Về CÂy giống cao su loại tum bầu có TẦng lá BÌnh phưỚC 2012



tải về 30.2 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích30.2 Kb.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TCCS 03 : 2012/BP

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

VỀ CÂY GIỐNG CAO SU LOẠI TUM BẦU CÓ TẦNG LÁ

BÌNH PHƯỚC - 2012


Lời nói đầu
TCCS 03:2012/BP về Tiêu chuẩn cơ sở về cây giống cao su loại tum bầu có tầng lá do Ban soạn thảo Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật địa phương về giống cây trồng biên soạn. Ban soạn thảo trình duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành tại Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012.

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

VỀ CÂY GIỐNG CAO SU LOẠI TUM BẦU CÓ TẦNG LÁ
1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Đối tượng áp dụng:

Tiêu chuẩn cơ sở này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cây giống cao su loại tum bầu có tầng lá trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



1.2. Phạm vi điều chỉnh:

Tiêu chuẩn cơ sở này áp dụng đối với cây giống cao su dạng tum bầu có tầng lá nhân giống bằng phương pháp ghép mắt, cho các vùng trồng cao su trong tỉnh.



1.3. Giải tích từ ngữ:

Các thuật ngữ trong Tiêu chuẩn cơ sở này được hiểu như sau:

- Gốc ghép (rootstock) là cây cao su phát triển từ hạt được trồng trong vườn ươm làm gốc ghép.

- Gỗ ghép (budwood) là tược (cành) từ vườn nhân giống cao su có mắt ngủ để ghép nhân vô tính.

- Bầu có tầng lá (stumped budding in polybag) là loại cây giống cao su từ tum trần trồng vào túi bầu có mắt ghép đã phát triển thành tược có tầng lá ổn định.

- Vườn cây đầu dòng giống cao su có kiểm định là cây, vườn được kiểm tra định kỳ hàng năm trước khi cắt gỗ ghép có giấy công nhận đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.



2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Giống sản xuất:

Gồm các giống cao su trong danh mục giống cây trồng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sản xuất trên diện rộng hoặc cho phép sản xuất thử.



2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật:

2.2.1 Bầu đất:

- Bầu ươm gốc ghép bằng nhựa PE nguyên sinh, dày 0,08 mm có kích thước 16 x 35 cm hoặc 18 x 35 cm có đục nhiều lỗ, các lỗ cách nhau 06 cm, đường kính lỗ 05 mm.

+ Chọn đất tốt vào bầu. Đối với đất xám, lưu ý chọn đất có kết cấu tốt để tránh vỡ bầu.

+ Loại phân bón lót: Phân lân nung chảy 08-10 g/bầu; hữu cơ vi sinh: 10 g/bầu (hoặc phân chuồng hoai 50-100 g/bầu).

+ Trộn đều đất, phân theo định lượng. Xúc đất vào bầu, loại bỏ đất cục, đổ dầy 2/3 bầu lắc đều vừa đủ chặt, đổ thêm nữa cho đất đầy bằng miệng bầu hoặc cách miệng bầu 01 cm, bầu đất phải tròn đều không gãy ở giữa.

2.2.2. Quy cách tum cắm:

Đường kính gốc đạt từ 13 mm trở lên đo cách cổ rễ 10 cm, có rễ đuôi chuột thẳng, dài 27 cm tính từ mí dưới mắt ghép, vết cắt rễ cọc hơi vát, mắt ghép sống ổn định và đạt các yêu cầu khác quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật về loại tum trần.

2.2.3. Cây giống xuất vườn:

Bầu sau khi cắm: có 2-3 tầng lá, có tầng lá trên cùng ổn định, cây sinh trưởng và phát triển bình thường, không bị sâu bệnh.

2.2.4. Độ thuần, độ đồng đều, dịch hại, tuổi xuất vườn:

- Mức độ khác biệt về hình thái cây giống (như mục 2.2.3) không vượt quá 5% số lượng cây giống.

- Cây đang sinh trưởng khoẻ, không mang các loại dịch hại.

- Tuổi xuất vườn: từ 3 - 5 tháng sau khi cắm tum.



2.3. Ghi nhãn:

2.3.1. Ghi nhãn hàng hoá:

Theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ–CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

2.3.2. Hình thức ghi nhãn:

Ghi theo lô khi ghép và đeo trên bầu khi xuất vườn.

2.4. Bảo quản và vận chuyển:

- Vận chuyển bằng các phương tiện giao thông.

- Thời gian vận chuyển tối đa không quá 3 ngày sau khi cây xuất vườn, cây không được xếp quá 1 lớp, cây không bị gẫy đọt và các tầng lá không bị dập nát.

- Tránh nắng, gió và phải tạo sự thông thoáng.



3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Chứng nhận hợp quy:

3.1.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cây giống cao su phải được chứng nhận hợp quy về điều kiện sản xuất, kinh doanh giống theo các quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở này và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

3.1.2. Phương thức đánh giá, chứng nhận hợp quy thực hiện theo Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.2. Công bố hợp quy:

3.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cây giống cao su quy định tại mục 1.2 của Tiêu chuẩn cơ sở này phải thực hiện công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3.2.2. Hoạt động công bố hợp quy phải đáp ứng các yêu cầu về công bố hợp quy được quy định tại Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3.3. Giám sát, xử lý vi phạm:

3.3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã và các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Tiêu chuẩn cơ sở này theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh.

3.3.2. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tại mục 1.1 phải áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở này.

4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Tiêu chuẩn cơ sở này.

4.3. Trong trường hợp các quy định tại Tiêu chuẩn cơ sở này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nêu tại văn bản mới do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.



4.4. Căn cứ vào yêu cầu quản lý giống cây trồng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn cơ sở này./.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương