Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 374.16 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.10.2017
Kích374.16 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284 /QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 08 tháng 02 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500, Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ, thành phố Phan Thiết - huyện Hàm Thuận Bắc,

tỉnh Bình Thuận
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng về chi phí quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Thiết đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1810/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500, Khu tái đnh cư Bắc kênh thoát lũ, thành phố Phan Thiết - huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 61/TTr-SXD ngày 10 tháng 01 năm 2012 và Báo cáo kết quả thẩm định số 29/TĐ-SXD ngày 06 tháng 01 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500, Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ, thành phố Phan Thiết - huyện Hàm Thuận Bắc, tình Bình Thuận, với những nội dung như sau:

1. Phạm vi ranh giới

Phạm vi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ thuộc xã Hàm Thắng - huyện Hàm Thuận Bắc và phường Phú Thủy, phường Phú Hài - thành phố Phan Thiết, có tứ cận:

- Phía Đông: Giáp ao, ruộng hiện hữu và đường quy hoạch;

- Phía Tây: Giáp đường quy hoạch và Khu dân cư Bắc Xuân An;

- Phía Nam: Giáp dãy công viên cây xanh cách ly kênh thoát lũ;

- Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch và đất dân cư.

Diện tích lập quy hoạch: Khoảng 50,74 ha.

2. Mục tiêu quy hoạch

Tạo được một khu ở hài hòa với không gian đô thị mới, không có sự phân biệt khu nhà ở cao cấp và khu dành cho người thu nhập thấp. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian mở đồng bộ, đúng tiêu chuẩn.



3. Tính chất

Là khu tái định cư phục vụ cho khu vực giải tỏa làm khu Trung tâm hành chính tỉnh và các dự án lân cận trong khu vực.



4. Quy mô dân số

Dự kiến khoảng 9.572 người.



5. Các chỉ tiêu cơ bản và đnh hướng quy hoạch sử dụng đất

5.1. Chỉ tiêu sử dụng đất:

Chỉ tiêu sử dụng đất cho toàn khu khoảng 53 m2/người.

- Đất nhóm nhà ở : 26,2 m2/người;

- Đất công cộng : 3,3 m2/người;

- Đất công viên cây xanh : 5,4 m2/người;

- Đất giao thông : 18,04 m2/người.



5.2. Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội:

- Công trình giáo dục đảm bảo đạt chuẩn 2,7 m2/người:

+ Nhà trẻ - Mẫu giáo: 7.500 m2.

+ Trường học: 8.250 m2.

- Các chỉ tiêu về công trình y tế, thể dục thể thao, văn hoá phải thực hiện theo QCXDVN 01: 2008/BXD.

5.3. Dự kiến các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:

- Cấp điện sinh hoạt : 1.500 kWh/người/năm;

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 200 - 250 lít/người/ngày-đêm;

- Cao trình san lấp : Tối thiểu 2,5 m;

- Thoát nước bẩn : 200 - 250 lít/người/ngày-đêm;

- Chỉ tiêu điện thoại : 35 - 42 máy/100 người;

- Chỉ tiêu rác thải : 1 - 1,5 kg/người/ngày-đêm.

5.4. Cơ cấu sử dụng đất:

CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT


STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH

(m2)



TỶ LỆ

(%)


1

Đất ở

252.081

49,7




Liên kế

171.388




Biệt thự song lập

44.276




Chung cư

36.417




2

Đất công cộng

31.762

6,3




Trường mẫu giáo (02 trường)

6.529




Trường trung học cơ sở (01 trường)

8.598




Y tế

16.635




3

Đất cây xanh – thể dục thể thao

52.611

10,4

4

Đất giao thông

170.963

33,6




TỔNG CỘNG

507.417,0

100,00

5.5. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật toàn khu:

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT TOÀN KHU

- Tổng diện tích đất quy hoạch




:

507.417

m2

- Tồng diện tích đất ở




:

252.081

m2

- Tổng diện tích sàn xây dựng (dự kiến)




:

767.187

m2

- Tổng số căn hộ (dự kiến)




:

2.412

căn

+ Nhà liên kế




:

1.760

căn

+ Biệt thự liên lập




:

172

căn

+ Chung cư




:

480

căn

- Tổng số nhà sinh hoạt khu phố




:

8

căn

- Mật độ xây dựng toàn khu




:

39%




- Hệ số sử dụng đất toàn khu




:

1,51




- Hệ số sử dụng đất khu chung cư




:

2,8




- Tầng cao dự kiến khu chung cư




:

7

tầng

- Tầng cao dự kiến khu biệt thự




:

3

tầng

- Tầng cao dự kiến khu nhà liên kế




:

4

tầng

- Dân số dự kiến




:

9.648

người

6. Đnh hướng phát triển không gian cảnh quan:

6.1. Khu ở:

a) Khu chung cư thấp tầng kết hợp với dịch vụ thương mại:

- Nằm dọc theo tuyến đường chính, xây dựng các công trình đa chức năng có tầng cao xây dựng ≥ 5 tầng;

- Mật độ xây dựng: Từ 40% đến 60%;

- Mật độ cây xanh: Tối thiểu là 20%;

- Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu: 6 m;

- Kiến trúc công trình hiện đại, màu sắc hài hoà để tôn tạo cảnh quan cho tuyến đường trung tâm và phù hợp với cảnh quan chung toàn khu vực;

- Đối với các công trình nếu xây dựng có tầng cao khác với các quy định trên, thì cần phải có sự thống nhất cho phép của cơ quan chức năng.

b) Nhà ở thương mại (trục đường N8):

- Chiều ngang mỗi lô nhà tối thiểu 10,0 m; các lô đất nằm tại các góc đường được bố trí có chiều rộng lớn hơn các lô giữa;

- Tầng cao xây dựng: Từ 03 tầng đến 07 tầng;

- Khoảng lùi xây dựng công trình: 3 m;

- Góc vát tại các giao lộ: Tối thiểu là 2,5 m x 2,5 m.

c) Nhà ở dạng chia lô (nhà liên kế): Bố trí tại các đường nội bộ.

- Chiều ngang mỗi lô nhà tối thiểu 4,5 m, các lô đất nằm tại các góc đường được bố trí có chiều rộng lớn hơn các lô giữa;

- Tầng cao tối đa: 04 tầng;

- Vị trí xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ (chỉ giới giao đất);

- Mật độ xây dựng tối đa: 90%;

- Góc vát tại các giao lộ: Tối thiểu là 2,5 m x 2,5 m.



d) Biệt thự: Bố trí dọc theo các tuyến đường ven kênh thoát lũ nhằm khai thác cảnh quan sông nước.

- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền là: 65%;

- Tầng cao: Từ 02 tầng đến 03 tầng;

- Khoảng lùi xây dựng công trình: Tối thiểu là 3 m.



6.2. Công trình công cộng:

Các công trình xây dựng có kiến trúc hài hòa, xung quanh công trình có vườn hoa, cây xanh, sân đường nội bộ, chỉ giới xây dựng tối thiểu là 3 m.

- Bệnh viện, nhà văn hoá, bưu điện,… xây dựng từ 1 - 5 tầng;

- Các trường mầm non, trường học có bán kính phục vụ là 500 m. Trường xây dựng với kiến trúc hiện đại, tiện nghi. Tầng cao xây dựng từ 2 - 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40%, mật độ cây xanh tối thiểu là 30%,…



6.3. Công viên và cây xanh đô thị:

Dọc theo hai bên kênh thoát lũ xây bờ kè và trồng cây xanh, thảm cỏ hình thành dải cây xanh toàn khu. Trong từng đơn vị ở còn có các công viên cây xanh phục vụ nội bộ.



6.4. Vỉa hè, cây xanh đường phố:

- Vỉa hè lát gạch có khe thấm nước để tạo mỹ quan đường phố, nước thẩm thấu xuống rể cây và bảo vệ mạch nước ngầm;

- Nắp hố ga điện, hố ga nước trên vỉa hè sử dụng vật liệu phù hợp và đảm bảo an toàn, thẩm mỹ;

- Trên vỉa hè phải trồng các loại cây lấy bóng mát và làm đẹp cho đô thị. Cây trồng trên hè phố phải là loại cây không trơ cành hoàn toàn khi thay lá, không gai, không tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng, không dễ gãy đỗ. Loại cây trồng tuỳ thuộc vào độ rộng vỉa hè, chức năng của từng tuyến đường; cây trồng nằm tại vị trí giữa hai lô đất.



7. Đnh hướng quy hoạch kết cấu hạ tầng

7.1. Quy hoạch giao thông:

- Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch được liên kết chính với bên ngoài thông qua 02 trục đường chính có bề rộng mặt đường 21 m và lộ giới của các đường này là 37 m (đường N8, D3); kết nối với các dự án lân cận và trung tâm đô thị phía Nam hiện hữu của Kênh thoát lũ (Khu dân cư Hùng Vương 2, Khu tái định cư Đông Xuân An,…) và phù hợp với quy hoạch phân khu Bắc Kênh thoát lũ;

- Mạng lưới giao thông trong khu quy hoạch có lộ giới từ 11 m đến 37 m đảm bảo giao thông thông suốt và liên kết thuận tiện trong toàn khu quy hoạch;

- Hệ thống giao thông công cộng: (tuyến xe bus) được bố trí trên các tuyến đường có bề rộng mặt đường ≥ 12 m.



STT

TÊN ĐƯỜNG

MẶT CẮT

CHIỀU DÀI (m)

BỀ RỘNG (M)

LỘ GIỚI

LỀ TRÁI

MẶT ĐƯỜNG

LỀ PHẢI

PHÂN CÁCH

1

ĐƯỜNG D2

2-2

167.20

6.00

5.00

6.00

-

27.00

 

ĐƯỜNG D2

3-3

690.10

5.00

12.00

5.00

-

22.00

2

ĐƯỜNG D1

4-4

659.50

5.00

10.50

5.00

-

20.50

3

ĐƯỜNG N4

2-2

167.20

6.00

15.00

6.00

-

27.00

4

ĐƯỜNG N8

1-1

937.50

6.00

21.00

6.00

4.00

37.00

5

ĐƯỜNG N9

4-4

937.50

5.00

10.50

5.00

-

20.50

6

ĐƯỜNG N10

4-4

937.50

5.00

10.50

5.00

-

20.50

7

ĐƯỜNG D3

1-1

476.60

6.00

21.00

6.00

4.00

37.00

8

ĐƯỜNG D4

5-5

476.60

6.00

12.00

5.00

-

23.00

9

ĐƯỜNG D2-A

6-6

332.50

3.00

6.00

3.00

-

12.00

 

 

7-7

460.66

3.00

6.00

2.00

-

11.00

10

ĐƯỜNG D2-B

3-3

235.00

5.00

12.00

5.00

-

22.00

11

ĐƯỜNG D2-C

6-6

521.52

3.00

6.00

3.00

-

12.00

12

ĐƯỜNG D3-A

6-6

157.82

3.00

6.00

3.00

-

12.00

13

ĐƯỜNG D3-B

8-8

268.00

4.00

8.00

4.00

-

6.00

14

ĐƯỜNG D3-C

6-6

157.80

3.00

6.00

3.00

-

12.00

14

ĐƯỜNG D3-D

6-6

157.80

3.00

6.00

3.00

-

12.00

15

ĐƯỜNG D4-A

9-9

476.60

3.00

8.00

3.00

-

14.00

16

ĐƯỜNG D4-B

6-6

153.00

3.00

6.00

3.00

-

12.00

 

 

7-7

236.64

3.00

6.00

2.00

-

11.00

17

ĐƯỜNG D4-C

6-6

154.00

3.00

6.00

3.00

-

12.00

 

 

7-7

236.60

3.00

6.00

2.00

-

11.00

18

ĐƯỜNG D4-D

3-3

387.50

5.00

12.00

5.00

-

22.00

19

ĐƯỜNG D4-E

6-6

157.00

3.00

6.00

3.00

-

12.00

 

 

7-7

277.00

3.00

6.00

2.00

-

11.00

20

ĐƯỜNG D4-F

6-6

370.00

3.00

6.00

3.00

-

12.00

21

ĐƯỜNG N9-A

6-6

326.75

3.00

6.00

3.00

-

12.00

 

 

7-7

673.64

3.00

6.00

2.00

-

11.00

22

ĐƯỜNG N9-B

6-6

168.50

3.00

6.00

3.00

-

12.00

 

 

7-7

530.00

3.00

6.00

2.00

-

11.00

CỘNG

11,888

 

 

 

 

 

7.2. San nền - Thoát nưc mưa:

a) San nền:

- Hướng san nền thấp dần từ Bắc xuống Nam;

- Các khu vực có cao trình ≥ 2,50m, san nền theo địa hình;

- Các khu vực có cao trình < 2,50 m, san nền đến cao trình tối thiểu +2.50;

- Cao trình hoàn thiện của giao thông (vị trí tim đường) khống chế ≥2.70 m;

- Cao trình san nền cơ bản của khu đất ≥ +2.50 m;



b) Thoát nưc mưa:

- Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế riêng biệt đối với thoát nước bẩn, có nhiệm vụ thu nước mưa và nước tưới cây, rửa đường;

- Các đường ống thoát nước được đặt dọc theo các tuyến đường thoát nước theo hướng chính ra sông hoặc ra kênh đào;

- Bố trí các hố ga thu nước cách nhau từ 30 m ÷ 40 m dọc theo các tuyến cống. Tại các giao lộ đặt theo đúng kỹ thuật thoát nước hiện hành.

Trong giai đoạn đầu, do hệ thống hạ tầng khu vực Bắc kênh thoát lũ chưa triển khai thực hiện, yêu cầu phải có hệ thống thu gom, chuyển tải nước sản xuất ở phía Bắc dự án ra kênh thoát lũ, đảm bảo tránh ngập úng cho khu vực lân cận. Khi dự án hạ tầng kỹ thuật của khu vực được triển khai, sẽ đấu nối hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch.

7.3. Cấp nước:

a) Nhu cầu dùng nước:

Q = 2.929 m³/ngày.



b) nguồn và mạng lưới cấp nước:

- Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống cấp nước thủy cục được quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000;

- Mạng lưới cấp nước:

+ Ống cấp nước thiết kế khép kín để đảm bảo áp lực nước.

+ Ống cấp nước được chôn ngầm dưới vĩa hè các tuyến đường với độ sâu chôn ống h = 0,5 m; đặt cách ống thoát nước bẩn l = 1,5 m.

+ Trên các tuyến ống cấp đặt các trụ cứu hỏa với qcc = 25 l/s/trụ và đặt cách nhau l = 150 m.

+ Nước cấp tới các khối nhà trong khu quy hoạch và thiết kế các công trình cần phải sử dụng hồ ngầm trữ nước, có hệ thống bơm nước lên bồn mái.

7.4. Cấp điện:

a) Phụ tải (công suất toàn khu): Tổng công suất: 12.411 kW.

b) Nguồn cấp điện:

- Trước mắt được cấp điện từ trạm 110/22 kV Phan Thiết;

- Nguồn điện dự phòng là trạm diesel Hàm Liêm.

c) Lưi điện:

- Trạm biến áp 22/0,4 kV (phụ tải dân dụng): Xây dựng mới 14 trạm biến áp 3 pha 22/0,4 kV đặt trên giàn hoặc trong nhà, tổng dung lượng 11700 KVA;

- Đường dây 22 kV: Xây dựng mới các tuyến trung thế 22 kV đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 mét, dài khoảng 4 km, tạo thành mạch vòng;

- Đường dây 0,4 kV: Xây mới các tuyến đường dây 0,4 kV, dùng cáp ngầm, cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng cho khu dân cư, công trình công cộng;

- Đèn đường: Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt chung trụ với hệ thống điện hoặc lắp trên trụ thép, nhôm. Dùng đèn cao áp Sodium 220 - 250 V, các cột cách nhau từ 35 - 40 m.

7.5. Thoát ớc bẩn và vệ sinh môi trường:

a) Thoát ớc bẩn:

- Lưu lượng thoát nước sinh hoạt: Qthoát = 2.577,7 m³/ngày-đêm.

- Giải pháp thoát nước: Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế riêng biệt:

+ Nước thải công trình phải được xử lý cục bộ trước khi đưa vào hệ thống thoát nước bẩn toàn khu.

+ Nước bẩn từ các tuyến nhánh ra các tuyến cống chính, được thiết kế ngầm dưới vỉa hè theo các tuyến giao thông.

+ Đường cống thoát nước bẩn được thiết kế với độ sâu ban đầu h = 0,75 m và đặt cách hệ thống cấp nước h = 1,5 m.

+ Lưu lượng nước thải sau khi thu gom đưa dẫn về trạm xử lý nước thải chung.

b) Vệ sinh môi trường:

- Lượng rác thải: Dự kiến 9,8 tấn/ngày;

- Bố trí hệ thống thùng gom rác dọc theo các tuyến đường trong khu dân cư;

- Rác được thu gom mỗi ngày và đưa tới khu xử lý rác tập trung của thành phố.



7.6. Thông tin liên lạc:

a) Chỉ tiêu: 35 - 42 máy/100 người.

b) Mạng lưới:

Từ trạm đấu nối khu vực của bưu chính viễn thông Phan Thiết, cáp điện thoại được cấp tới 03 tủ MDF chính. Từ các MDF chính, cáp điện thoại được chôn ngầm tới các tủ IDF khu vực.



8. Đánh giá tác đng môi trường

8.1. Các giải pháp giảm thiểu tác động:



a) Các biện pháp khống chế trong giai đoạn triển khai dự án:

- Giảm thiểu ô nhiễm không khí bằng cách:

+ Không được đốt chất thải trong khu vực dự án.

+ Không tích lũy các chất dễ cháy trên công trường, loại chất thải này sẽ được chuyển đi đều đặn ra khỏi công trường đến nơi thích hợp.

+ Kiểm soát việc sử dụng hóa chất.

+ Các loại máy móc làm việc sẽ được bảo dưỡng thường xuyên để nâng cao hiệu quả làm việc nhằm giảm bớt ô nhiễm khí thải.

+ Tất cả các loại máy móc sẽ được trang bị các thiết bị giảm thanh để giảm tiếng ồn.

- Bảo vệ chất lượng đất và nước ngầm bằng các biện pháp:

+ Xây dựng nhà vệ sinh tạm thời.

+ Không chôn lấp các loại hóa chất (kể cả dầu mỡ) và những chất gây hại trên vùng đất trống.

+ Không được chôn lấp các nguyên liệu loại bỏ ở khu vực dự án

+ Các loại hóa chất sẽ được thu gom vào các thùng có nắp đậy và được vận chuyển đến nơi xử lý.

- Khống chế chất thải rắn:

+ Phân loại chất thải rắn trước khi dùng để san lấp.

+ Các vật liệu như gỗ, sắt thép, bao bì có thể tận dụng cho các mục đích khác hoặc thu gom bán phế liệu.

+ Các loại vật liệu độc hại, hoá chất,…. cần thu gom cho vào các thùng kín và phải có biện pháp xử lý thích hợp.

- Các biện pháp khống chế ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội:

+ Có chính sách đền bù hợp lý.

+ Đảm bảo nguyên tắc: Việc giải tỏa và tái định cư không làm điều kiện sống của những người bị giải tỏa trở nên khó khăn hơn.

b) Các biện pháp khống chế trong giai đoạn hình thành dự án:

- Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí:

+ Nghiêm cấm đốt các chất thải độc hại trong khu vực dự án.

+ Cấm sản xuất thải ra các chất khí độc hại trong khu vực dự án.

- Biện pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước:

+ Thiết kế thi công hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt.

+ Các bể tự hoại cần bảo đảm không bị thấm để tránh gây ô nhiễm tầng nước ngầm.

- Biện pháp quản lý và khống chế chất thải rắn: Đối với chất thải rắn sinh hoạt cần có chế độ thu gom, vận chuyển hợp lý, triệt để và thường xuyên, tránh hiện tượng tồn ứ rác trong khu dân cư;

- Biện pháp phòng chống sự cố môi trường và an toàn cháy nổ:

+ Cần có các chương trình phòng chống cháy nổ do sự cố điện hay bình khí đốt dùng trong hộ gia đình.

+ Phải thiết kế lắp đặt hệ thống chống sét tại các nóc nhà và công trình có độ cao.

c) Chương trình giám sát chất lưng môi trường khu vực:

- Giám sát chất lượng không khí: Các thông số giám sát: Bụi, CO2, SOx, NOx, tiếng ồn, Độ rung. Tần suất kiểm tra 12 tháng một lần;

- Giám sát chất lượng nước và nước thải: Các thông số giám sát: PH, COD, BOD, SS, tổng N, tổng P. Tần suất kiểm tra 6 tháng một lần

d) Giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục tác động:

- Sử dụng các giải pháp quy hoạch hợp lý:

+ Hạn chế phát triển cao tầng và mật độ cao tại các khu vực có nền đất thấp.

+ Đảm bảo khoảng cách ly sông Cái trong phạm vi 50 m, các sông rạch còn lại từ 10 – 20 m:

+ Đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược 3R (Reduce, Reuse, Recycle) trong quản lý chất thải.

- Hướng tới một sự phát triển không ô nhiễm. Tăng cường và đẩy mạnh các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường bằng nhiều phương cách khác nhau như: tăng cường pháp lý, thể chế, thực hiện kiểm soát ô nhiễm tổng hợp, quan trắc môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, sản xuất sạch hơn,… Đặc biệt, chú trọng đến việc áp dụng các công cụ kinh tế môi trường như: Nhãn sinh thái, thuế sinh thái, thuế năng lượng, thuế môi trường, quỹ môi trường, khuyến khích kinh tế, kiểm toán môi trường,…



8.2. Các giải pháp quản lý:

a) Kiểm soát ô nhiễm nước mặt:

- Cải tạo hệ thống sông rạch trong khu vực; quản lý tổng hợp lưu vực, kiểm soát nguồn thải, khơi thông, nạo vét dòng sông, tạo các hồ chứa dọc lưu vực;

- Nâng cấp hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và bảo vệ môi trường nước cho từng khu vực;

- Hoàn thành xây dựng trạm xử lý cho khu vực quy hoạch.



b) Kiểm soát ô nhiễm nước ngầm:

- Hạn chế khai thác nước ngầm khu vực phía Nam, Tây Nam gần kênh thoát lũ. Chuyển dần sang sử dụng nước mặt;

- Tránh khai thác đáy phễu nước ngầm, phân bố giếng khai thác phân tán;

- Tạo các hồ chứa bổ cập nước ngầm, ứng dụng các công nghệ mới xử lý asen, nitơ.



c) Kiểm soát lũ lụt, thiên tai:

- Vùng xả nước mưa, nước thải: Hành lang kênh thoát lũ;

- Khu vực xói lở: Ven rạch Sông Cái, sông Cầu Ké;

- Ổn định lòng kênh thoát lũ, bảo vệ bờ, xây kè.



d) Quản lý chất thải rắn:

- Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn;

- Lập quy hoạch quản lý chất thải rắn;

- Sử dụng công nghệ hạn chế chôn lấp;

- Kiểm soát chặt chẽ chất thải công nghiệp và y tế nguy hại.

đ) Kiểm soát ô nhiễm làng nghề:

- Xây dựng các mô hình làng nghề sinh thái, kết hợp với du lịch, mô hình cụm tiểu thủ công nghiệp;

- Thúc đẩy sản xuất sạch, hỗ trợ công nghệ.

e) Kiểm soát ô nhiễm không khí:

- Cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông;

- Giảm dần phương tiện giao thông cơ giới cá nhân, phát triển giao thông công cộng;

- Kiểm soát mức phát thải của các phương tiện giao thông cơ giới theo tiêu chuẩn;

- Giảm thiểu bụi: Cây xanh cách ly, kiểm soát các phương tiện chuyên chở chất thải xây dựng.

Điều 2. Căn cứ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ, thành phố Phan Thiết - huyện Hàm Thuận Bắc, tình Bình Thuận được phê duyệt:

1. Giao Sở Xây dựng:

- Chịu trách nhiệm kiểm tra và xác nhận hồ sơ thiết kế kèm theo; đồng thời, cập nhật định hướng phát triển của đồ án quy hoạch này vào Đồ án Quy hoạch phân khu chức năng khu vực Bắc kênh thoát lũ cho đồng bộ;

- Phối hợp với đơn vị tư vấn lập quy hoạch sớm nghiên cứu, dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt; trong đó, lưu ý xác định chỉ giới xây dựng chi tiết mỗi bên của từng tuyến đường cụ thể;

- Quá trình lập dự án đầu tư cần lưu ý bố trí thứ tự và khoảng cách các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo quy định và thuận lợi cho việc đấu nối, cung cấp dịch vụ cho từng hộ dân;

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định; đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu cập nhật này;

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết và Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc công bố và công khai bản đồ Quy hoạch cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân biết để thực hiện theo quy định; đồng thời, thực hiện công tác quản lý xây dựng đảm bảo các yêu cầu về chỉ giới xây dựng phù hợp với từng khu vực, đảm bảo không phá vỡ không gian kiến trúc đô thị theo đồ án quy hoạch phân khu được phê duyệt;

- Thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất hiện trạng là đất rừng, đất nông nghiệp,….(nếu có) phù hợp với cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt đảm bảo đúng trình tự thủ tục quy định trước khi triển khai thực hiện công trình, làm cơ sở để đăng ký kế hoạch sử dụng đất, xác định giá đất, các chính sách khác có liên quan,....

2. Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết và Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có trách nhiệm đăng ký quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với tiến độ thực hiện của đồ án quy hoạch và kế hoạch bồi thường giải toả thu hồi đất theo quy định; đồng thời, tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng làm cơ sở thuận lợi cho công tác đền bủ giải toả, triển khai dự án về sau.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH

- Như Điều 4; PHÓ CHỦ TỊCH

- TT. Tỉnh ủy (b/c);

- TT. HĐND tỉnh (b/c);

- CT& các PCTUBND tỉnh; (đã ký)

- Lưu: VT, ĐTQH. Hùng (15b).


Nguyễn Ngọc



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương