Ủy ban nhân dân tỉnh ninh bìNH



tải về 0.74 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu18.01.2019
Kích0.74 Mb.
  1   2   3

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 08/2018/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 17 tháng 5 năm 2018


QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng
và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH



Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền đa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sổ điều Nghị định sổ 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đu tư xây dựng;

Căn c Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp cóng trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt đng đu tư xây dựng;

Căn c Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cap giấy phép xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 342/TTr-SXD ngày 06/3/2018 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 68/BC-STP ngày 12/5/2017,

QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/5/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Gám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thê ở tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tô chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH



Nơi nhận:

  • Bộ Xâỷ dựng;

  • Thường trực Tỉnh ủy;

  • Thường trực HĐND tỉnh;

  • Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;

  • Thành ủy, Huyện ủy;

  • Đài PT&TH Ninh Bình;

  • Báo Ninh Bình;

  • Công báo tỉnh;

  • Cổng thông tinh điện tử tỉnh;

  • Lưu: VT, VP4,2,3,5,6,7,9,10,11.

w

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc



QUY ĐỊNH

Về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08 /2018/QĐ-UBND

ngày 17/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Quy định này cụ thể, chi tiết, quy trình phối họp, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trong công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

  2. Các nội dung khác liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng không nêu tại Quy định này được chỉ dẫn chi tiết tại Luật Xây dụng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 (sau đây gọi tắt là Luật Xâỵ dựng năm 2014), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP), Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư 15/2016/TT-BXD) và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.

  3. Các nội dung khác liên quan đến việc quản lý trật tự xây dựng, xử lý vi phạm trật tự xây dựng không nêu tại Quy định này được chỉ dẫn chi tiết tại Luật Xây dựng năm 2014, Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 (sau đây gọi tắt là Luật xử lý vi phạm hành chính số năm 2012), Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt dộng xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 139/2017/NĐ-CP), Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.

  4. Các nội dung khác liên quan đến việc quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình không nêu tại quy định này được chi dẫn chi tiết tại Luật Xây dựng số năm 2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), Thông tư 04/2017/TT-BXD ngay 30/3/2017 của Bộ Xây dựng quy định vê quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2017/TT-BXD), Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định vê quản lý chât lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 05/2014/TT-BXD).

  1. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ quan, Tổ chức, cá nhân Việt Nam và ; Tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư xây dựng liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

  2. Cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định tại Quy định này.

Điều 2. Muc tiêu

  1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn.

  2. Tăng cường sự phối họp) của các cơ quan quản lý nhà nước đối với lĩnh vưc xây dựng cơ bản; phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước và ừách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng công trình.

  3. Thúc đẩy, tạo sự chuyển biến về nhận thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật vê xây dựng.

Chương II

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 1


QUY ĐỊNH CHI TIÉT VỀ QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM
TRÒNG CÔNG TÁC CAP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 3. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng



  1. Bước 1: Chủ đầu tư xây dựng công trình (đối với nhà ở riêng lẻ là chủ sở hữu quyền sử dụng đất) tìm hiểu thông tin như sau:

  1. Thông tin pháp luật tại Quy định nàỵ, Thông tư số 15/2016/TT-BXD và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan để lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

  2. Trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mục 2 Chương II Quy định này để được hướng dẫn hoàn thiện về mẫu đơn, thành phần hồ sơ, quy trình cũng như trách nhiệm trong khâu cấp giấy phép xây dựng.

  1. Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp phép

Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Bước 1, chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây

dựng (tại Mục 2 Chương II Quy định này) theo một trong các cách nộp hồ sơ như sau:



  1. Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và lấy giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ;

  2. Gửi qua đường bưu chính;

  3. Gửi qua đường thư điện tử (email) đối với hồ sơ được sao chụp (scan).

  1. Bước 3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giây phép xây dựng có trách nhiệm:

  1. Xem xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và cấp giấy phép không quá 30 ngày làm việc đối với dự án đầu tư xây dựng và không quá 15 ngày làm việc đối với công trình Nhà ở riêng lẻ. Thời gian xem xét, cấp giấy phép cụ thể của từng đơn vị quy định tại bộ thủ tục hành chính được ban hành công khai.

  2. Phối họp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng địa bàn xây dựng công trình tổ chức kiểm tra hiện trạng khu đất xây dựng công trình làm cơ sở xem xét, cấp giấy phép xây dựng.

  3. Giấy phép xây dựng ngoài cấp cho Chủ đầu tư phải sao (photocopy) 01 bản gửi ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn địa bàn nơi xây dựng công trình, 01 bản gửi ủy ban nhân dân huyện, thành phố đối với giấy phép do Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp cấp.

  1. Bước 4: Chủ đầu tư trực tiếp nhận giấy phép, hồ sơ thiết kế được cấp phép có đóng dấu xác nhận, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận của cơ quan cấp giấy phép.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan

  1. Quy đinh chung

  1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Mục 2 Chương II Quy định này có ữách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền đã quy định; thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 104 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 5 Thông tư số 15/2016/TT-BXD; báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 15/7 và hàng năm trước ngày 15/12 và đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

  2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải có trách nhiệm phối họp, cung cấp đầy đủ các thông tin khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng, đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm; thực hiện trách nhiệm trong quá trình cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.

  3. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính họp pháp của các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ cung cấp cho các đơn vị chức năng quản lý trật tự xây dựng, chất lượng công trình xây dựng.

  1. Chủ đầu tư xây dựng công trình.

  1. Tổ chức lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đúng quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Đối với công trình là Nhà ở riêng lẻ: Việc khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình yêu cầu tuân thủ các quy định tại Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng có liên quan.

  3. Nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng đúng quy định của Pháp luật.

  1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

  1. Phối họp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng kiểm tra hiện trạng đất đai của chủ đầu tư xây dựng công trình. Tổ chức kiểm tra, đo vẽ hiện trạng và xác nhận tại mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình Nhà ở riêng lẻ và các công trình còn lại khi chủ đầu tư đề nghị.

  2. Trường họp công trình xây dựng trên tuyến đường, phố đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch và chưa xác định được chỉ giới đường đỏ so với ranh giới đât đã được câp, Uy ban nhân dân xã, phường, thị trân báo cáo xin ý kiến chấp thuận của ủy ban nhân dân thành phố, huyện về hướng, tuyến và chỉ giới đường đỏ làm căn cứ xác định vị trí, ranh giới của thửa đất.

  3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng năm 2014 và chức năng, thẩm quyền được giao.

  1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

  1. Phối họp với cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng trong công tác kiểm tra hiện trạng đất đai xây dựng công trình khi được đề nghị. Hướng dẫn ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định hướng, tuyến, chỉ giới đường đỏ làm căn cứ xác định vị trí, ranh giới thửa đất đối với trường họp công trình xây dựng trên tuyến đường, phố đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa thực hiện quy hoạch.

  1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng năm 2014 và chức năng, thẩm quyền được giao.

  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

  1. Cung cấp thông tin, niêm yết công khai các quy định về việc cấp giấy phép xây dựng và trình tự thủ tục giải quyết tại nơi tiếp nhận hồ sơ, nơi tiếp công dân và trên trang thông tin điện tử (website);

  2. Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù họp theo quy định của pháp luật để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư và thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng đảm bảo đúng quy định;

  3. Cập nhật và phổ biến thường xuyên các quy định của pháp luật về hoạt động đâu tư xây dựng tại nơi tiêp nhận hồ sơ, nơi tiếp công dân và trên trang thông tin điện tử (website);

  4. Đảm bảo thời gian cấp giấy phép xây dựng theo quy định kể từ khi nhận đủ hồ sớ họp lệ.

Trưcmg họp hồ sơ chưa họp lệ gửi qua đường bưu chính, đường thư điện tử, phải trả lời bằng vãn bản, thư điện tử để hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp phép sai hoặc cấp phép chậm gây ra;

  1. Chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép;

  2. Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để lập hồ sơ thiết kế cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Mục 2

THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, ĐIÈU CHỈNH, CẤP LẠI, CẤP CÓ THỜI HẠN

VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng

Loại và cấp công trình xây dựng được xác định tại Điều 5 Luật Xây dựng; Điều 8 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; Thông tư 03/2016/TT-BXD ngay 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 6. Đối với các công trình nằm trong vùng bảo vệ Quần thể danh thắng Tràng An

Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giấy phép xây dựng thực hiện theo Quy định tạm thòi về quản lý xây dựng trong vùng bảo vệ Quần thể danh thắng Tràng An kèm theo Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của ƯBND tỉnh và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan.



Điều 7. Đối với các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đường bộ đang khai thác

Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giấy phép xây dựng thực hiện theo Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 8. Đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (goi tắt là trạm BTS)

Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giấy phép xây dựng thực hiện theo Quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 06/06/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh.



Điều 9. Đối với công trình nằm trong các khu công nghiệp

Phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giấy phép xây dựng cho các công trình từ cấp II trở xuống, trước khi cấp giấy phép xây dựng phải thực hiện thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. ’



Điều 10. Đối vói các công trình còn lại

  1. Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình sau:

  1. Tất cả các công trình xây dựng cấp I (bao gồm cả những công trình cấp I nằm trong khu công nghiệp), công trình cấp II và công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nằm ngoài khu công nghiệp; công trình có hoạt động xây dựng thuộc dự án được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; công trình của các cơ quan ngoại giao và tố chức quốc tế.

  2. Công trình tôn giáo (quy định tại Điều 34 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan); công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, công trình tranh hoành tráng đã được xếp hạng.

  3. Công trình biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích kết cấu khung bảng, biển từ 30 m2 trở lên gắn với công trình xây dựng có sẵn; công trình quảng cáo đối với màn hình quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 m2 trở lên; công trình quảng cáo đứng độc lập có diện tích quảng cáo một mặt từ 40 m2 trở lên nằm ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

đ) Công trình xây dựng trên đất ở của hộ gia đình có mục đích sử dụng để ở kết họp kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và có diện tích đất từ 300 m2 trở lên sau khi có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.

  1. Tất cả các công trình trước khi xây dựng theo quy định phải được cấp giấy phép và nằm tiếp giáp 2 bên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị bao gồm cả công trình nhà ở riêng lẻ (cụ thể theo Danh mục các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị tại Phụ lục kèm theo Quy định này).

g) Các công trình khác theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh.

  1. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, cấp có thời hạn và thu hồi giây phép xây dựng của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

  1. Tất cả các công trình từ cấp III trở xuống, trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều này.

  2. Công trình nhà ở riêng lẻ trong đô thị, trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

  3. Công trình nhà ở riêng lẻ trong các khu Du lịch, khu Bảo tồn sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý các khu Du lịch, khu Bảo tồn.

  4. Công trình tín ngưỡng (quy định tại Điều 34 Nghị định số 92/2012/NĐ- CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan) không thuộc di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng; công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

đ) Công trình biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích kết cấu khung bảng, biển từ 20m2 đến 3Om2 gắn với công trình xây dựng có sẵn nằm ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

  1. Công trình thuộc dự án được ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.

  1. Di dời công trình; chặt hạ và dịch chuyển cây xanh (quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị).

  2. Công trình xây dựng trên đất ở có mục đích sử dụng để ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và có diện tích đất dưới 300 m2 sau khi có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.

Mục 3

VÈ CẤP GIẤY PHÉP XẨY DỰNG CÓ THỜI HẠN

Điều 11. Quy định chi tiết về điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn



  1. Công trình, nhà ở riêng lẻ, biệt thự được cấp giấy phép có thời hạn khi đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 91, Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014.

  2. Thửa đất chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chưa có kế hoạch bố trí tái định cư và chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất.

  3. Chủ đầu tư phải có giấy cam kết tự tháo dỡ công trình khi có quyết định, thông báo thu hồi đất để thực hiện quy hoạch; nếu không tự tháo dỡ sẽ bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành. Riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn không được bồi thường.

  4. Đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tâng kỹ thuật hiện hữu; hành lang bảo vệ công trình điện, đê, bờ sông, kênh, mương thủy lợi và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật, mà nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời:

  1. Không được phép xây dựng mới; chỉ được sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi quy mô diện tích, chiều cao và kết cấu chịu lực an toàn của công trình.

  2. Việc sửa chữa, cải tạo công trình phải đảm bảo an toàn công trình có hành lang bảo vệ theo quy định của pháp luật.

  1. Đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm một phần hoặc toàn bộ trong hành lang an toàn đường bộ hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường hiện hữu (Quốc lộ, đường tỉnh, đường liên xã) hoặc các tuyến giao thông mới có quy hoạch được duyệt và công bố lộ giới, nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng đường thì xử lý như sau:

  1. Phần công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong hàng lang chỉ được phép cải tạo, sửa chữa công trình nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu hiện trạng cũ hoặc xin cấp phép xây dựng có thời hạn để xây dựng công trình sau khi tuân thủ các quy định tại Điều này;

  2. Phần công trình, nhà ở riêng lẻ còn lại không nằm trong hành lang được xem xét cấp phép xây dựng mới khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

  1. Quy trình cấp giấy phép có thời hạn tuân thủ Mục 1 Chương n Quy định này.


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương