ĐỀ CƯƠng chi tiết môn hoc lịch sử nhà NƯỚc và pháp luậT



tải về 331.57 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích331.57 Kb.
  1   2   3   4   5

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

1. Tên môn học: Lịch sử Nhà nước và Pháp luật

2. Số tín chỉ: 02

Số tiết: 24 tiết lý thuyết + 12 tiết thảo luận và làm việc nhóm



3. Mục tiên môn học

3.1 Mục tiêu nhận thức:

a. Về kiến thức:

Môn học Lịch sử nhà nước và pháp luật cung cấp cho sinh viên những kiến thức về sự hình thành và phát triển của các kiểu nhà nước và pháp luật trên thế giới trong lịch sử nhân loại và sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật ở Việt Nam.



  • Phần 1: Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

Việc nghiên cứu Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới nhằm giúp cho sinh viên luật có được những kiến thức cơ bản về sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật trên thế giới, đồng thời trang bị cho sinh viên các kỹ năng phân tích về nhà nước, pháp luật, cụ thể như sau:

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển, suy vong của một số nhà nước điển hình trên thế giới qua từng thời kỳ, tổ chức bộ máy nhà nước và những đặc trưng cơ bản của pháp luật ở các quốc gia đó.

Xác định các yếu tố tác động và phân tích được nội dung, cơ chế tác động của chúng đến sự hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật trong lịch sử.

Trên cơ sở lý giải được về sự ra đời của nhà nước và pháp luật trong lịch sử và phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, sinh viên có thể giải thích những hiện tượng về nhà nước và pháp luật trong đời sống hiện tại. Cùng với những kiến thức của môn học khác, sinh viên có khả năng nhận định, dự báo về sự phát triển của nhà nước và pháp luật trên thế giới trong tương lai.



  • Phần 2: Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam

Việc nghiên cứu về Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam giúp cho sinh viên luật có được những kiến thức cơ bản sau:

- Có được những kiến thức khái quát, cơ bản, hệ thống về quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước và pháp luật ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.

- Nhận thức được quy luật về tổ chức, hoạt động của nhà nước Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.

- Hiểu được những nội dung chính của pháp luật phong kiến Việt Nam ở giai đoạn phát triển nhất – giai đoạn thời Lê sơ.



b. Về kỹ năng

- Có kỹ năng tìm kiếm, thu thập, phân loại, hệ thống hoá, tổng hợp và xử lý các nguồn sử liệu một cách khoa học khách quan. Xác định các yếu tố tác động, phân tích được nội dung, cơ chế tác động của chúng dẫn đến sự hình thành phát triển của nhà nước và pháp luật thế giới và Việt Nam qua các giai đoạn phát triển của lịch sử.

- Tạo lập kỹ năng tư duy khái quát và chi tiết, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phân tích các vấn đề lịch sử một cách đầy đủ, toàn diện, sâu sắc. Nêu rõ những ưu việt và hạn chế làm cơ sở tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá pháp lý của hệ thống pháp luật trong nguồn di sản nhân loại và của dân tộc.

- Rèn luyện cách làm việc độc lập và liên kết theo nhóm với tinh thần hợp tác và xây dựng.

- Đưa ra chính kiến, nhận xét của cá nhân đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm kế thừa những nhân tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực thuộc về di sản văn hoá pháp lý trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay.

c. Về thái độ

Trân trọng, giữ gìn, bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống về văn hoá, chính trị, pháp lý trong lịch sử loài người và Việt Nam.

Phê phán yếu tố tiêu cực trong quá trình phát triển của lịch sử Nhà nước và pháp luật thế giới và Việt Nam.

Bảo vệ lẽ phải và lẽ công bằng, có ý thức phát huy ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của nhà nước và pháp luật.

Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để liên thông với các môn khoa học tiếp theo, nghiên cứu lịch sử pháp luật để tìm ra con đường tối ưu cho việc đưa lý luận vào thực tiễn, đưa luật pháp đến với nhân dân.

3.2.Các mục tiêu khác

Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.

Phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi.

Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá.

Rèn kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng.

Rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm, lập mục tiêu, phân tích chương trình.

Phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống kinh tế xã hội một cách năng động, sáng tạo và khoa học, phù hợp với tính truyền thống và tính hiện đại.

4. Phương pháp giảng dạy

Thuyết giảng của giảng viên, thuyết trình của sinh viên, thảo luận.



5. Phương pháp đánh giá

  • Đánh giá thường xuyên:

Điểm danh;

Đánh giá sự tích cực của sinh viên trong quá trình làm việc nhóm.



  • Đánh giá định kỳ

Kiểm tra giữa kỳ;

Thi hết môn.



STT

HÌNH THỨC

TỶ LỆ

1

Điểm danh và đánh giá sự tích cực của sinh viên trong quá trình làm việc nhóm.

15 %




2

Kiểm tra giữa kỳ

15 %




3

Thi hết môn

70 %




6. Nội dung chi tiết

  • Phần Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

CHUYÊN ĐỀ 1

NHÀ NƯỚC CHIẾM HỮU NÔ LỆ

  1. Quá trình hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ

    1. Cơ sở hình thành nhà nước phương Đông cổ đại

      1. Điều kiện tự nhiên

Cả bốn nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc đều xuất hiện trên lưu vực của các con sông lớn trên thế giới. Yếu tố này đã tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế và xã hội của phương Đông cổ đại

Những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ hình thành trên lưu vực các con sông là điều kiện quan trọng để ngành kinh tế nông nghiệp xuất hiện từ rất sớm.

Khí hậu nhiệt đới

Những con sông lớn tiềm ẩn thiên tai lũ lụt nên công tác trị thuỷ, thuỷ lợi trở thành một nhu cầu cơ bản để tồn tại và phát triển kinh tế của cư dân thời kỳ này. Vì đặc trưng hoạt động trị thủy cần rất nhiều sức người, sức của nên tính gắn kết cộng đồng ở phương Đông rất cao.

Nguồn đất và nguồn nước là quan trọng nhất nên các cuộc chiến tranh để tranh giành các nguồn lực này xảy ra thường xuyên. Địa hình ở đây mang tính khép kín nên các cuộc chiến chủ yếu là nội chiến giữa các tộc người sống trên cùng một vùng đất.

1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

Kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (điều kiện của các con sông, điều kiện khí hậu). Khi công cụ lao động bằng đồng ra đời, ngành nông nghiệp phát triển ngày càng mạnh mẽ. Thủ công nghiệp và thương nghiệp cũng xuất hiện sau ba lần phân công lao động xã hội. Tuy nhiên, tính chất tự nhiên, tự cung tự cấp là đặc trưng của nền kinh tế phương Đông cổ đại.

Kinh tế phát triển, sản phẩm lao động ngày càng nhiều đã phá vỡ chế độ sở hữu chung của chế độ công xã thị tộc. Chế độ tư hữu ra đời (tư hữu về tư liệu sinh hoạt) dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo. Trong xã hội đã dần hình thành ba giai cấp cơ bản: Giai cấp chủ nô là giai cấp giữ địa vị thống trị trong xã hội và bóc lột những giai cấp khác; Giai cấp nô lệ và giai cấp nông dân là giai cấp bị trị và bị bóc lột. Chế độ chiếm hữu nô lệ mang tính gia trưởng. Số lượng nô lệ ít, nô lệ không phải là lực lượng sản xuất chính trong xã hội mà chủ yếu phục vụ trong gia đình chủ nô.

Sự xuất hiện nhà nước ở phương Đông cổ đại, ngoài yếu tố xuất hiện tư hữu, phân hoá giai cấp và đấu tranh giai cấp, còn có hai yếu tố làm thúc đẩy nhanh tiến trình hình thành nhà nước đó là yếu tố trị thuỷ và chiến tranh. Nhà nước phương Đông ra đời là một ngoại lệ của học thuyết Mác- Lênin về sự hình thành nhà nước.


    1. Cơ sở hình thành nhà nước phương Tây cổ đại

1.2.1. Điều kiện tự nhiên

Hai nền văn minh Hy Lạp và La Mã xuất hiện trên các bán đảo, có rất nhiều vịnh, hải cảng, khoáng sản quý. Khí hậu ôn đới. Ở đây kinh tế nông nghiệp xuất hiện nhưng kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp mới là kinh tế chủ đạo. Địa hình mở là điều kiện để các cuộc chiến tranh thôn tính diễn ra một cách thường xuyên.

1.2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

Công cụ lao động bằng sắt ra đời, kinh tế nông nghiệp phát triển. Sau ba lần phân công lao động xã hội, thủ công nghiệp và thương nghiệp xuất hiện và trở thành kinh tế chủ đạo. Nền kinh tế phát triển nên chế độ kinh tế của thời kỳ công xã thị tộc nhanh chóng tan rã.

Sự phân hóa giai cấp diễn ra mạnh mẽ, trong đó giai cấp thống trị bao gồm quý tộc thị tộc và quý tộc công thương nghiệp. Giai cấp bị trị bao gồm tầng lớp bình dân và nô lệ. Trong đó, nô lệ là giai cấp bị trị chủ yếu với số lượng đông đảo và là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Chế độ nô lệ phương Tây mang tính điển hình.

Sự mâu thuẫn giai cấp gay gắt dẫn đến đấu tranh giai cấp. Khi giai cấp bị trị đấu tranh, giai cấp thống trị đã trấn áp các cuộc đấu tranh và thiết lập ra Nhà nước. Nhà nước ra đời là kết quả tất yếu của đấu tranh giai cấp.



  1. Lịch sử hình thành, phát triển và suy vong của các nhà nước chiếm hữu nô lệ

    1. Каталог: hcmulaw -> images -> stories -> dhluat -> k-luathanhchinh


      Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương