ĐỀ CƯƠng bệnh lý 2 Câu 1: Các loại viêm bao tim hay gặp ở gia súc, gia cầm?


Câu 34. Chẩn đoán phân biệt 4 bệnh đỏ ở lợn.?



tải về 113.31 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích113.31 Kb.
#2177
1   2   3   4   5

Câu 34. Chẩn đoán phân biệt 4 bệnh đỏ ở lợn.?




Dịch tả lợn

Tụ huyết trùng

Phó thương hàn

Đóng dấu lợn

Nguyên nhân

Virus

Vi khuẩn

Vi khuẩn

Vi khuẩn

Tuổi mắc

Mọi lứa tuổi

3-6 tháng tuổi

2-4 tháng tuổi

Lợn lớn

Da

Tụ huyết, xuất huyết hình đinh ghim

Có nhiều đám xuất huyết, tím bầm vùng da mỏng, bụng, ngực

Tụ huyết thành đám, đỏ ửng hoặc tím xanh, tím tai, tím mõm

Nổi nhiều nốt đỏ có gờ rõ rệt có hình vuông, tròn, đa giác

Hô hấp

Khó thở, ho khò khè, rên khẽ, nghiến răng,

Khó thở, ho khan kèm tiếng rít

Khó thở, kêu la đau đớn




Tiêu hóa

Lúc đầu phân táo sau ỉa chảy, phân khắm đặc trưng, loét cúc áo ở van hồi manh tràng

Không điển hình

Ỉa chảy phân màu vàng, tanh, khắm, viêm loét ruột già, van hồi manh tràng, dạ dày viêm

Táo cục lởm nhởm màu đen có màng nhày trắng bọc, dạ dày viêm

Thần kinh vận động

Liệt 2 chân sau hoặc co giật







Viêm khơp không đi lại được

Hạch

Sưng xuất huyết

Sưng đỏ

Sưng đỏ

Sưng đỏ

Lách

Nhồi huyết hình răng cưa màu đen




Xanh sẫm dai như cao su

Sưng to, sần sùi, màu nâu đỏ

Thận

Xuất huyết lấm chấm đinh ghim

Ứ máu đỏ sẫm




Sưng to màu đỏ sẫm

Gan







Sưng to có điểm hoại tử




Tim










Van tim sần sùi (thể mãn)

Bóng đái

Xuất huyết












Câu 35. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Phù đầu lợn? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh? Giải thích tại sao việc điều trị bệnh rất khó khăn?

  • Đặc điểm chung của bệnh Phù đầu lợn:

  • Bệnh phù đầu lợn con là bệnh nhiễm độc huyết cấp tính gây rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương gây co giật, hôn mê… do vi khuẩn E. Coli gây ra chủ yếu ở lợn con trước và sau cai sữa ( 4 -12 tuần tuổi).

  • Tỷ lệ mắc bệnh rất khác nhau khoảng 15% - 40%. Trong cùng 1 lứa tuổi có thể tới 80%. Trong cùng 1 đàn có thể tới 100%.

  • Tỷ lệ tử vong cao 50 - 90%

  • Các nhân tố stress trong thời kỳ cai sữa như thay đổi thời tiết, thay đổi thức ăn, vận chuyển, nhiễm lạnh… Làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.

  • Triệu chứng:

  • Lợn ốm bỏ ăn, mí mắt sưng, kết mạc đỏ, mắt nhắm, từ khe mắt chảy ra thanh dịch.

  • Lợn kêu ré lên, tiếng kêu khàn giọng do sưng thanh quản.Khó thở là dấu hiệu nổi bật của lợn chết sau đó, mạch đập yếu, có con chết ngạt.

  • Rối loạn thần kinh là sự thiếu kết hợp làm cho dáng đi lảo đảo thểhiện 2 chi trước, 2 chi sau hay cả tứ chi.

  • Lợn mất cân bằng thường xuất hiện các đợt run rẩy, chạy loạng choạng hay những chuyển động bơi chèo qua lại giữa các chân, đi vòng quanh hoặc chạy lùi lại về đằng sau, đôi khi nhảy lên đâm đầu vào tường kêu the thé rồi ngã xuống nền, chết do ngạt thở.

  • Lợn nghiến răng, sùi bọt mép, run từng cơn, chân bơi trong không khí.

  • Lợn luôn bồn chồn, không yên, dễ chịu tác động ngoại cảnh

  • Thân nhiệt tăng 40-41oC rồi lại về bình thường

  • Tím da phần tai, mõm, hầu.

  • Đôi khi thấy triệu chứng sưng phù vùng dưới da hàm, ngực, ban đỏ trên da.

  • Tiêu chảy xảy ra trước các dấu hiệu bệnh phù 1 – 2 ngày.

  • Bệnh tích:

  • Niêm mạc mũi, mắt, mõm xanh tím, da tai, phần bụng dưới mõm tím.

  • Phù và xuất huyết dưới da vùng đầu, phù mí mắt, da tím tái.

  • Xoang ngực, xoang bao tim có nhiều dịch lẫn tơ huyết, sung phù ở mức độ khác nhau trên hai lá phổi.

  • Tim có xuất huyết ngoại tâm mạc và màng bao tim.

  • Sưng phù ở lớp dưới niêm mạc dạ dày, đặc biệt vùng thân vị

  • Phù keo nhầy chiếm ưu thế

  • Phù màng treo kết tràng - phần nối giữa các đoạn ruột rất điển hình

  • Bụng căng đầy nhưng ruột non rỗng không có thức ăn. niêm mạc ruột non xuất huyết

  • Các hạch lympho viêm cấp tính sưng to, đỏhồng, đỏ tím

  • Điều trị:

  • Phát hiện sớm: 20- 30%

  • Đối tượng mắc là lợn con trước và sau cai sữa nên có sức đề kháng kém với mầm bệnh.

 rất khó điều trị.
Câu 36. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Bạch lỵ -thương hàn gà.? Nêu các đặc điểm đặc trưng ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh.?

a. Triệu chứng

*) Bệnh ở gà con:

- Gà nở từ trứng bị nhiễm trùng:

+ Phát bệnh ngay sau khi nở

+ Dính phôi, sát phôi, chết ngạt

+ Ốm yếu, còi cọc

- Gà nhiễm bệnh sau khi nở:

+ Yếu, bụng trễ do lòng đỏ không tiêu

+ Tụ tập thành đám, kêu xao xác

+ Ủ rũ, xù lông, xã cánh

+ Ỉa phân trắng, lông đít bết đầy phân.

+ Chết 2 – 3 ngày sau phát bệnh.

*) Bệnh ở gà lớn:

- Gà gầy yếu ủ rũ, xù lông

- Niêm mạc mào yếm nhợt nhạt

Gà mái:

+ Bụng trương to do tích nước trong xoang bụng

+ Giảm đẻ, đẻ trứng non, trứng nhỏ như trứng cút

+ Vỏ trứng xù xì, lòng đỏ có thể có sợi máu.



- Gà trống:

+ Ỉa chảy kéo dài

+ Có thể bị chết đột ngột. b. Bệnh tích:

- Bệnh ở gà con:

+ Lòng đỏ không tiêu: màu vàng xám, mùi thối

+ Lách: sưng gấp 2 – 3 lần.

+ Ruột: tụ máu, xuất huyết.

- Bệnh tích ở gà lớn:

+ Gan sưng, bở, có nhiều điểm hoại tử trên bề mặt

+ Xoang bao tim tích nước, cơ tim bị hoại tử điểm

+ Trứng non méo mó, viêm dính trong xoang bụng.



Câu 37: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Cúm gia cầm? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm bại huyết cấp tính do virus gây ra ở các loài cầm. Nguyên nhân gây bệnh do virus cúm typ A gây ra. Các nhóm H7N7 và H5N2 có độc lực cao với gà, H5N1 có thể lây sang người. Đặc điểm bệnh lý chủ yếu rất đa dạng.



  1. Triệu chứng:

  • Bệnh lây lan rất nhanh, gây chết ác tinh, chết nhanh, chết nhiều giống ngộ độc

  • Tỷ lệ chết từ 20 – 100%

  • Triệu chứng rất đa dạng phụ thuộc vào loài mắc bệnh, chủng virus, lứa tuổi, tính biệt, sự nhiễm bệnh ghép và các yếu tố môi trường.

+ Ủ rũ, bỏ ăn, bỏ uống, giảm đẻ, suy yếu, đứng tụ từng đám

+ Lông xùm sơ xác, da chân tụ huyết màu thâm tím

+ Chảy nước mũi, khó thở, vươn cổ để thở, khò khè, hắt hơi

+ Chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, nhắm mắt

+ Sưng phù đâu, mào, tích sưng phù màu tím sẫm, ỉa chảy

+ Có triệu chứng thần kinh: co giật, mất thăng bằng, vận động xoay tròn...



  1. Bệnh tích:

  • Mào, tích sưng to tím sẫm, phù mí mắt

  • Phù keo nhày và xuất huyết dưới da đầu

  • Khí quản phù, chứa nhiều dịch nhày, dịch nhày có thể đông đặc như phomas

  • Có nhiều bệnh tích giống bệnh Newcastle

  • Có màng ở các cơ quan nội tang, như màng bao tim, màng gan, màng ruột…

  • Lách, gan thận, phổi, tim sưng to, hoại tử màu vàng

  • Xuất huyết và hoại tử tuyến tuỵ, tuyến tuỵ màu vàng, có các vệt màu sẫm

  • Phù keo nhày nà xuất huyết cơ đùi (phần giáp đầu gối

  • Da chân sung huyết đỏ sẫm

  • Chảy máu lỗ chân long, máu không đông hoặc khó đông.

  1. Cơ chế tổn thương

  • Virus cúm chủ yếu tác đông vào biểu mô dường hô hấp

  • Virus cúm A không những gây tổn thương đường hô hấp trên mà còn gây tổn thương sâu ở các phế quản nhỏ và phế nang, gây thoái hoá, hoại tử mô bào, gây tăng tiết dịch – gây phù, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp.

Biểu hiện chủ yếu là các triệu chứng suy hô hấp, có thể tử vong nhanh.

  • Bên cạnh đó virus cong làm thoái hoá, hoại tử các mô huyết quản gây sung huyết, xuất huyết nghiêm trọng.

  • Hình thành các khối huyết nhỏ trong các mao mạch, gây rối loạn tuần hoàn. Gây xuất huyết và hoại tử TB khắp nơi

  • Virus cúm typ chủ yếu gây tổn thương biểu mô dường hô hấp trên; niêm mạc mũi, hầu, khí quản, các phế quản lớn và trung bình

  • Với các biểu hiện tăng tiết niêm dịch đường hô hấp gây hắt hơi, sổ mũi, sốt nhẹ.

  1. Các bệnh tích đặc trưng nhất có giá trị phân biệt của bệnh cúm gia cầm

  • Mào, tích sưng to tím sẫm, phù mí mắt

  • Phù keo nhày và xuất huyết dưới da đầu

  • Da chân xung huyết đỏ sẫm

  • Xuất huyết cơ đùi (phần giáp đầu gối)

  • Xuất huyết và hoại tử tuyến tuỵ.


Câu 38: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Newcastle? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

  1. Đặc điểm chung

  • Do virus gây ra, là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gà, lây nhanh

  • Xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi giống gà, chim cút,...

  • Tỷ lệ chết cao 50 - 90 - 100%.

  • Bệnh xảy ra quanh năm

  • Bệnh lây lan trực tiếp giữa gà ốm và gà khỏe

  • Lây lan gián tiếp qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, quần áo, giày dép, động vật

trung gian

  • Giết mổ gà bệnh, bán chạy gà ốm sẽ làm dịch bệnh lây lan nhanh.

  1. Triệu chứng:

  • Mào tím tái, chân lạnh, sốt cao, ỉa phân trắng xanh (cứt cò)

  • Bỏ ăn, uống nước nhiều, diều căng, nhão, có nhiều nước nhớt mùi chua khắm.

  • Ủ rũ, xã cánh, đuôi cụp (gà khoác áo tơi).

  • Thở khó, thở khò khè, hay vẩy mỏ.

  • Chết sau 2 - 3 ngày ốm, chết dần, chết mòn đến gần hết cả đàn.

  • Những con sống sót có triệu chứng thần kinh, vặn đầu ra phía sau, đi vòng tròn, mổ không trúng hạt thóc, ngưỡng thiên.

  1. Bệnh tích:

  • Mổ khám gà chết sẽ thấy:

+ Xác gà chết gầy, lông xơ xác, mào, tích tím bầm . Có các vết loét miệng

+ Dạ dày tuyến xuất huyết trên các lỗ tuyến

+ Ruột non: xuất huyết, có các nốt loét tròn, hình trứng.

+ Manh tràng: loét, xuất huyết

+ Khí quản: có dịch nhày, xuất huyết

+ Mỡ vành tim xuất huyết, xoang bao tim tích nước vàng.

+ Xuất huyết lỗ huyệt, gà đẻ vỡ trứng non.

Câu 39: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Gumboro? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?


  1. Các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Gumboro (IBD)

  • Bệnh do virut gây ra.

  • Gà mắc bệnh từ 2 - 12 tuần tuổi, chủ yếu gà từ 3 -6 tuần tuổi.

  • Tỷ lệ nhiễm bệnh cao, tỷ lệ chết 10 -30%.

  • Khi ghép thêm các bệnh khác (Newcastle, cầu trùng…) tỷ lệ chết cao hơn.

  • Gà mắc bệnh bị suy giảm miễn dịch, làm giảm hiệu quả khi sử dụng các loại vacxin khác

  • Dễ mắc các bệnh khác.

  • Gà còi cọc chậm lớn.

  • Lây qua đường thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh.

  • Lây trực tiếp giữa gà lành với gà bệnh.

  1. Triệu chứng.

  • Đàn gà bệnh xao xác, gà bay nhẩy lung tung.

  • Gà giảm ăn, giảm uống, xù lông, ủ rũ.

  • Gà quay đầu lại mổ ở phía trên hậu môn.

  • Gà thải phân khó khăn, khuỳnh chân dạng cẳng để thải phân

  • Phân tiêu chảy loãng và trắng

  • Gà thường chết nhiều từ ngày 3- 4 sau khi phát bệnh và dừng hẳn vào ngày 8 - 9.

  1. Bệnh tích.

  • Túi Fabricius (gọi tắt là túi Fa) sưng to, xuất huyết lấm tấm trên các vách tuyến, có dịch nhầy màu vàng nâu, màu kem.

  • Những con chết cuối ổ dịch, túi Fa có thể bị teo.

  • Cơ ngực, cơ đùi xuất huyết, cơ ngực khô nhanh.

  • Thận sưng to, nhạt màu.

  • Xuất huyết dạ dày tuyến

  1. Các bệnh tích đặc trưng nhất có giá trị phân biệt của bệnh IBD:

  • Túi Fabricius sưng to gấp 2 - 3 lần vào ngày thứ 3, giảm về bình thường vào ngày thứ 5, ngày thứ 8 giảm 1/3 so với bt.

  • Cơ ngực, cơ đùi xuất huyết, cơ ngực khô nhanh.

Câu 40: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh CRD.? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

  1. Triệu chứng

  • Thời gian nung bệnh 6 – 21 ngày (trong phòng TN: 6 – 10 ngày)

- Gà bị bệnh lúc đầu chảy nước mắt và nước mũi:

+ Nước mũi lúc đầu trong, loãng; về sau đặc dần màu trắng sữa bám đầy khóe mũi

+ Do ngạt mũi con vật phải há mồm ra để thở.

- Niêm mạc mắt đỏ, xung huyết, nước mắt quánh dần lại sau biến thành fibrin đóng kín mắt.

+ Fibrin tích tụ ngày càng nhiều tạo thành những khối to như hạt ngô, hạt lạc nổi gồ lên giữa tròng mắt.

+ Đôi khi giác mạc mắt bị loét, viêm mủ toàn mắt, lòng mắt đặc lại, con vật bị mù.



+ Vách các xoang, nhất là xoang dưới mắt viêm sưng.

+ Mặt gà bị biến dạng nên đầu gà giống như đầu chim cú.

+ Các xoang lúc đầu chứa thanh dịch loãng, sau biến thành fibrin đặc.

- Do các xoang vùng đầu bị viêm nên các niêm mạc hầu, khí quản và túi khí cũng bị viêm.

+ Gà kém ăn, có âm ran khí quản, lúc đầu chỉ có vài con sau đó lây sang nhiều con.

+ Các cá thể gà trong đàn thường hắt hơi, ho khan, hay lắc đầu, thở nhanh và khó thở, mỏ nửa khép nửa mở.

+ Gà ho cũng như thở đều có âm ran, tiếng rít, khò khè thường xuất hiện vào ban đêm.


  • Gà bị rối loạn tiêu hóa: gà vẫn uống nước, ăn nhưng phân lỏng, nát, nhiều nước, màu xám xanh

+ Phân không có mùi

- Gà gầy yếu dần, mào yếm tím tái hoặc tím nhạt



  • Bệnh kéo dài 10 ngày – vài tuần gà suy kiệt dẫn và chết.

  • Ở đàn gà đẻ: giảm sản lượng trứng (50 – 60%)

+ Gà đẻ bói, những quả trứng đẻ bói nhỏ hơn bình thường và dị dạng.

+ Số phôi chết ở ngày thứ 10 – 12 và trước khi nở tăng lên.

+ Số còn lại nở ra thành những gà ốm yếu, lông xù, mào yếm nhợt nhạt.

- Ở gà bệnh còn có hiện tượng viêm khớp, viêm bao hoạt dịch (10 – 15%), cá biệt có một số trường hợp có triệu chứng thần kinh.



  1. Bệnh tích

- Xác chết gầy, nhợt nhạt do thiếu máu

- Niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưng chứa đầy dịch nhớt màu vàng hay xám.

+ Thành các xoang dưới mắt phù, xoang chứa dịch đặc có fibrin.

+ Niêm mạc họng sưng, xung huyết, đôi chỗ có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong.

- Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị viêm hoại tử.

- Thành các túi hơi dày lên, phù thũng:

+ Xoang túi hơi nhất là vùng ngực và bụng chứa đầy một chất dịch màu sữa.

+ Nếu bệnh chuyển sang mạn tính thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành một chất khô, bở, màu vàng.

- Gà bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc

- Lách có thể hơi sưng

- Gà mái: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng

- Gà trống: viêm tinh hoàn, viêm khớp.



THT gia cầm

Newcatxon

- Thể cấp tính: xác chết vẫn béo, lông

mượt. Thủy cầm cũng mắc bệnh. Chết nhiều nhưng có thể không chết hết.

- Mào, tích tím bầm, sốt cao: 42,5 –

430C, ỉa chảy, phân lỏng màu sôcôla.

- Mũi, miệng chảy dịch nhầy màu vàng nâu.

- Ủ rũ, bỏ ăn, mắt lờ đờ, xù lông.

- Khó thở, thường chết do ngạt thở.

- Viêm khớp, đi lại khó khăn (mạn tính).

- Xoang bao tim sưng (viêm), có tích nước: bao tim viêm thanh dịch hoặc thanh dịch tơ huyết, xoang bao tim tích nước vàng nhạt lẫn fibrin, ngoại tâm mạc xuất huyết.

- Mỡ vành tim xuất huyết

- Tụ huyết có màu nâu sẫm, trong có dịch đỏ nhạt.

- Gan hơi sưng, trên mặt gan có điểm hoại tử nhỏ màu vàng nhạt, trắng đục đứng riêng lẻ hoặc tập trung thành từng đám.

Ruột viêm đỏ: viêm cata hoặc xuất huyết.

- Phổi viêm màu đỏ sẫm: thùy phế

viêm, trong lòng phế nang có nhiều HC

và fibrin.

- Lách tụ máu, hơi sưng nhưng thường không to quá gấp đôi.


- Chỉ có ở gà. Xác chết gầy, lông xơ

xác. Chết dần, chết mòn đến gần hết cả đàn.

- Mào tím tái, chân lạnh, sốt cao, ỉa phân trắng xanh (cứt cò).

- Bỏ ăn, uống nước nhiều, diều căng, nhão, có nhiều nước nhớt mùi chua khắm.

- Ủ rũ, xã cánh, đuôi cụp (gà khoác áo tơi).

- Thở khó, thở khò khè, hay vẩy mỏ

- Những con sống có triệu chứng TK, vặn đầu ra phía sau, đi vòng tròn, mổ không trúng hạt thóc, ngưỡng thiên.

- Xoang bao tim tích nước vàng

- Mỡ vành tim xuất huyết

- Xoang mũi và miệng của xác chết chứa nhiều dịch nhớt màu vàng đục. Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất huyết, viêm và phủ mảng giả fibrin.

- Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm chấm màu đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim, mỗi điểm xuất huyết tương ứng với 1 lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa.

- Niêm mạc ruột non xuất huyết, có các nốt loét tròn, hình trứng.

- Manh tràng: loét và xuất huyết.

- Lách không sưng

- Gan có một số đám thoái hóa mỡ nhẹ.

- Thận có thể bị phù nhẹ, màu nâu xám.

- Dịch hoàn, buồng trứng có xuất huyết từng vệt, thành đám


- Túi khí viêm bã đậu

- Viêm phổi và viêm túi khí (có điểm vàng).


Câu 41. Chẩn đoán phân biệt bệnh THT gia cầm và bệnh Newcastle.?



Cúm gia cầm

Newcastle

+ Bệnh lây lan rất nhanh, gây chết ác tính, chết nhanh chết nhiều, giống ngộ độc

+ Ủ rũ, bỏ ăn, bỏ uống, giảm đẻ, suy yếu đứng tụ thành từng đám

+ Lông xù, sơ xác, da chân tụ huyết màu thâm tím

+ Chảy nước mũi, khó thở, vươn cổ để thở, khò khè, hắt hơi

+ Chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, nhắm mắt

+ Sưng phù đầu, mào tích sưng phù màu tím sẫm, ỉa chảy

+ Có triệu chứng thần kinh : co giật, mất thăng bằng, vận động xoay tròn,…

+ Phù keo nhày và xuất huyết dưới da đầu

+ Khí quản phù chứa nhiều dịch nhày, dịch nhày có thể đông đặc như pho mát

+ Có màng ở các cơ quan nội tạng như: bao tim, màng gan, màng ruột,…

+ Lách, gan, thận, phổi, tim, sưng to, hoại tử màu vàng

+ Xuất huyết và hoại tử tuyến tụy, tuyến tụy màu vàng, có các vệt màu sẫm

+ Phù keo nhày, xuất huyết cơ đùi

+ Da chân xung huyết đỏ sẫm

+ Chảy máu lỗ chân lông, máu không đông hoặc khó đông


+ Chỉ có ở gà, xác chết gầy, lông xơ xác, chết dần chết mòn đến gần hết cả đàn

+ Mào tím tái chân lạnh, sốt cao, ỉa phân trắng xanh

+ Bỏ ăn, uống nước nhiều, diều căng, nhão, có nhiều nước nhớt mùi chua khắm

+ Ủ rũ, sã cánh, đuôi cụp

+ Thở khó, thở khò khè hay vẩy mỏ

+ Những con sống có triệu chứng thần kinh vặn đầu ra phía sau, đi vòng tròn, mổ không trúng hạt thóc

+ Xoang bao tim tích nước vàng, mỡ vành tim xuất huyết

+ Xoang mũi và xoang miệng của xác chết chứa nhiều dịch nhớt màu vàng đục. Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất huyết, viêm và phủ màng giả fibrin

+ Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm chấm màu đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim

+ Niêm mạc ruột non xuất huyết, có các nốt loét tròn hình trứng

+ Mang tràng loét và xuất huyết

+ Lách không sưng

+ Gan có một đám thoái hóa, mỡ nhẹ

+ Thận có thể bị phù nhẹ, màu nâu xám

+ Dịch hoàn buống trứng có xuất huyết từng vệt, thành đám

+ Xuất huyết lỗ huyệt, gà đẻ vỡ trứng non




Câu 42: Chẩn đoán phân biệt bệnh Cúm gia cầm và bệnh Newcastle.?

Câu 43: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

  • Đặc điểm chung:

  • Do virus gây ra (infectious Bronchitis)

  • Gà mọi lứa tuổi đều mắc

  • Gà con dưới 3 tuần tuổi chết nhiều, nhất là khi ghép với E.coli hay CRD

  • Xảy ra quanh năm, tập trung lúc thời tiết mưa phùn

  • Lây lan nhanh, rộng. (trực tiếp hoặc gián tiếp)

  • Triệu chứng:

  • Gà con:

  • Gà yếu ớt, buồn bã và đứng tụ lại thành đống

  • Chảy nước mũi nước mắt

  • Khó thở, vươn cổ, há mỏ để thở

  • Vảy mỏ kèm theo tiếng kêu “khò khè”

  • Tỷ lệ chết cao, đặc biệt khi ghép bệnh khác

  • Gà mái đẻ:

  • Tỷ lệ đẻ giảm đột ngột ( tới 60%)

  • Trứng dị hình, dị dạng, vỏ mềm ( trứng hình quả xoài)

  • Tác hại bệnh kéo dài một thời gian sau mắc
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương