ĐỀ CƯƠng bệnh lý 2 Câu 1: Các loại viêm bao tim hay gặp ở gia súc, gia cầm?



tải về 113.31 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích113.31 Kb.
#2177
1   2   3   4   5

Bệnh tích:

  • Khí quản, phế quản viêm đỏ, có dịch nhày

  • Gà con:

  • Hai nhánh phế quản có bựa màu vàng như pho mat dính chặt

  • Thận sưng

  • Túi khí dày lên, vàng đục, bên trong chứa dịch viêm (nếu kế phát với E.coli hoặc CRD)

  • Gà mái đẻ:

  • Ống dẫn trứng dị dạng (teo ngắn lại, cong queo, thoái hóa)

  • Trứng méo mó, không vỏ cứng, bên trong rất loãng


Câu 44: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Leucosis ở gà? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

Đặc điểm bệnh lý chủ yếu

Bệnh tích đại thể


  • Thời gian đầu tiên bệnh tiềm ẩn, khi gà trưởngthành thì các lymphoblast trong túi Fabriciustăng sinh mạnh làm túi Fabricius to sùi lên.

  • Sau túi fabricius sẽ tới gan, thận, lách, tim, ruột to ra, hình thành khối u lớn. Có 2 loại u là u kết hạt và u lan tràn

  • Gan bở và dễ vỡ

Vi thể

  • Thành phần chính của mô bào tăng sinh trong khối u là tế bào lymphoblast ( dạng lympho bào non)

  • Điển hình nhất là trong mô bào của túi fabricius dễ xem dễ thấy sau mới tới các cơ quan khác

Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh:

• Tuổi mắc trên 16 tuần


• Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết đều thấp < 5 %
• Không có khối u ở da và cơ, chỉ có các khối u ở nội tạng.
• Có khối u ở túi Fabricius
• Không có triệu chứng thần kinh
• Không có thể mắt.
• Không có bệnh tích điển hình ở thần kinh hông và thần kinh cánh.
• Biến đổi vi thể của các khối u là tăng sinh cao độ tế bào lymphoblast nên thành phần tế bào đơn thuần và đồng nhất

Câu 46: Trìnhbàycácđặcđiểmbệnhlýchủyếucủabệnh FMD?
-FMD làmộtbệnhtruyềnnhiễmlâylannhanh, mạnh do virus hướngthượngbìgâyra.Bệnhchỉxảyravớicácloàiđộngvậtguốcchẵnnhưtrâubò, lợn, cừu, dê…

-Dịchtễ:


+ Mọilứatuổiđềubịmắcbệnh

+Thườngmắcvàotháng 2-4 dươnglịchkhithờitiếtẩmướt

+ Giasúc con tỷlệtửvongcao, giasúctrưởngthành (2-5%)

-Triệuchứng:

+Sốtcao 41-42oC (2-3 ngày)

+ Lởmồm: niêmmạcmiệng, lưỡinổimụnnước

+Long móng

+Vớilợn: đilạikhókhăn, khậpkhiễngngồi, quỳbằnghaichântrước

+Vớitrâubò: thìgiảmăn, nhảbã, miệngchảynhiềunướcbọtnhưxàphòng

-Bệnhtích:

+ Loét lưỡi, lỗ chân răng, hầu, thực quản, dạ dày.

+ Viêmphếquản

+ Tim bịviêmcấp, van timbịsùi, loét, cơtimbịhoạitử.

-Phòng- trịbệnh:



  • Phòng: +Thườngxuyênđịnhkỳvệsinhsáttrùngchuồngtrại

+ Cóchếđộchămsóc, quảnlýtốtvậtnuôi

+ Sửdụng vaccine đểphòngbệnh



  • Trị: + Điềutrịcácvếtloétbằngchanh, khế… khángsinh

+ Bổ sung trợsức, trợlực


Câu 48: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh ỉa chảy do virus ở lợn PED (Porcine Epidemic Diarrhea).?

a. Đường lây lan: bệnh lây lan theo đường tiêu hóa, các phương tiện vận chuyển heo, phân, tinh … có nhiễm virus và do người mang mầm bệnh vào trại. Heo nuốt phải virus sau đó virus phát triển trong tế bào ruột, chủ yếu trong đoạn không tràng và hồi tràng. Sau đó tế bào ruột bịteo đi, trong vòng 24 giờ nhung mao ruột sẽ bị ngắn đi.

b. Triệu chứng:

- Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào trại, bệnh phát ra một cách nhanh chóng.

- Triệu chứng đầu tiên xuất hiện khoảng 18 – 24 giờ.

- Bệnh lây lan nhanh chóng đến tất cả các đàn heo trong trại với triệu chứng điển hình là tiêu chảy.



  • Heo con theo mẹ:

- Lúc đầu tiêu chảy phân vàng lỏng, ói, tiếp theo chuyển sang tiêu chảy nước.

- Bệnh lây nhanh giữa các ô trong trại gần như 100%.

- Heo con nhỏ hơn 1 tuần tuổi sẽ chết trong vòng 3 - 4 ngày do không có kháng thể và mất nước quá nhiều dẫn đến gầy.

- Nằm một đống chồng lên nhau và thích nằm trên bụng mẹ (điển hình)

- Mắt lõm sâu do tiêu chảy phân nước. Heo con lớn sẽ hồi phục sau 1 - 2 tuần.


  • Heo nái nuôi con, mang thai và heo thịt:

-Cũng có triệu chứng tiêu chảy phân lỏng màu vàng (màu phân bò), xám hay đen

  • Heo ở các lứa tuổi khác:

Heo ở các lứa tuổi khác trong trại bị nhiễm bệnh sẽ có triệu chứng tiêu chảy, tỷ lệ này có thểlên tới 80% số lượng heo trong trại.

Tỷ lệ chết của heo mắc bệnh

- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi 0 – 5 ngày tuổi: tỷ lệ chết 100%.

- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi 6 – 7 ngày tuổi tỷ lệ chết khoảng 50%.

- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi lớn hơn 7 ngày tuổi tỷ lệ chết khoảng 30%.

c. Bệnh tích

Dạ dày căng chứa đầy dịch sữa không tiêu màu trắng đục hoặc màu vàng của dịch mật. Ruột non màu nhợt nhạt, chứa đầy dịch lỏng màu vàng hoặc sữa không tiêu vón cục. Thành ruột heo con mỏng và có thể nhìn xuyên qua.

Câu 49: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

a.Triệuchứng

- Hội chứng sinh sản: sảy thai muộn, chết lưu thai, lợn con chết yểu, viêm dịch hoàn ở lợn đực.

- Hội chứng hô hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn vỗ béo.

- Khi mổ khám thấy:

+ Ở lợn nái:viêm tử cung và âm đạo, có tụhuyết và dịch nhầy.ở thai sảy và chết lưu không có bệnh tích đặc biệt.

+Phổi rắn lại có vùng xám và hồng xen kẽ

+ Ở lợn con và lợn vỗ béo: Viêm tăng sinh tổ chức liên kết, phổi nhiều điểm làm vách phế nang dầy lên, giảm sản sinh tếbào lympho trong hạch lâm ba.

+ Lợn đực giống: viêm dịch hoàn, túi chứa tinh viêm tụ huyết.

b.Bệnh tích



- Viêm phổi hoại tử gây chắc đặc, nhục hóa phổi.Các vùng phổi bị viêm có màu đỏ xám và có mủ, mặt cắt lồi và khô, viêm phế quản phổi có mủ ở mặt dưới của thùy đỉnh.

-Bệnh tíchvi thể chủ yếu là thâm nhiễm viêm, trong lòng các phế nang chứa đầy dịch rỉ viêm.

tải về 113.31 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương