ĐỀ CƯƠng bệnh lý 2 Câu 1: Các loại viêm bao tim hay gặp ở gia súc, gia cầm?


Câu 24: Các đặc điểm chủ yếu của bệnh lao ở bò.?



tải về 113.31 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu18.11.2017
Kích113.31 Kb.
#2177
1   2   3   4   5

Câu 24: Các đặc điểm chủ yếu của bệnh lao ở bò.?

  • Tính cảm thụ cao, nhất là bò sữa

  • Bò sốt nhẹ, kéo dại, sốt vào buổi chiều

  • Biểu hiện : ho khan nhỏ, tiếng ho ướt dần, thành từng cơn

+ Ho nhiều khi gõ lồng ngực, bị đuổi chạy, uống nước lạnh, khi nằm xuống đứng lên bất thường

+Có chất nhờn và đờm bật ra từ tiếng ho nhưng bò nuốt đi. Lúc đầu đờm nhớt, sau đó đặc dần có thể lần mủ máu. Có thể thấy máu chảy ra ở lỗ mũi.

+bò thở khó, tăng dần, nhất là khi chạy> bò dạng chân ra để thở thở ra dài hơn hít vào.

+bò gầy sút dần, lông dựng, da khô, mệt mỏi, ăn ít, uể oải



  • Nghe gõ vùng ngực có thể thấy âm đục phân tán, âm bùng hơi, âm ran ướt hay âm kim khí



Câu 26. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh xoắn khuẩn ở lợn.? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh.?

  1. Đặc điểm

  • Là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loai gia súc, đv hoang dã và người do xoắn khuẩn Leptospira gây ra

  • Đặc điểm chủ yếu là hoàng đản toàn thân kèm theo viêm gan, thận, viêm não, sốt, đái ra máu, rối loạn tiêu hóa, xảy thai.

  1. Nguyên nhân

  • Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira gây ra. Mầm bệnh có nhiều trong bể thận, ống dẫn niệu, nước tiểu, gan, ở thai bị sẩy và màng thai.

  1. Đặc điểm bệnh lý

  • Thể hoàng đản: tiến triển của bệnh cấp tính hoặc mãn tính. Con vật hoàng đản rõ , mổ khám thấy các mo bào, dịch thể vàng như phủ 1 lớp bạc.

+ Vàng da, vàng niêm mạc, vàng cả mỡ và nước trong các xoang

+ mùi rất khét, tanh, hôi

+ Phù: phù keo nhầy dưới da mặt, hầu, bụng, bao dương vật, các kẽ cơ, tổ chức liên kết.

+ Gan sưng, màu vàng cam hoặc nâu, màng gan căng, rìa tù. Túi mật teo, có hiện tượng ứ mật

+ Thận : hoàng đản rõ, tụ huyết, sưng to, niêm mạc bể thận nhuốm vàng, mỡ quanh thận cũng vàng, mặt cắt có nhiều đốm trắng nhỏ, Tb ống thận thoái hóa

+ Bàng quang: căng, chứa nhiều nước tiểu vàng, có cặn sánh. Nhiều VK

+ Phổi phù, hoàng đản, mỡ vành tim xuất huyết nhẹ. Ruột vàng, niêm mạc xuất huyết


  • Thể không hoàng đản: Triệu chứng lâm sàng không rõ, chỉ thấy tổn thương ở thận, vỏ thận khó bóc, lớp vỏ thận hẹp lại, ranh giới vùng vỏ và vùng tuỷ không rõ ràng.

+ Vi thể: viêm kẽ thận, tăng sinh nhiều tế bào

lymphocyte, tổ chức bào, tế bào đơn nhân, tế bào xơ.

Tế bào ống thận thoái hoá, hoại tử.

+ Lợn nái hay xảy thai do tăng sinh tổ chức liên kết ở

nhau, thoái hoá màng nhung mao ở thai.

+ Hai thể bệnh Leptospirosis do 2 chủng vi khuẩn khác

nhau gây ra

+ Vi khuẩn Leptospira icterohaemorrhagia gây thể

hoàng đản

+ Vi khuẩn Leptospira pomona gây thể viêm kẽ thận.



Câu 27. Trình bày đặc điểm bệnh lý của bệnh xảy thai truyền nhiễm? Các đặc trưng của bệnh có ý nghĩa trong chẩn đoán?

  1. Đặc điểm chung

  • Là một bệnh truyền nhiễm mãn tính của người và đv. Gây viêm và hoại tử các cơ quan phủ tạng, nhất là ở tử cung, nhau thai, thường dẫn đến xảy thai, sát nhau…

  1. Đặc điểm bệnh lý

  • Chủ yếu là tổn thương kết hạt, tùy theo sức đề kháng mà có hạt tăng sinh hay hạt rỉ ướt.

  • Hạt tăng sinh: gặp ở cơ thể có sức đề kháng cao, hạt có ở gan, thận, phổi, lach, hạch lympho, tim.. VK xâm nhập vào các cơ quan, đầu tiên có sự bao vây của bạch cầu đa nhân, sau đó TB nhu mô ở cục bộ thoái hóa, hoại tử, tổ chức kẽ tăng sinh tế bào lumphoid, TB khổng lồ, TB bán liên.

+ Tiến triển: Xơ hóa=> thành sẹo

Hoại tử bã đậu => canxi hóa

Tổ chức xơ bọc dày nhưng VK không bị tiêu diệt


  • Hạt rỉ ướt: gặp ở cơ thể có sức đề kháng yếu,do hạt tăng sinh chuyển thành, hoặc hình thành các hạt hoại tử mới xung quanh các hạt cũ.

+ Thực chất của hạt rỉ ướt là các đám tế bào hoại

tử gây ra do VK có độc lực cao.

+ VK Brucella còn gây viêm tơ huyết lan tràn ở

phổi, tương mạc, trong dịch rỉ viêm có nhiều

BCĐNTT.

+ ở dịch hoàn và hệ thần kinh có hiện tượng viêm



hoá mủ do nhiều BCĐNTT xâm nhập.

+ Bệnh tích ở các loài đều gần giống nhau.



  • Các triệu chứng đáng lưu ý là: viêm khớp, viêm bìu, xảy thai, con đẻ ra yếu ớt, viêm dịch hoàn,…

Câu 28: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Nhiệt thán? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

  1. Bệnh lý chủ yếu

  • Triệu chứng

  • Thể quá cấp hay thể kịch liệt

  • Xảy ra đột ngột, con vật run rẩy, 2 bên má hơi sung thở gấp, bỏ ăn, niêm mạc đỏ hay tím bầm, sốt cao ( 40,5 – 42,5) nghiến răng, mắt đỏ thè lưỡi, lảo đảo, không đứng vững sau đó ngã quỵ, hậu môn có thể chảy máu và chết rất nhanh

  • Thể cấp tính:

+ ủ rũ, rụng lông tim đập nhanh, sốt cao 40 – 42

+ bỏ ăn giảm hay mất nhu động ruột, thở nhanh, nước tiểu lẫn máu

+ Ở mồm mũi có bọt màu hồng lẫn máu

+ Hầu ngực và bụng sưng nóng đau con vật vật vã lịm dần rồi chết



  • Thể thứ cấp tính: + Sốt cao, ăn ít hoặc không ăn, chỗ da mỏng sưng, nóng rồi cứng lại không đau về sau bị loét chảy nước hơi vàng có lẫn máu.

+ Niêm mạc mắt, miệng, hậu môn đỏ, mệt mỏi, hay nằm, nhu động dạ cỏ yếu hoặc mất hẳn. Chết 50%

  • Thể ngoài da:

+ Có các ung nhiệt thán ở cổ, mông, ngực, trực tràng, lưỡi ,… Sau đó có mụn loét đỏ thẫm chảy nước vàng

+ Hạch lympho cổ họng sưng to, con vật không kêu được

+ chỗ sưng mềm nóng đau, sưng ngoai da hoặc ở cổ, đầu, trước vai, ức hay 2 bên mông


  • Bệnh tích

  • Thể bại huyết:

+ Sau khi chết bụng chướng to, chóng thôi, xác chết lòi dom, hậu môn và phân có lẫn máu đen

+ Niêm mạc đỏ hay tím bầm: mũi có chất nhầy có máu, các lỗ tự nhiên chảy máu, máu khó đông, nhớt

+ Phù keo nhày dưới tương mạc, xuất huyết dưới da

+Tổ chức liên kết có vết máu tụ có thấm dịch màu vàng

+ Các bắp thịt như chin nhũn, thấm đầy nước vàng, có khi đỏ hoặc hơi đen

+ Lách sưng to dễ vỡ khi cắt mềm lèo nhèo

+ Hạch lympho viêm cấp tính , đỏ sẫm

+ Gan , thận, tim thoái hóa hạt

+ Ruột non và dạ dày xung huyết niêm mạc đỏ tím, hoại tử

+ Ruột già bị viêm, xuất huyết nặng, phân nát lẫn máu đen

+ Phổi tụ máu nặng, có máu hơi đen lẫn bọt ở khí và phế quản, phổi phù

+ Tim nhão, có xuất huyết ở nội tâm mạc

+ Bóng đái chứa nước tiểu màu nâu hồng

+ Vi khuẩn có nhiều trong máu, lách, hạch lympho



  • Thể ung thán:

+ Hạch lympho màng treo sưng to, xung huyết, xuất huyết. Huyết quản và lympho quản vùng có ung xuất huyết, có huyết khối

+ Bệnh tích ở ruột hay gặp ở tá tràng, không tràng, hoại tử xuất huyết, ranh giới vết loét rõ, màu tím đen.

+ Ở bò ung ở ruột và dạ múi khế.ở ngựa là hạch hạnh nhân và dạ dày. ở lợn thường ở hầu, tổ chức liên kết ở hầu và thanh quản có phù keo nhày, xuất huyết, hạch hầu sưng to, hạch dưới hàm sưng to


  1. Các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán.

  • Chảy máu ở các lỗ tự nhiên hay rớm máu ở các lỗ chân lông

  • Cần lưu ý đến vùng nhiệt thán cũ

  • Đứng không vững, lảo đảo, quay cuồng

  • ở mồm mũi có bọt màu hồng lẫn máu, ỉa , đái ra máu

  • sốt cao, bỏ ăn, nhu động ruột giảm hoặc mất

  • chướng bụng, các niêm mạc đỏ, xuất huyết, thịt như chin nhũn đỏ hoặc hơi đen

  • Lách sưng to, gan thận tim thoái hóa hạt, ruột non, ruột già xung huyết.


Câu 29. Đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh THT trâu bò? Các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

  1. Đặc điểm chung

  • Do VK gây ra

  • Loài mắc bệnh: trâu, bò. Trâu mắc bệnh nặng và chết nhiều hơn bò. Trâu non từ 6-3 tuổi rất dễ mắc

  • Bệnh có thể lây sang lợn, chó..

  • Thường xảy ra vào vụ hè thu hoặc sau các trận lụt. xảy ra lẻ tẻ, lây lan chậm

  1. Triệu chứng

  • Bệnh phát đột ngột, trong đàn có con trở nên hung dữ rồi lăn ra giẫy giụa rồi chết.

  • ủ rũ, k nhai lại, chướng hơi

  • sốt 41-42oC. Niêm mạc đỏ ửng sau chuyển xám

  • chảy nước mắt, mũi, có thể lẫn mủ, màu vàng hoặc rỉ sắt, chảy nhiều nước dãi

  • sưng phù hầu, cuống lưỡi, thở khó, thè lưỡi, thở khó, gấp

  • phân và nước tiểu có thể có máu. Bệnh tiến triển vài giờ đến 1 tuần. Trâu chết nhanh hơn bò

  1. bệnh tích

  • Thể phù thũng: thể này thường giới hạn một số cơ quan trong cơ thể, gây phù thũng dưới da, kẽ cơ và hạch

+ Hay gặp ở vùng hầu, dưới da cổ, yến có phù rõ, dịch phù có keo nhày màu vàng nhạt

+ Các hạch hay bị tổn thương là hạc vùng hầu, trước cổ, màng treo ruột, hạch hang

+ Niêm mạc đường tiêu hóa viêm, xung huyết

+ Xoang bụng, ngực, xoang bao tim tích nước vàng, có lẫn Fibrin đục, bao khớp phù, tích nước



  • Thể ngực: Ngoài những biến đổi như trên. Tổn thương nặng nhất và rõ nhất thường thấy ở ngực, xoang ngực tích nước lẫn Fibrin, phổi và màng ngực xuất huyết, thùy phế viêm, nhưng hình ảnh vân đá hoa không rõ do quá trình viêm tiến triển nhanh

  • Con vật nhanh chết. bệnh kéo dài gây hoại tử phổi, viêm dính với màng ngực. Xuất huyết mỡ vành tim, tụ huyết, xuất huyết các cơ quan nội tạng, xuất huyết điểm và phù tương mạc.

Câu 30: Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Tụ huyết trùng lợn? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

1.đặc điểm chung:

Bệnh có ở các loại lợn và ở các lứa tuổi, trâu bò, gia cầm cũng có thể mắc

• Lợn các lứa tuổi đều mắc, nhưng nhiều nhất là lợn 3 - 6 tháng tuổi

• Vi khuẩn thường sống sẵn trong đường hô hấp, bệnh sẽ phát ra khi sức đề kháng bị giảm.

• Thường ghép với bệnh Dịch tả lợn, Phó thương hàn lợn, suyễn lợn...

2.triệu chứng:

- ở thể cấp tính chết rất nhanh, tỉ lệ chết phụ thuộc vào mức độ bệnh

- ủ rũ , bỏ ăn

-sốt cao 41-42 độ

- sưng vùng hầu , cổ , các hạch , sưng mặt

- lợn có triệu chứng hô hấp:

+ khó thở ( há miệng để thở)

+ thở nhanh , mạnh , kèm theo tiếng rít, tiếng khò khè

+ho khan or ho liên miên

-lúc đầu đi phân táo

-da có các mảng tụ huyết màu đỏ sẫm ( da tai, gốc tai,má , dọc 2 bên thân)

3.bệnh tích:

-thể quá cấp tính: chết nhanh trong vòng 12-24h.có đặc điểm : bại huyết , bệnh tích không điển hình, chỉ tụ hyết , xuất huyết ở niêm mạc , tương mạc , ngoại tâm mạc, mỡ vành tim, các hạch lympho xung huyết , phù.

-thể cấp tính: -có đặc điểm bại huyết , phù đầu , dịch phù màu vàng nhạt hay hồng nhạt , hạch hàu sưng to, xung huyết , mặt cắt ướt.

- phù phổi cấp tính , thùy phế viêm rõ, có nhiều ổ hoại tử màu vàng nhạt, cứng , dễ vỡ, tổ chức liên kết kẽ các tiểu thùy phù keo nhày màu vàng nhạt, có khi không rõ hình ảnh vân đá hoa vì quá trình viêm tiến triển nhanh và rộng khắp.

- viêm màng phổi có nhiều fibrin , thô nhám màng phổi , viêm dính với màng ngực và xuất huyết.

- xoang ngực tích nước màu vàng nhạt, xoang bao tim tích nước,xuất huyết mỡ vành tim , gan tụ máu , thận xung huyết , dạ dày , ruột viêm cata, xung huyết , niêm mạc đỏ ửng.

-các hạch lympho : vùng hầu, rốn phổi, trc vai, màng treo ruột-> xung huyết đỏ , sưng đỏ, mặt cắt bóng

-trên da có các dấu đỏ , tụ huyết, thành từng đám đỏ sẫm , tím bầm ở da gốc tai, da, mỏm tai, da vùng bẹn, ….khí quản , phế quản tụ huyết , xuất huyết , có bọt lẫn máu

+ thể mãn tính: xác gầy , phổi có đám hoại tử lớn, viêm dính màng phổi, hạch lympho và tổ chức liên kết có ổ hoại tử.


  • Các đặc điểm có ý nghĩa trong chẩn đoán phân biệt:

-khí quản , phế quản tụ huyết, xuất huyết, có bọt lẫn máu

-phổi sưng to, màng phổi dính với ngực , xoang ngực tích nước màu hồng, đục , hạch phổi sưng to

- xoang bao tim tích nước , mỡ vành tim xuất huyết

- dạ dày , ruột viêm cata đỏ ửng

- lách gan thận xung huyết

Câu 31. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Đóng dâu lợn? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

- Bệnh đóng dấu lợn là một bệnh bại huyết cấp tính do trực khuẩn đóng dấu lợn gây nên, bệnh tích chủ yếu là nổi dát truyền nhiễm trên da.



a. Thể quá cấp tính: bệnh tiến triển nhanh, gây chết rất nhanh 12 – 24h, da chưa kịp xuất

hiện các dấu đỏ nên gọi là lợn đóng dấu trắng

- Mổ khám thường không thấy gì chỉ thấy thận tụ máu, xung huyết ở các mạch quản nhỏ.

b. Thể cấp tính (thể bại huyết):

- Thể này có những bệnh tích của bệnh bại huyết, đồng thời trên da nổi lên những vùng dát màu đỏ, lúc đầu ở những vùng da mỏng như cổ, gối tai, má, bụng, bẹn, nách,... kích thước và hình dạng không đồng đều, ranh giới không rõ ràng, lấy tay ấn thì mất màu (xung huyết).

- Nổi đỏ có thể đứng riêng rẽ hoặc tập trung thành mảng lớn, màu đỏ có thể xẫm dần, nếu bệnh tiến triển lâu, có khi hình thành các nốt phồng, trong chứa thanh dịch, khi vỡ có nước chảy ra, để lại lớp vảy đỏ sẫm.

Vi thể: các huyết quản của tầng bì xuất huyết, tổ chức liên kết phù thanh dịch, nếu nặng có thể thấy hồng cầu. Lớp tế bào biểu mô thoái hóa không bào, rồi vỡ nát hình

thành mụn nước (chú ý nốt chàm, dát đóng dấu) có thể khó nhìn ở lợn đen hoặc bị che lấp bởi hiện tượng tụ máu toàn thân, xảy ra khi con vật trụy tim, hoặc khi sắp chết.

- Tương mạc, niêm mạc xuất huyết điểm, các xoang chứa nước lẫn fibrin, lách sưng màu đỏ nâu, mềm (không nhũn), rìa lách dày, mặt cắt hơi lồi, màu nâu dễ cạo “lách giòn”.

- Hạch lympho toàn thân viêm cấp tính, xung huyết, hạch to, đỏ ửng hoặc đỏ xẫm, mặt cắt ướt, bệnh kéo dài có thể thấy điểm xuất huyết nhỏ.

- Vi thể: huyết quản xung huyết nặng, nang lympho dãn rộng chứa nhiều nước phù có lẫn bạch cầu và hồng cầu, tăng sinh tế bào lympho và tế bào võng mạc nội mô.



c. Thể á cấp tính (thể đóng dấu): thể bệnh này có thể xuất hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với thể mạn tính, thể cấp tính, bệnh kéo dài khoảng 10 – 12 ngày, nếu không khỏi sẽ chuyển sang thể mạn tính.

- Trên da: nổi dấu hình vuông, quả trám ở vùng da dày như lưng, lúc đầu còn nhợt nhạt sau đỏ dần, tím sẫm (ấn tay vào mất màu) dấu nổi rõ, ở giữa nhạt hơn xung quanh, sau đó vỡ ra để lại lớp vẩy màu nâu, dễ nhiễm khuẩn kế phát. Một số trường hợp biến đổi ở da trở thành ác tính, bong dộp đi, tróc mảng, gây hoại thư da.



d. Thể mạn tính: bệnh kéo dài, VK tác động chủ yếu ở cục bộ các cơ quan rõ nhất là viêm nội tâm mạc, viêm van tim, thể chai hoặc thể loét sùi, hình thành huyết khối, gây hở hẹp van tim, gây các triệu chứng kế phát, tím tái, phù, khó thở, lợn bị phù hay nằm ở góc tối.

- Huyết khối vỡ gây lấp quản, nhồi huyết,...

- Viêm khớp xương, thường xảy ra cùng với viêm nội tâm mạc; viêm khớp thường gặp ở các khớp tứ chi, chân đùi, kheo, bàn chân, các khớp viêm thanh dịch tơ huyết, bao khớp

sưng to, xoang khớp chứa thanh dịch màu vàng lẫn fibrin.

- VK xâm nhập vào máu khi sức đề kháng giảm xuống (do khí hậu, vận chuyển, tiêm phòng,...) VK sau khi vào máu tùy thuộc vào sự đấu tranh giữa cơ thể và VK mà biểu hiện các thể bệnh khác nhau.

- VK quần tụ kéo theo BC làm tắc các mạch quản nhỏ gây xung huyết và hình thành dấu.



e. Các đặc điểm bệnh lý:

- Thể á cấp tính và mạn tính dễ chẩn đoán bằng bệnh tích đặc trưng trên da.



- Da:

+ Có những nốt đỏ

+ Nhiều hình dạng kích cỡ khác nhau

+ Nổi rõ trên bề mặt da



- Hạch lympho:

+ Sưng to – tụ máu, màu đỏ sẫm.

- Thận: sưng xuất huyết điểm như muỗi đốt.

- Lách: sưng to, màu đỏ nâu

+ Bề mặt sần sùi, nổi phồng từng chỗ

+ Cắt ra thấy: chất lách mềm, màu nâu. Nếu bệnh kéo dài:



- Van tim:

+ Sần sùi như bắp cải hoa lơ

+ Có thể có sợi huyết hoặc cục fibrin đóng ở van tim

f. Các đặc điểm điển hình:

- Dấu đỏ hình vuông, quả trám trên da (thể cấp, thứ cấp tính)

- Da hoại tử khô chết bóc từng mảng, chân đi khập khiễng (thể mạn tính).

- Sốt cao, đi táo ít khi đi tháo dạ

- Mắt không có dử

- Thận, lách sưng nổi phồng sần sùi do tụ máu

- Các phủ tạng cũng viêm tụ máu (thể cấp tính)

- Viêm nội tâm mạc, van tim sần sùi, viêm khớp xương chân, viêm ruột mạn tính (thể mạn tính).



Câu 32. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Phó thương hàn lợn? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?

a. Triệu chứng:

- Ủ rũ, bỏ ăn hoặc giảm ăn (lợn con bỏ bú).

- Lợn bị sốt cao 41 – 420C.

- Triệu chứng tiêu hóa:

+ Lúc đầu bí ỉa, đi phân táo, nôn mửa.

+ Sau ỉa chảy phân lỏng, rất thối, màu vàng có lẫn cả máu.

+ Lợn khó thở, thở gấp, ho.

- Cuối thời kỳ bệnh: da lợn ốm tụ máu thành từng nốt đỏ ửng, sau chuyển sang màu tím xanh ở tai, ngực, bụng, mặt trong đùi.

- Bệnh tiến triển từ vài ngày đến vài tuần.

- Tỷ lệ chết từ 30 – 90%.



b. Bệnh tích:

- Thể cấp tính: lách sưng to, lách tăng sinh dai như cao su, màu xanh sẫm, mặt cắt đỏ, phớt xanh, sưng to nhất ở 1/3 giữa lách. Nang lympho của lách tăng sinh nổi rõ, tủy lách

hơi chắc.

+ Dạ dày, ruột viêm cấp tính đỏ ửng, bề mặt niêm mạc ruột có nhiều điểm hoại tử nhỏ, chất chứa bị thối rữa bám trên niêm mạc ruột.

+ Viêm phúc mạ xuất huyết, có nhiều fibrin. Hạch lympho sưng đỏ, sau chuyển sang màu tím, hoặc vân đá hoa như dịch tả lợn.

+ Thận, ngoại tâm mạc xuất huyết, phổi phù, viêm tiểu thùy. Da có các đám màu đỏ xanh ở vùng da mỏng như bụng, bẹn,...

- Thể mạn tính: chủ yếu là thiếu máu, suy mòn toàn thân và tổn thương ở ruột, niêm mạc tá tràng, hồi tràng viêm cata, các nang lympho thành ruột viêm crouposa cục bộ hoặc lan tràn, quá trình đó diễn ra như sau: đầu tiên các nang lympho viêm cấp tính, do phản ứng tế bào xảy ra để chống lại các vi khuẩn, tăng sinh histiocyte, monocyte, plasmocyte, lymphocyte.

+ Hạch lympho màng treo sưng to, mềm, mặt cắt ướt, màu đỏ xám, có khi xuất huyết,

nếu bệnh kéo dài hạch bị hoại tử.

+ Gan, lách sưng có hạt phó thương hàn, viêm cần thận, các mao quản thận có huyết

khối nhỏ do vi khuẩn làm tắc mạch quản, kẽ thận có hạt phó thương hàn, phổi viêm cata.

+ Thần kinh: thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh mạch quản, nội mạc huyết quản thoái hóa.

*) Các đặc điểm chủ yếu:

- Da: tụ máu thành nốt màu tím xanh trên tai, ngực, bụng, mặt trong đùi.

- Hạch lympho: sưng, mềm, đỏ sẫm.

- Lách: sưng to (ở giữa), màu xanh thẫm, cắt dai như cao su.

- Gan: tụ huyết, có nốt hoại tử trên bề mặt

- Dạ dày và ruột: viêm đỏ, niêm mạc nhăn nheo, sưng dày lên (nhiều đoạn bị biến thành khối vàng như bột cám), có mụn loét tràn lan ở ruột già.

- Thể cấp tính cần phân biệt với các bệnh đỏ khác: sốt cao, chết nhanh, viêm cata dạ dày,

ruột, lách gan sưng, có ổ hoại tử, xuất huyết ở thận, tương mạc

- Thể mạn tính cần phân biệt với dịch tả lợn thể ruột: ỉa chảy dai dẳng, gầy còm, suy nhược, chết do kiệt sức, viêm ruột bã đậu hóa, gan phổi viêm bã đậu hóa.
Câu 33. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Dịch tả lợn? Nêu các đặc điểm đặc trưng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?


  1. Đặc điểm chung

  • Là bệnh nguy hiểm nhất trong 4 bệnh đỏ của lợn

  • Bệnh do VR gây ra, lây lan nhanh, tỷ lệ chết lên đến 90%

  • Mọi lứa tuổi đều mắc. Thường ghép với các bệnh khác làm bệnh tiến triển nặng hơn

  • Lợn khỏi bệnh có miễn dịch lâu dài. Lợn mẹ truyền miễn dịch cho lợn con qua nhau thai và sữa đầu

  1. Triệu chứng

  • Thể quá cấp tính:

+ Bệnh phát nhanh, con vật đang khỏe bỏ ăn, ủ rũ, sốt 41-42độ

+ Bệnh tiến triển trong 1-2 ngày, tỉ lệ chết tới 100%



  • Thể cấp tính: thường gặp nhiều ở nước ta

+ Con vật bỏ ăn, nằm chồng lên nhau ở góc chuồng. 2-3 ngày sau, lợn sốt nặng thân nhiệt tăng 41-42 độ trong 4-5 ngày

+ Khi thân nhiệt hạ xuống là lúc con vật gầy yếu. Nếu thân nhiệt tăng cao thêm nữa là do biến chứng do sự phát triển của một chứng bại huyết gây ra bởi Samonella Cholleare Suis

+ Con vật thở mạnh, khát nước nhiều, bỏ ăn. Sau đó xuất hiện nhiều triệu chứng ở da, mắt, TK..

+ Ở chỗ da mỏng xuất hiện nhưng chấm vết đỏ bằng đầu đinh ghim, hạt đậu với những đám xuất huyết, có khi tập hợp lại thành những mảng lớn

+ MẮt có dử đặc làm con vật không nhìn được do bị viêm kết mạc, giác mạc

+ VR tác động đến hệ tiêu hóa gây nôn mửa. Con vật lúc đầu đi táo ở gđ sốt cao sau cùng đi ỉa chảy nặng mấy ngày liền ở giai đoạn cuối, có khi ỉa ra máu tươi, phân lỏng thối khắm.

+ niêm mạc miệng, mặt trong môi, chân răng, gốc lưỡi có mụn loét phủ bựa vàng trắng hoặc xám.

+ Bộ máy hô hấp bị tác động làm cho con vật bị viêm niêm mặc mũi, nươc mũi chảy đặc, ho, khó thở, thở kiểu chó ngồi..

+ VR tác động vào bộ máy TK gây viêm não, xuất huyết dưới màng não.

+ Triệu chứng TK xuất hiện châm, con vật co giật, bại liệt chân, nhất là 2 chân sau, đầu vẹo..

+ những con nái sắp chửa thường xảy thai, lợn chửa thời kì đầu phối giống bị lốc hoặc không đậu thai

+ Trong máu, Bc giảm rõ rệt sau những triệu chứng đầu tiên. Trái lại, chỉ ngay trước khi chết, BC non xuất hiện và lâm ba cầu mới giảm.

+ Hiện tượng di ứng thường xuất hiện sau 2-3 tuần sau khi bắt đầu có triệu chứng. Da có màu đỏ thẫm trên một diện tích rộng, niêm mạc ngoài màu vàng, con vật khó thở, ho ỉa chảy…

+ Lợn con thường chết nhanh hơn lợn trưởng thành. Nếu có VK kế phát tác động thêm thì những triệu chứng nói trên sẽ trở nên trầm trọng hơn.

+ Bệnh thường ghép với các bệnh: Phó thương hàn, tụ huyết trùng…


  • Thể mạn tính

+ Khi thể cấp tính kéo dài, bệnh chuyển sang thể mạn tính

+ Trên da lưng, sườn có vết đỏ, có khi loét ra từng mảng

+Con vật gầy yếu, lúc đi táo, lúc ỉa chảy

+ Ho, khó thở. Bệnh tiến triển 1 -2 tháng

+ Con vật gầy yếu do kiệt sức hoặc có thể khỏi nhưng gầy còm, k vỗ lên được

+ Những con khỏi đã có miễn dịch nhưng mang vè reo rắc VR đến 3 tháng



  1. Bệnh tích

  • Bại huyết, xuất huyết nặng. Có nhiều điểm xuất huyết ở niêm mạc, tương mạc, da, màng phổi, màng tim,, các phủ tạng..

  • Hạch amidal, hầu, thanh quản viêm loét, thỉnh thoảng có những điểm hoại tử phủ bựa nhầy, mụn lở loét k đều

  • Niêm mạc miệng, lợi viêm xuất huyết, có khi có mụn loét phủ bựa

  • Niêm mạc dạ dày, đặc biệt phía hạ vị sưng, màu đỏ gạch, xuất huyết phủ bựa nhầy

  • Niêm mạc ruột nhất là van hồi manh tràng, trực tràng, hậu môn có nốt loét

  • Nhồi huyết ở rìa lách hình răng cưa.

  • Hạch lympho xuất huyết đỏ thẫm, tụ máu, tím bầm. Bổ đôi có xuất huyết hình đá hoa hoặc xuất huyết toàn bộ.

  • Thận xuất huyết ở lớp vỏ hình đinh ghim. Bổ ra thấy bể thận xuất huyết, ứ máu hoặc có cục máu

  • Niêm mạc bang quang có những chấm đỏ xuất huyết. bọng đái dày lên

  • Phổi viêm tụ máu, có nhiều vùng gan hóa, hoại tử cứng lại. Màng phổi có nhiều chấm đỏ xuất huyết

  • Tủy xương màu đen nhạt nhất là tổ chức xốp của đốt sống và xương

  • Trên da có chấm xuất huyết hình đinh ghim, nhất là 4 chân

  1. Triệu chứng, bệnh tích đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán

  • Có dử mắt, xuất huyết điểm ở 4 chân.

  • Lách nhồi huyết, hạch lympho xuất huyết vân đá hoa, xuất huyết mỡ vành tim

  • Xuất huyết điểm ở vỏ thận, loét hạch Amidal, loét cúc áo ở ruột, giảm BC…



tải về 113.31 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương