ĐỀ CƯƠng chi tiết môn hoc lịch sử nhà NƯỚc và pháp luậT


CHUYÊN ĐỀ 3: PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI LÊ SƠ



tải về 331.57 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích331.57 Kb.
1   2   3   4   5

CHUYÊN ĐỀ 3: PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỜI LÊ SƠ

  1. Pháp luật về hình sự

              1. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự

                1. Nguyên tắc“vô luật bất hình”

Nội dung nguyên tắc: Khi xét xử để phán quyết một người là tội phạm thì quan tòa phải căn cứ vào văn bản QPPL. Một người chỉ bị coi là thực hiện tội phạm khi trong luật có quy định tội danh đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 683, Điều 685, Điều 722 Quốc triều hình luật (QTHL).



                1. Nguyên tắc miễn giảm trách nhiệm hình sự

Trong một số trường hợp nhất định, người phạm tội được miễn giảm trách nhiệm hình sự như được chuộc tội bằng tiền, được miễn tội đánh roi, đánh trượng, được giảm tội một bậc… Các trường hợp miễn giảm là :

Trường hợp có địa vị xã hội: Theo đó có 8 hạng người khi xét xử, quan tòa phải xem xét để giảm tội cho họ (Điều 3, 4, 5, 6… QTHL).

Trường hợp phạm tội vì già cả, tàn tật, trẻ em hoặc phụ nữ mang thai, nuôi con còn nhỏ (Điều 16, Điều 680… QTHL).

Trường hợp miễn giảm trách nhiệm căn cứ vào lỗi: nếu phạm tội vì lầm lỡ thì được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm so với lỗi cố ý: Điều 47, 499… QTHL.

Trường hợp miễn giảm trách nhiệm do tự thú: Điều 18, 19… QTHL.


                1. Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hình sự tập thể trong một số trường hợp

Trong một số trường hợp, ngoài người thực hiện hành vi phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự, vợ và con của người đó cũng bị xử lý mặc dù không trực tiếp thực hiện hành vi (Điều 411, 412 QTHL).

              1. Tội phạm

                1. Các đặc điểm về tội phạm

Quốc triều hình luật không nêu định nghĩa cũng nhưng không xác định các dấu hiệu của tội phạm, tuy nhiên, Bộ luật này có quy định về các vấn đề sau liên quan đến dấu hiệu của tội phạm:

(1) Phải có hành vi trái pháp luật – hành vi phải xâm hại đến quan hệ được pháp luật bảo vệ (nếu hành vi chưa được quy định trong văn bản pháp luật thì quan tòa không thể tự ý xử lý, khi xử lý tội phạm phải dẫn đủ “chính văn cách thức của luật lệnh” – Điều 683, Điều 722 Quốc triều hình luật).

Tuy nhiên, vì pháp luật thể hiện rõ tính hình sự hóa, theo đó tội phạm được quan niệm rất rộng (tội phạm có tính phổ biến) nên hầu hết các vi phạm pháp luật dù thuộc lĩnh vực gì: hình sự, dân sự, hành chính, tố tụng… kể cả đạo đức cũng đều bị coi là tội phạm. Điều này nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời cũng thể hiện rõ bản chất của pháp luật phong kiến.

Ví dụ: Điều 130. Có tang ông bà, cha mẹ và chồng mà giấu không khóc thì phải tội đồ làm khao đinh, đàn bà đồ làm tang thất phụ. Trong khi có tang mà bỏ đồ tang mặc đồ thường và vui chơi đàn hát thì biếm hai tư...



Điều 187: Trong các chợ tại kinh thành và thôn quê, những người mua bán không theo đúng cân, thước, thăng, đấu của nhà nước mà làm riêng mình để mua bán thì xử tội biếm hoặc tội đồ.

(2) Pháp luật có đặt ra dấu hiệu về lỗi, theo đó để xử lý người người phạm tội phải căn cứ vào lỗi là “lầm lỡ hay cố ý” (Điều 47, 499 QTHL).

(3) Pháp luật có tính đến yếu tố tuổi của chủ thể phạm tội (Điều 16).

Pháp luật nhà Lê không nêu ra khái niệm về tội phạm cũng như các dấu hiệu chung nhất của một hành vi phạm tội mà có xu hướng mô tả cụ thể, chi tiết từng hành vi phạm tội.

Ví dụ: Điều 466: Đánh người gãy răng, sứt tai, mũi, chột một mắt, gãy ngón chân, ngón tay, giập xương, hay lấy nước sôi lửa làm người bị thương và rụng tóc, thì xử tội đồ làm khao đinh. Lấy đồ bẩn thỉu ném vào đầu mặt người ta, thì xử biếm hai tư; đổ vào miệng mũi thì biếm ba tư. Đánh gãy răng 2 răng, 2 ngón tay trở lên, thì xử tội đồ làm tượng phường binh. Lấy gươm giáo đâm chém người, dẫu không trúng, cũng phải lưu đi châu gần (người quyền quý phạm tội thì xử tội biếm). Nếu đâm chém bị thương và làm đứt gân chột 2 mắt, đọa thai thì xử tội lưu đi châu xa…


                1. Các loại tội phạm

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hình vi, tội phạm được phân thành hai nhóm là nhóm tội Thập ác và các nhóm tội phạm khác.

Thập ác tội là mười trọng tội của pháp luật phong kiến. Tên các loại tội thập ác được quy định tại Điều 2 QTHL gồm: Mưu phản, Mưu đại nghịch, Mưu chống đối, Ác nghịch, Bất đạo, Đại bất kính, Bất hiếu, Bất mục, Bất nghĩa, Nội loạn.

Hình thức xử lý cụ thể các loại tội này được quy định ở các điều luật khác của QTHL. Nhìn chung, một người khi phạm phải những tội danh này thì bị trừng trị nghiêm minh, không được hưởng khoan hồng. Các hình phạt áp dụng với các tội danh này thường là tử hình, lưu hoặc đồ.

Nhóm các tội phạm khác: Pháp luật hình sự nhà Lê điều chỉnh khá đa dạng các loại tội phạm thuộc các lĩnh vực khác nhau. Các quan hệ thuộc các lĩnh vực của xã hội đều được pháp luật bảo vệ kể cả đạo đức.



              1. Hình phạt

  1. Đặc điểm của hình phạt

Hình phạt nhà Lê sơ mang nặng tính giai cấp, phản ánh tư duy của nhà làm luật thời kỳ phong kiến nên mang tính hà khắc dã man với nhiều hình phạt gây đau đớn thể xác và tinh thần cho người áp dụng.

Hình phạt thời Lê sơ có tính phổ biến hay tính rộng nghĩa là hầu hết các vi phạm pháp luật dù thuộc lĩnh vực gì cũng có thể bị xử lý bằng hình phạt.

Tuy nhiên, các quy định về các loại hình phạt thời Lê vẫn mang tính nhân đạo ở những hình phạt nhất định đối với người phụ nữ.


  1. Các loại hình phạt

Căn cứ vào quy định của Quốc triều hình luật, hình phạt có thể phân thành hai nhóm:

Thứ nhất, nhóm ngũ hình được quy định tại Điều 1 QTHL. Gồm năm hình phạt sau:

Một là, Xuy hình (đánh roi), có năm bậc: Từ 10 đến 50 roi, chia làm 5 bậc: 10 roi, 20 roi, 30 roi, 40 roi, 50 roi.

Hai là, Trượng hình (đánh trượng), có năm bậc: Từ 60 đến 100 trượng, chỉ đàn ông phải chịu.

Ba là, Đồ hình, có ba bậc: Từ thuộc đinh đến khao đinh thứ phụ đến tang thất phụ là một bậc; Từ tượng phường binh đến xuy thất tỳ là một bậc; Từ chủng điền binh đến thung thất tỳ là một bậc.

Bốn là, Lưu hình, có ba bậc: Từ châu gần đến châu xa, chia làm bậc, tùy theo tội mà tăng giảm.

Năm là, Tử hình, có 3 bậc:

Thắt cổ, chém;

Chém bêu đầu;

Lăng trì.

Thứ hai, nhóm những hình phạt khác:

Biếm tư: giảm hay hạ tư của quan lại

Phạt tiền: tức tước bỏ ở người phạm tội một khoản tiền nhất định

Tịch thu tài sản: là hình phạt tước quyền sở hữu tài sản của người phạm tội.

Thích chữ: thường áp dụng kèm theo các hình phạt trượng, đồ, lưu.


  1. Pháp luật về dân sự

      1. Hợp đồng dân sự (khế ước)

    1. Điều kiện hợp đồng (khế ước)

Thứ nhất, Hợp đồng phải ký kết trên cơ sở tự nguyện, không bên nào được ép buộc, cưỡng bách bên nào (Điều 355, 638).

Thứ hai, Hợp đồng phải ký kết trên cơ sở trung thực – không lừa dối (Điều 187, 190).

Thứ ba, nội dung hợp đồng không được trái với quy định của pháp luật (Điều 75, 76…)

Thứ tư, hình thức của hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật trong một số trường hợp. Pháp luật không quy định cụ thể điều kiện về hình thức hợp đồng nhưng thông qua các quy định đã chứng tỏ những hợp đồng có giá trị lớn, dễ phát sinh tranh chấp… (các trường hợp cần phải thiết lập theo mẫu được quy định trong Quốc triều Thư khế thể thức); hoặc hợp đồng đối với người mù chữ (Điều 366); hoặc hợp đồng đối với việc mua bán nô tỳ (Điều 363) thì phải ký kết bằng văn bản.



    1. Phân loại hợp đồng (khế ước)

Căn cứ vào hình thức, có hai loại: hợp đồng miệng (tức khẩu ước) và hợp đồng văn bản (tức văn khế).

Căn cứ vào nội dung: tức căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng có các loại sau:

Một là, Hợp đồng mua bán: gồm Hợp đồng đoạn mại (là dạng của hợp đồng mua bán hiện nay); Hợp đồng điển mại (theo hợp đồng này người bán giao tài sản cho người mua chiếm hữu, sử dụng trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật. Khi đến thời hạn người mua được quyền đến chuộc lại tài sản đã bán. Cơ sở pháp lý Điều 384 QTHL)

Hai là, Hợp đồng vay: pháp luật quy định khá cụ thể về loại hợp đồng này đặc biệt là điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ vay. Cơ sở pháp lý: Điều 587 QTHL.

      1. Pháp luật thừa kế

Thứ nhất, di sản thừa kế:

Căn cứ vào nguồn gốc di sản, di sản có các loại sau:

Phu gia điền sản (tức ruộng đất, tài sản cha mẹ chồng cho) và thê gia điền sản (là tài sản mà cha mẹ vợ cho). Về nguyên tắc đây là tài sản riêng của hai người.

Tân tạo điền sản là tài sản do vợ chồng cùng tạo lập ra trong thời kỳ hôn nhân. Về nguyên tắc, đây là tài sản chung nên khi chết tài sản này mặc định chia làm đôi, mỗi người được một nửa và một nửa của người chết được xem là di sản để đem chia.

Như vậy, di sản của người chết theo pháp luật nhà Lê bao gồm: tài sản riêng của người chết (phu gia hoặc thê gia điền sản) và một nửa tài sản của người chết trong khối tài sản chung (tân tạo điền sản).

Cơ sở pháp lý: Điều 374, 375, 376… QTHL.



Thứ hai, Điều kiện để được hưởng thừa kế:

Để được chia di sản, người thừa kế phải đáp ứng hai điều kiện sau:

- Người thừa kế phải còn sống từ khi mở thừa kế (Điều 388).

- Người thừa kế không thuộc các trường hợp bị truất quyền thừa kế, gồm: (1) truất quyền thừa kế trong di chúc (Điều 354) và truất quyền thừa kế theo luật định (Điều 354).



Thứ ba, Hình thức chia thừa kế

Một là, thừa kế theo di chúc:

Thông qua Điều 388 có thể thấy pháp luật thừa nhận hai hình thức của di chúc là miệng (mệnh lệnh của cha, mẹ) và chúc thư (tức là di chúc viết).



Điều 388: Cha mẹ mất cả, có ruộng đất, chưa kịp để lại chúc thư, mà anh em chị em tự chia nhau, thì lấy một phần 20 số ruộng đất làm phần hương hỏa, giao cho người con trai trưởng giữ, còn thì cùng chia nhau. Phần con của vợ lẽ, nàng hầu, thì phải kém. Nếu đã có lệnh của cha mẹ và chúc thư, thì phải theo đúng, trái thì phải mất phần mình.

Di chúc miệng: theo Điều 388 BLHĐ, nếu có mệnh lệnh của cha mẹ (di chúc miệng) hoặc chúc thư (di chúc viết hay di chúc bằng văn bản) thì phải theo đúng. Vi phạm sẽ bị mất phần thừa kế. Tuy nhiên, nhà làm luật lại không quy định rõ các điều kiện, thủ tục để di chúc miệng có hiệu lực, như thời điểm lập, người làm chứng…

Di chúc viết hay còn gọi là chúc thư: so với quy định về di chúc miệng, nhà làm luật tỏ ra rất quan tâm đến chúc thư nhiều hơn. Di chúc viết phải lập theo mẫu được quy định trong Quốc triều thư khế thể thức.

Hai là, thừa kế không theo di chúc (theo pháp luật ):

Pháp luật về thừa kế thời Lê không quy định về các nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật mà liệt kê cụ thể các trường hợp được chia thừa kế khi không có di chúc.

Các Điều 374, 375, 377, 380, 388… của QTHL, nhà làm luật đã dự liệu những trường hợp thừa kế không có di chúc.

Các quy định về chia thừa kế theo pháp luật đã chứng tỏ sự thừa nhận tính chất bình đẳng một cách tương đối giữa vợ và chồng (khi vợ được quyền sở hữu tài sản riêng và cùng chồng đồng sở hữu khối tài sản chung, được quyền hưởng tài sản của chồng); giữa con trai và con gái (“anh em tự chia nhau” nếu không có di chúc mà không cần phân biệt là con trai hay con gái).

Pháp luật thừa kế đã bảo lưu truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, nhất là quy định về tài sản dùng vào việc thừa tự (hương hỏa).


  1. Pháp luật về quan hệ hôn nhân - gia đình

Pháp luật về hôn nhân có đặc điểm:

Thể hiện rõ tính chất gia đình gia trưởng.

Chịu ảnh hưởng rất nặng nề của học thuyết Nho giáo.

Bảo vệ quyền lợi người phụ nữ ở một chừng mực nhất định.



CÂU HỎI:

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

      1. PHẦN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

            1. Nhận định

              1. Chiến tranh là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành nhà nước phương Đông thời kỳ cổ đại

              2. Nô lệ là đối tượng bị bóc lột chủ yếu của nhà nước chiếm hữu nô lệ phương Tây.

              3. Các quốc gia phương Tây cổ đại luôn có hình thức chính thể là quân chủ tuyệt đối

              4. Pháp luật phương Đông cổ đại rất phát triển về kỹ thuật lập pháp.

              5. Pháp luật phương Đông cổ đại bảo vệ cho quyền gia trưởng của nam giới.

              6. Thành bang Sparta là điển hình của hình thức chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô

              7. Nhà nước La mã cổ đại không xuất hiện pháp luật thành văn.

              8. Pháp luật La Mã thời kỳ cộng hoà sơ kỳ vẫn thể hiện sự bất bình đẳng về giai cấp.

              9. Nhà nước phong kiến Tây Âu luôn có hình thức chính thể là quân chủ tuyệt đối.

              10. Nho giáo là hệ tư tưởng chủ đạo của nhà nước phong kiến Trung Quốc.

              11. Nhà nước tư sản đều ra đời là các cuộc cách mạng tư sản

              12. Hình thức chính thể của Hoa Kỳ sau cách mạng tư sản là cộng hoà đại nghị.

              13. Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng tư sản triệt để.

              14. Thành thị ra đời giúp cho kinh tế ở nhà nước phong kiến Tây Âu phát triển.

              15. Thành bang Athens là điển hình của hình thức chính thể cộng hoà dân chủ chủ nô.

            2. Câu hỏi tự luận

  1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ ở phương Đông và phương Tây.

Gợi ý:

  • Phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc): đồng bằng màu mỡ trên lưu vực sông lớn nên kinh tế nông nghiệp là chủ đạo. Kinh tế phát triển, xuất hiện tư hữu và hình thành giai cấp. Mâu thuẫn giai cấp xuất hiện nhưng chưa thật sự sâu sắc và gay gắt. Trị thủy và chiến tranh trở thành nhu cầu sống còn. Nhà nước hình thành chịu sự tác động của hai yếu tố là trị thủy và chiến tranh. Sự cần thiết phải có thủ lĩnh, người đứng đầu.

  • Phương Tây: bán đảo, có nhiều vịnh, hải cảng, khoáng sản nên kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp là chủ đạo. Nhà nước hình thành là kết quả của nền kinh tế phát triển, tư hữu xuất hiện nhanh chóng. Sự phân hoá giai cấp, mâu thuẫn giai cấp gay gắt và đấu tranh giai cấp.

  1. Lý giải vì sao ở các nhà nước phương Đông cổ đại có hình thức chính thể là Quân chủ tuyệt đối.

Gợi ý:

- Lý giải quyền lực của Vua là tuyệt đối trên cả ba lĩnh vực: kinh tế (đất đai), chính trị (quý tộc chủ nô), tư tưởng (thần quyền).



- Kinh tế nông nghiệp nên quyền lực này có điều kiện tồn tại bền vững.

  1. Giải thích và chứng minh pháp luật phương Đông cổ đại mang tính “trọng hình, khinh dân”

Gợi ý:

  • “Trọng hình, khinh dân” được hiểu là gì?

  • Kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

  • Pháp luật là công cụ bảo vệ cho quyền lợi giai cấp thống trị.

  • Trong các quy định pháp luật chủ yếu là quy định hình sự, trong quan hệ dân sự nhưng cũng có chế tài hình sự.

  1. Lý giải và chứng minh yếu tố tín ngưỡng, tôn giáo ảnh hưởng đến việc tổ chức nhà nước và pháp luật ở các quốc gia phương Đông cổ đại.

Gợi ý:

  • Ảnh hưởng của tư tưởng quân quyền, thần thánh hóa vai trò của giai cấp thống trị.

  • Giáo lý tôn giáo cũng là nguồn của pháp luật.

  • Người ban hành luật nhân danh thần linh.

  • Chứng minh thông qua quyền lực tư tưởng của nhà vua và một số quy định trong bộ luật Hammurapi, Manu và pháp luật Trung Quốc cổ đại.

  1. Phân tích sự tác động của thành thị đến mô hình tổ chức quản lý nhà nước ở nhà nước phong kiến Tây Âu.

Gợi ý:

  • Thành thị ra đời là một tất yếu khi kinh tế công thương nghiệp phát triển.

  • Thành thị giàu có, đấu tranh giành quyền tự trị.

  • Tầng lớp thị dân nắm quyền lực kinh tế, chi phối quyền lực chính trị và từng bước tham gia vào bộ máy nhà nước, làm thay đổi mô hình tổ chức quản lý nhà nước.

  1. Giải thích vì sao hình thức chính thể tồn tại lâu dài và bền vững ở nhà nước phong kiến Trung Quốc là quân chủ tuyệt đối.

Gợi ý:

  • Sự thống trị của Vua trên lĩnh vực kinh tế, chính trị và tư tưởng.

  • Tâm lý truyền thống và tập quán chính trị

  1. Giải thích vì sao pháp luật La Mã thời Cộng hòa hậu kỳ có trình độ và kỹ thuật lập pháp phát triển?

Gợi ý:

  • Kinh tế phát triển, quan hệ xã hội đa dạng.

  • Nhu cầu quản lý lãnh thổ rộng lớn.

  • Sự tiếp thu trình độ kỹ thuật lập pháp của các thời kỳ trước đó và các vùng đất mà La Mã chiếm đóng.

  1. Giải thích và chứng minh sự kém phát triển của pháp luật dân sự phong kiến Tây Âu so với pháp luật La Mã thời kỳ cộng hòa hậu kỳ.

Gợi ý:

  • Tộc người thống trị xây dựng nhà nước từ chế độ công xã nguyên thủy.

  • Kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

  • Giai cấp thống trị tập trung chinh chiến, không quan tâm xây dựng pháp luật. Khi cần thiết thì viện dẫn luật La Mã mà không ban hành luật.

  • Trình độ pháp lý thấp

  • Chứng minh thông qua các chế định luật cụ thể.

  1. So sánh hình thức chính thể quân chủ chuyên chế của nhà nước phong kiến Trung Quốc và nhà nước phong kiến Tây Âu thế kỷ XV- XVII.

Gợi ý:

  • So sánh quyền lực kinh tế, chính trị, tư tưởng

  • Giải thích sự khác biệt do đặc trưng kinh tế, quan hệ giai cấp và sự chi phối của yếu tố quyền lực tư tưởng

  1. Giải thích vì sao quân chủ nghị viện (quân chủ hạn chế) là hình thức chính thể phổ biến của các nhà nước tư sản trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh.

Gợi ý:

  • Giai cấp tư sản còn nhiều quyền lợi với quý tộc phong kiến.

  • Tương quan giai cấp tư sản và phong kiến.

  • Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.

  1. Thời kỳ chủ nghĩa tự bản tự do cạnh tranh là thời kỳ hoàng kim của Nghị viện.

Gợi ý:

  • Nghị viện là nơi tập trung quyền lực cao nhất trong nhà nước, chống lại chế độ phong kiến và là nơi chia sẻ quyền lực của giai cấp thống trị.

  • Chức năng kinh tế của nhà nước chưa phát triển nên cơ quan hành pháp chưa có nhu cầu tăng cường quyền lực.

  1. Lý giải vì sao các quốc gia phương Tây cổ đại có sự đa dạng về hình thức chính thể.

Gợi ý:

  • Nền kinh tế khác nhau: công thương nghiệp hoặc nông nghiệp là chủ đạo.

  • Giai cấp thống trị bao gồm quý tộc thị tộc và quý tộc công thương nghiệp.

  • Không có nhu cầu thống nhất quyền lực vào một người mà có sự chia sẻ quyền lực của một nhóm người, không có nhu cầu trị thủy, các quốc gia tồn tại biệt lập, không có nhu cầu thống nhất một quốc gia.

  1. Phân tích các tiền đề ra đời của nhà nước tư sản

Gợi ý:

Phân tích ba yếu tố



  • Kinh tế: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

  • Chính trị: giai cấp tư sản ra đời.

  • Tư tưởng: cải cách tôn giáo, phục hưng văn hóa và các học thuyết dân chủ tư sản.

  1. So sánh nền quân chủ chuyên chế ở nhà nước phong kiến Tây Âu giai đoạn thế kỷ thứ V- X và giai đoạn thế kỷ XV- XV?

Gợi ý:

  • So sánh theo ba yếu tố: kinh tế, chính trị, tư tưởng

  • Phân tích vai trò của giai cấp tư sản để thấy sự khác biệt.

  1. Hãy nhận xét về nền Cộng hòa dân chủ chủ nô của Athens.

Gợi ý:

  • Nền cộng hòa dân chủ của Athens là nền dân chủ phát triển nhất của các quốc gia phương Tây cổ đại.

  • Nền dân chủ này vẫn còn có một số hạn chế nhất định về đối tượng tham gia và phạm vi tham gia thực hiện quyền dân chủ.

  1. Lý giải tạo sao pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thừa nhận nguyên tắc “tự do giao kết hợp đồng”.

Gợi ý:

  • Quan hệ dân sự, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp đồng rất phát triển

  • Giai cấp tư sản tập trung phát triển kinh tế nên Nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế mà để cho nền kinh tế tự do vận động theo quy luật thị trường.

  • Cơ quan hành pháp chưa phát triển.

      1. PHẦN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM

  1. Câu hỏi nhận định

              1. Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam hình thành ngay cả khi mâu thuẫn giai cấp chưa thật sự gay gắt.

              2. Nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê tồn tại hình thức chính thể quân chủ hạn chế.

              3. Khoa cử là hình thức tuyển chọn quan lại chủ yếu của thời Lý – Trần.

              4. Nho giáo phát triển đến đỉnh cao vào thời phong kiến nhà Lý – Trần ở Việt Nam.

              5. Tổ chức nhà nước thời Lý – Trần nặng tính hành chính – quân sự.

              6. Tổ chức nhà nước giai đoạn đầu Lê sơ có tính hành chính – quân sự.

              7. Quan đại thần thời Lê giai đoạn trước cải cách của vua Lê Tông rất lớn quyền lực mặc dù không được quyền kiêm nhiệm các chức vụ khác.

              8. Quan đại thần thời Lê Thánh Tông rất thực quyền, kiêm nhiệm các chức vụ khác trong bộ máy nhà nước.

              9. Cấp đạo thời Lê giai đoạn trước cải cách của vua Lê Thánh Tông rất lớn quyền lực.

              10. Chính quyền địa phương giai đoạn đầu Lê sơ nặng tính hành chính quân sự.

              11. Cấp đạo thời Lê Thánh Tông thực hiện nguyên tắc tản quyền.

              12. Theo pháp luật Lê sơ, người 15 tuổi trở xuống đều được hưởng chính sách khoan hồng khi phạm tội.

              13. Pháp luật hình sự thời Lê sơ có tính hình sự hoá.

              14. Pháp luật thời Lê sơ thừa nhận sự phân biệt đẳng cấp trong pháp luật hợp đồng (khế ước).

              15. Pháp luật hôn nhân và gia đình có thừa nhận quyền ly hôn của người phụ nữ.

            1. Câu hỏi tự luận

  1. Tại sao nói con đường hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam có sự khác biệt so với học thuyết của Mác.

Gợi ý:

    • Nội dung học thuyết Mác.

    • Phân tích các Yếu tố dẫn đến sự hình thành nhà nước ở Việt Nam.

    • Chỉ ra các yếu tố khác biệt so với học thuyết Mác.

  1. Hãy phân tích các đặc điểm về tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê?

Каталог: hcmulaw -> images -> stories -> dhluat -> k-luathanhchinh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương