Về CÂy giống hồ tiêu bình phưỚC 2012



tải về 30.64 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích30.64 Kb.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TCCS 07 : 2012/BP

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

VỀ CÂY GIỐNG HỒ TIÊU

BÌNH PHƯỚC - 2012

Lời nói đầu
TCCS 07:2012/BP về Tiêu chuẩn cơ sở về cây giống hồ tiêu) do Ban soạn thảo Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật địa phương về giống cây trồng biên soạn. Ban soạn thảo trình duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành tại Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012.

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

VỀ CÂY GIỐNG HỒ TIÊU
1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Đối tượng áp dụng:

Tiêu chuẩn cơ sở này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cây giống hồ tiêu bằng phương pháp nhân giống vô tính (phương pháp giâm hom thân), cho các vùng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



1.2. Phạm vi điều chỉnh:

Tiêu chuẩn cơ sở này áp dụng cho cây giống hồ tiêu (Piper nigrum ) được nhân giống bằng phương pháp giâm hom thân (Hồ tiêu sau đây gọi tắt là tiêu) cho các vùng trồng hồ tiêu trong tỉnh.



2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Giống sản xuất:

Gồm các giống tiêu trong danh mục giống cây trồng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sản xuất, kinh doanh.



2.2. Vật liệu giống:

2.2.1. Giống tiêu:

- Giống sử dụng để nhân giống phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Hom giống được thu hoạch lần đầu từ những dây thân 1 năm tuổi và được cắt cách gốc 40-50cm. Hom tiêu giống phải sạch sâu bệnh, có 4-5 đốt với đường kính lớn hơn 4 mm và mang ít nhất một cành quả.

- Hom tiêu đem trồng phải bảo đảm sạch bệnh.

2.2.2. Bầu ươm:

- Bầu có kích thước 17-18 x 28-30cm, đục 8 lỗ thoát nước ở nửa dưới của bầu phân bố thành 2 hàng, hàng dưới cách đáy bầu khoảng 2cm.

- Trộn đều đất mặt (từ 0-20 cm) với phân chuồng theo tỷ lệ 80% đất + 20% phân chuồng (dùng cho 1m3), mỗi 1m3 hỗn hợp đất phân trộn thêm 15-20kg Super lân.

- Bầu đất phải cân đối, lưng bầu không gãy khúc.

2.2.3. Xử lý hom giống:

- Hom được cắt xiên phía dưới gốc, vết cắt cách đốt dưới cùng 1,5-2cm. Cắt hết lá và cành quả ở các đốt được cắm vào đất. Mỗi hom để lại từ 1-2 cành quả và một số lá thành thục.

- Xử lý toàn bộ hom trong dung dịch thuốc BVTV có chứa hoạt chất Carbendazin 0,1% (như Carbenzin; Carban; Vicarben …) trong 30 phút để xử lý nấm bệnh.

- Mỗi bầu cắm một hom sâu xuống 2-3 đốt và nghiêng theo một chiều nhất định.

2.3. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn:

- Bầu cây tiêu sau khi ươm có cành tược phát triển dài từ 20 cm trở lên, có tầng lá trên cùng ổn định.

- Bầu cây tiêu phải sạch sâu, bệnh.

2.4. Ghi nhãn:

2.4.1. Ghi nhãn hàng hoá:

Theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ–CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

2.4.2. Hình thức ghi nhãn:

Ghi trực tiếp trên bầu hoặc đeo trên bầu khi xuất vườn.

2.5. Bảo quản và vận chuyển:

- Trư­ớc khi xếp lên phương tiện vận chuyển, cây giống tiêu phải được ngừa bệnh do nấm Phytophthora bằng cách phun thuốc trên thân lá và tưới thuốc vào giá thể bầu ­ươm, thuốc sử dụng theo h­ướng dẫn của ngành BVTV.

- Vận chuyển bằng các phương tiện giao thông.

- Cây tiêu được bảo quản dư­ới bóng che (d­ưới ánh sáng tán xạ có 50% ánh nắng).

- Trên phương tiện vận chuyển, cây tiêu giống phải xếp đứng không chồng quá 1 lớp bầu ­ươm lên nhau.

- Tránh nắng, gió và phải tạo sự thông thoáng.



3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Chứng nhận hợp quy:

3.1.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cây giống tiêu phải được chứng nhận hợp quy về điều kiện sản xuất, kinh doanh giống theo các quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở này và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

3.1.2. Phương thức đánh giá, chứng nhận hợp quy thực hiện theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.2. Công bố hợp quy:

3.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cây giống tiêu quy định tại mục 1.2 của Tiêu chuẩn cơ sở này phải thực hiện công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3.2.2. Hoạt động công bố hợp quy phải đáp ứng các yêu cầu về công bố hợp quy quy định tại Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.3. Giám sát, xử lý vi phạm:

3.3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã và các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Tiêu chuẩn cơ sở này theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh.

3.3.2. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.

3.4. Tổ chức thực hiện:

3.4.1. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tại mục 1.1 phải áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở này.

3.4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Tiêu chuẩn cơ sở này.

3.4.3. Trong trường hợp các quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.



3.4.4. Căn cứ vào yêu cầu quản lý giống cây trồng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn cơ sở này./.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương