website cũng chính là địa chỉ trang chủ của Website

Câu 8: Virus máy tính : Định nghĩa, tác hại, con đường lây lan và cách phòng tránh

a.Khái niệm:

  • Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt.

Vật mang virus có thể là các tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, …..).

b.Tác hại :

  • Tiêu tốn tài nguyên hệ thống

  • Phá huỷ dữ liệu

  • Đánh cắp dữ liệu

  • Mã hoá dữ liệu tống tiền

  • Phá huỷ hệ thống

  • Gây khó chịu khác cho người dùng

c. Các con đường lây lan của virus

  • Qua việc sao chép tệp đó bị nhiễm virus.

  • Qua các phần mềm bẻ khóa, các phần mềm sao chép lậu.

  • Qua các thiết bị nhớ.

  • Qua internet, đặc biệt là thư điện tử.

  • Qua các “Lỗ hổng” của phần mềm.

d. Phòng tránh virus


  • Để phòng tránh virus, bảo vệ dữ liệu, nguyên tắc chung cơ bản nhất là:"Phải cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính những đường lây lan của chúng"

Câu 9: Vai trò của tin học và máy tính trong xã hội hiện đại

a) Lợi ích của ứng dụng tin học

  • Tin học đã được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội như: nhu cầu cá nhân, quản lý, điều hành và phát triển kinh tế của đất nước.

  • Ứng dụng tin học giúp tăng hiệu quả sản xuất, cung cấp các dịch vụ và công tác quản lý.

b) Tác động của tin học đối với xã hội:

  • Sự phát triển của tin học làm thay đổi nhận thức của con người và cách tổ chức, quản lý các hoạt động xã hội, các lĩnh vực khoa học công nghệ, khoa học xã hội.

  • Ngày nay, tin học và máy tính đã thực sự trở thành động lực và lực lượng sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội.

Câu 10: Nhà cung cấp dịch vụ Internet

  • Nhà cung cấp dịch vụ Internet(ISP) hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet cho người dùng khi họ đăng kí sử dụng dịch vụ Internet

Câu 11: Mạng máy tính gồm mấy thành phần?

  • Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…

  • Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại).

  • Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)

  • Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng.

Câu 12: Phần mềm  kompozer:

  • Là phần mềm thiết kế trang web miễn phí, với đầy đủ các tính năng như phần mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp



ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Mạng máy tính giúp người dùng máy tính giải quyết vấn đề gì?

Câu 2: Căn cứ vào phạm vi địa lý của máy tính trong hệ thống mạng người ta chia ra làm mấy loại chính? Là những loại mạng nào?

Câu 3: Hãy mô tả quy trình chuyển thư tay và mô hình hoạt động của thư điện tử.

Câu 4: Con người trong xã hội tin học hoá cần phải như thế nào?

Câu 5: Mạng máy tính giúp người dùng giải quyết những vấn đề gì?
ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Hãy nêu quy trình thiết lập, gửi và nhận thư điện tử.

Câu 2: Trên trang soạn thảo của phần mềm Kompozer có thể thực hiện được các chức năng hỗ trợ trình bày nào?

Câu 3: Nêu các thao tác để chèn ảnh có sẵn vào trong trang web trong phần mềm Kompozer.

Câu 4: Em hãy kể ra một số website có cung cấp công cụ tìm kiếm.

Câu 5: Hãy chỉ ra các lợi ích mà tin học và máy tính có thể đem lại.
ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Các thành phần chủ yếu của mạng bao gồm những thành phần nào?

Câu 2: Trong mô hình mạng máy tính phổ biến nhất hiện nay (mô hình khách – chủ), người ta phân máy tính thành mấy loại chính? Hãy cho biết vai trò của chúng.

Câu 3: Trình duyệt web là gì? Nêu một số trình duyệt web thông dụng hiện nay.

Câu 4: Internet là gì? Nêu đặc điểm nổi bật nhất của mạng Internet.

Câu 5: Tại sao nói Internet là kho dữ liệu khổng lồ mà bất cứ ai cũng có thể truy cập và sử dụng?
ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Mạng máy tính là gì?

Câu 2: Các phần mềm trình chiếu nói chung đều có những chức năng cơ bản nào?

Câu 3: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:

  1. Ta gọi đó là...........................................vì chúng chỉ được dùng để chứa nội dung dạng văn bản và chỉ có thể nhập văn bản vào khung này.

  2. Các trang chiếu áp dụng mẫu bố trí thường có hai kiểu khung văn bản: .............................., chứa văn bản làm tiêu đề trang chiếu và.....................................được định dạng sẵn để nhập văn bản dạng liệt kê làm nội dung chi tiết cho trang chiếu.

  3. Các thao tác soạn thảo nội dung trong các khung văn bản tương tự như trong chương trình........................................, kể cả việc chỉnh sửa, sao chép và gõ chữ có dấu của tiếng việt.

Câu 4: Các trang chiếu áp dụng mẫu bố trí thường có mấy kiểu khung văn bản, là những kiểu khung nào? Nêu tác dụng của các loại khung văn bản đó.

Câu 5: Hãy nêu cách chọn một trang chiếu, nhiều trang chiếu liền nhau và nhiều trang chiếu không liền nhau.

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Mạng máy tính giúp người dùng máy tính giải quyết vấn đề sau một cách nhanh chóng:

  • Chia sẽ thông tin khi các máy tính cách xa nhau và dung lượng thông tin cần trao đổi lớn.

  • Cho phép nhiều máy tính có thể đồng thời dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, bộ nhớ, máy in, máy quét,...

Câu 2: Căn cứ vào phạm vi địa lý của máy tính trong hệ thống mạng người ta chia ra làm hai loại mạng chính sau:

  • Mạng cục bộ (LAN) chỉ hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi hẹp.

  • Mạng diện rộng (WAN) chỉ hệ thống máy tính kết nối trong phạm vi rộng rãi.

Câu 3: Quy trình chuyển thư tay và mô hình hoạt động của thư điện tử:

  1. quy trình gửi thư tay như sau:

  • cả người gửi và người nhận đều phải có địa chỉ rõ ràng.

  • Thư của người gửi được tập hợp tai bưu điện địa phương và sau đó được vận chuyển tới bưu điện tại địa phương người nhận.

  • Nhân viên bưu điện sẽ vận chuyển thư đến tận nhà người nhận hoặc người nhận ra bưu điện trực tiếp lấy thư của mình.

  1. Mô hình hoạt động của thư điện tử:

  • Người gửi và người nhận đều phải đăng kí một tài khoản thư điện tử.

  • Máy tính người gửi và người nhận đều cài đặt phần mềm gửi và nhận thư điện tử.

  • Người gửi thư soạn thư bằng phần mềm và gửi thư điện tử đến máy chủ.

  • Máy chủ thư điện tử của người gửi sẽ chuyển thư này thông qua mạng Internet đến máy chủ của người nhận.

  • Người nhận dùng phần mềm nhận thư để nhận và đọc thư của mình


ĐỀ SỐ 2

Câu 2: Trên trang soạn thảo của phần mềm Kompozer có thể thực hiện được các chức năng hỗ trợ trình bày sau:

  • Chọn và đặt phong chữ cho đoạn văn.

  • Đặt màu cho chữ trong đoạn văn.

  • Đặt màu nền cho trang Web.

  • Thay đổi phóng to thu nhỏ kích thước chữ trên trang Web.

  • Đặt kiểu chữ đậm, nghiêng hay gạch chân.

  • Căn lề cho đoạn văn bản

  • Nháy OK để chèn ảnh.

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Các thành phần chủ yếu của mạng bao gồm những thành phần:

  • Các hệ thống đầu cuối như máy tính, máy in, máy quét,... kết nối với nhau tạo thành mạng.

  • Các thiết bị kết nối mạng như vỉ mạng, hub, môđem,...

  • Môi trường truyền cho phép các thao tác truyền thông được thực hiện qua đó.

  • Giao thức truyền thông.

Câu 2: Người ta phân máy tính thành hai loại chính: Máy chủ, máy trạm.

  • Máy chủ: thường là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lý và phân bổ tài nguyên trên mạng với mục đích sử dụng chung.

  • Máy trạm: Các máy tính sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp.

Câu 5: Mạng Internet bao gồm hàng triệu Website chứa thông tin trải khắp trên tất cả các nước trên thế giới. Mỗi Website lại bao gồm hàng vạn trang Web chứa thông tin được thể hiện theo nhiều cách khác nhau. Như vậy có thể nói Internet là một kho dữ liệu khổng lồ mà bất cứ ai cũng có thể truy cập và sử dụng
ĐỀ SỐ 4

Câu 2: Các phần mềm trình chiếu nói chung đều có các chức năng cơ bản sau:

  • Tạo các bài trình chiếu dưới dạng điện tử. Mỗi bài trình chiếu gồm một hay nhiều trang, các trang đó được gọi là trang trình chiếu.

  • Trình chiếu các trang của bài trình chiếu, hiển thị mỗi trang chiếu trên mỗi màn hình.



MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I THAM KHẢO
PHẦN TỰ LUẬN
ĐỀ 1


  1. Hãy điền vào chỗ trống (…) dưới đây để được các phát biểu đúng. (2,0 điểm):

a) Không nên ………............……. các trang web không rõ nguồn gốc.

b) Cần thường xuyên .......……………….. các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính.

c) Tin học và máy tính góp phần thúc đẩy sự ……................………… mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học.

d) Tin học đã góp phần thay đổi ........................……………… của con người.

B. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Virus máy tính là gì? Em hãy trình bày các biện pháp để phòng tránh virus máy tính mà em đã biết?

Câu 2: Để truy cập các trang web, em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập vào một trang web cụ thể? Nêu địa chỉ một số website mà em biết?

Câu 3: Con người trong xã hội tin học hóa cần thiết phải làm gì?

ĐỀ 2
3. Hãy điền vào chỗ trống (…) dưới đây để được các phát biểu đúng.

a) Tin học và máy tính góp phần thúc đẩy sự ………................…….....… mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học.

b) Tin học đã góp phần thay đổi ………..................……… của con người.

c) Không nên ……………......................................... các trang web không rõ nguồn gốc.

d) Cần thường xuyên …….......………….. các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính.

B. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Virus máy tính là gì? Em hãy trình bày các biện pháp để phòng tránh virus máy tính mà em đã biết.

Câu 2: Để truy cập các trang web, em cần sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập vào một trang web cụ thể? Nêu một số website mà em biết.

Câu 3: Con người trong xã hội tin học hóa cần thiết phải làm gì?

-------------------------------------- END --------------------------------------


BÀI LÀM:

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

ĐỀ 1

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

  1. Chọn đáp án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu. (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

D

C

C

B

A

D

A

2. Hãy nối mỗi nút lệnh sau đúng với chức năng của nó (1,0 điểm)

Mỗi câu ghép đúng được 0.25 điểm

1+c; 2+d; 3+a; 4+ b.

3. Hãy điền vào chỗ trống (…) dưới đây để được các phát biểu đúng. (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm

  1. truy cập

  2. cập nhật

  3. phát triển

  4. phong cách sống

B. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)

CÂU

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1

Virus máy tính là chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tương bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tương bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt.

1.0 điểm

Để phòng tránh virus, bảo vệ dữ liệu, nguyên tắc chung cơ bản nhất là:

"Luôn cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính những đường lây lan của chúng"

1. Hạn chế việc sao chép không cần thiết và không nên chạy các chương trình tải từ Internet hoặc sao chép từ máy khác khi chưa đủ tin cậy.

2. Không mở những tập tin gửi kèm trong thư điện tử nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung thư.

3. Không truy cập các trang web không rõ nguồn gốc.

4. Thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính của mình, kể cả hệ điều hành.

5. Định kì sao lưu dữ liệu để có thể khôi phục khi bị virus phá hoại.

6. Định kì quét và diệt virus bằng các phần mềm diệt virus.

0.5 điểm

0.5 điểm


Câu 2

Để truy cập vào một trang web em sử dụng phần mềm trình duyệt web.

0.5 điểm

Các bước để truy cập vào một trang web cụ thể em phải biết địa chỉ của trang web đó để nhập vào ô địa chỉ trên cửa sổ của trình duyệt

  1. Nhập địa chỉ của trang web vào ô địa chỉ.

  2. Nhấn Enter.

1.0 điểm

Kể tên một số website mà em biết:

  • Vietnamnet.vn: Báo điện tử.

  • Vi.wikipedia.org: Trang bách khoa toàn thư.

  • Ioe.goonline.vn: Thi olympic tiếng Anh

(Có thể một số địa chỉ của các trang web khác)

0.5 điểm

Câu 3

Con người trong xã hội tin học hóa cần phải:

- Mỗi cá nhân khi tham gia vào internet cần:

+ Có ý thức bảo vệ thông tin và các nguồn tài nguyên thông tin, tài sản chung của mọi người, của toàn xã hội.

+ Có trách nhiệm với thông tin đưa lên mạng internet.

+ Xây dựng phong cách sống khoa học, có tổ chức đạo đức và văn hóa trong ứng xử trên môi trường internet, có ý thức tuân thủ pháp luật.

1.0 điểm


ĐỀ 2

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

  1. Chọn đáp án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu. (2điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

C

A

D

D

A

A

B

2. Hãy nối mỗi nút lệnh sau đúng với chức năng của nó (1điểm)

Mỗi câu ghép đúng được 0.25 điểm

1+d; 2+a; 3+b; 4+ c.

3. Hãy điền vào chỗ trống (…) dưới đây để được các phát biểu đúng. (2điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm

  1. phát triển

  2. phong cách sống

  3. truy cập

  4. cập nhật

B. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)

CÂU

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1

Virus máy tính là chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tương bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tương bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt

1.0 điểm

Để phòng tránh virus, bảo vệ dữ liệu, nguyên tắc chung cơ bản nhất là:

"Luôn cảnh giác và ngăn chặn virus trên chính những đường lây lan của chúng"

1. Hạn chế việc sao chép không cần thiết và không nên chạy các chương trình tải từ Internet hoặc sao chép từ máy khác khi chưa đủ tin cậy.

2. Không mở những tập tin gửi kèm trong thư điện tử nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung thư.

3. Không truy cập các trang web không rõ nguồn gốc.

4. Thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính của mình, kể cả hệ điều hành.

5. Định kì sao lưu dữ liệu để có thể khôi phục khi bị virus phá hoại.

6. Định kì quét và diệt virus bằng các phần mềm diệt virus.

0.5 điểm

0.5 điểm


Câu 2

Để truy cập vào một trang web em sử dụng phần mềm là trình duyệt web.

0.5 điểm

Các bước để truy cập vào một trang web cụ thể em phải biết địa chỉ của trang web đó để nhập vào ô địa chỉ trên cửa sổ của trình duyệt

Bước 1: Nhập địa chỉ của trang web vào ô địa chỉ

Bước 2: Nhấn Enter

1.0 điểm

Kể tên một số website mà em biết:

  • Vietnamnet.vn: Báo điện tử

  • Vi.wikipedia.org: Trang bách khoa toàn thư

  • Ioe.goonline.vn: Thi olympic tiếng Anh

(Có thể một số địa chỉ của các trang web khác)

0.5 điểm

Câu 3

Con người trong xã hội tin học hóa cần phải

- Mỗi cá nhân khi tham gia vào internet cần:

+ Có ý thức bảo vệ thông tin và các nguồn tài nguyên thông tin, tài sản chung của mọi người, của toàn xã hội.

+ Có trách nhiệm với thông tin đưa lên mạng internet.

+ Xây dựng phong cách sống khoa học, có tổ chức đạo đức và văn hóa trong ứng xử trên môi trường internet, có ý thức tuân thủ pháp luật.

1.0 điểm




Năm học: 2013 - 2014





Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương