Ure nhắc lại sinh lý Ure là con đường thoái hóa chính của các protein



tải về 34.36 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu11.02.2019
Kích34.36 Kb.

URE

NHẮC LẠI SINH LÝ

Ure là con đường thoái hóa chính của các protein trong cơ thể và là sản phẩm quan trọng nhất của chuyển hóa nito. Ure nitrogen (BUN) là phần nitrogen của ure.

Ure có TLPT 60 dalton và quá trình tổng hợp ure xảy ra ở gan. Quá trình tổng hợp này được tiến hành theo 1 chu trình được gọi là “Chu trình Crebs – Henseleit” và được sơ đồ hóa như sau: Protein → axit amin → NH3 → Carbamyl phosphate → Citrulin → Arginen → Ure

Từ sơ đồ trên có thể thấy nguồn NH3 và Ure có xuất xứ chủ yếu từ quá trình thoái hóa các protein. Các protein có thể có nguồn gốc từ:


  1. Thức ăn: các protein ngoại sinh được các protease của đường tiêu hóa chuyển hóa tạo nên các axit amin. Các axin amin này được tái hấp thu và được chuyển hóa thành NH3. NH3 sẽ được chuyển hóa thành ure ở gan.

  2. Nội sinh: Dị hóa các protein mô giải phóng các axit amin rồi thành NH3. Sau đó NH3 sẽ được chuyển hóa thành ure ở gan.

Nồng độ ure máu phụ thuộc cùng lúc vào chức năng thận, khẩu phần nito cung cấp qua chế độ ăn, quá trình dị hóa protein nội sinh và tình trạng thăng bằng điện giải trong cơ thể.

Tất cả các rối loạn chức năng gan đều sẽ làm quá trình chuyển hóa NH3 thành ure bị suy giảm nhiều hay ít. Rối loạn này sẽ gây hậu quả tích tu NH3 một chất độc đối với thần kinh với nguy cơ gây bệnh não do tăng amoniac.

Các con đường đào thải ure bao gồm:

1. Đường tiêu hóa: một phần ure đào thải trong lồng ruột được chuyển hóa thành NH3 nhờ tác dụng của các enzym urease của ruột.

2. Đường thận: Ure được lọc qua thận và được tái hấp thu thụ động qua ống thận. quá trình tái hấp thu này phụ thuộc vào lưu lượng nước tiểu và có xu hướng tăng lên khi lưu lượng nước tiểu < 2 mL/phút.

Tất cả các rối loạn chức năng thận đều dẫn tới tăng nồng độ ure huyết thanh và nồng độ này trở nên độc khi > 33 mmol/L (>200 mg/dL). Khi nồng độ ure huyết thanh tăng tới giá trị này có thể thấy các biểu hiện lâm sàng ở:

- Tim (viêm màng ngoài tim)

- Phổi (biểu hiện phổi do ure máu cao).

- Tiêu hóa (nôn …).

- Thần kinh (bệnh não do rối loạn chuyển hóa, hôn mê, viêm đa dây thần kinh).



MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM

1. XN nồng độ ure máu

- Giúp chẩn đoán tình trạng suy thận nhất là khi phân tích kết hợp với tỉ lệ nồng độ ure niệu/nồng độ ure máu.

- Để đánh giá mức cung cấp protein của một chế độ ăn.

2. XN nồng độ ure niệu : để đánh giá khẩu phần protein cung cấp qua chế độ ăn.

CÁCH LẤY BỆNH PHẨM

- Máu: xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh. Không nhất thiết cần yêu cầu BN phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm XN. Hướng dẫn BN không nên ăn chế độ có quá nhiều protein trước khi lấy máu xét nghiệm.

- Nước tiểu: lấy bệnh phẩm nước tiểu 24h.

Ghi chú:

1. Nên bảo quản nước tiểu trong tủ lạnh, vì ở nhiệt độ trong phòng, các vi khuẩn nước tiểu chứa enzym urease có thể chuyển ure thành NH3 và cho các giá trị thấp giả tạo.

2. Định lượng ure trong nước tiểu có thể được tiến hành:

- Hoặc bằng cách đo trực tiếp

- Hoặc bằng cách đo gián tiếp sau khi chuyển ure thành NH3 (nhờ urease).

GIÁ TRỊ BÌNH THưỜNG

-Huyết thanh

Ure: 13 – 40 mg/dL hay 2,1 – 6,6 mmol/L

BUN: 5 – 17 mg/DL

- Nước tiểu:

Ure: 10 – 35 g/24 hay 166 -581 mml/24 h

BUN:5 – 16 g/24h

- Độ thanh thải (clearance) của ure: 55 -80 ml/phút

- Tỉ lệ nồng độ ure huyết thanh/creatinin huyết thanh: 10 – 40.

TĂNG NỒNG ĐỘ URE MÁU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

1. Chế độ ăn giàu protein

2. Tăng dị hóa protein

- sốt

- Bỏng.


- Suy dinh dưỡng.

- Nhịn đói.

- Bệnh lý u tân sinh.

3. Xuất huyết đương tiêu hóa.

4. Suy thận

- Nguồn gốc trước thận:



  • Mất nước (VD: tiêu chảy).

  • Giảm thể tích máu.

  • Suy tim (Vd: nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết).

- Nguồn gốc tại thận

  • Tổn thương cầu thận (Vd: viêm cầu thận cấp).

  • Tổn thương ống thận.

- Nguồn gốc sau thận:

  • Sỏi

  • Xơ hóa sau phúc mạc

  • U bàng quang hay tử cung.

  • U biểu mô tuyến (adenoma) hay ung thư tuyến tiền liệt.

5. Các nguyên nhân khác

- Ngộ độc thủy ngân.

- Nhiểm trùng nặng.

GIẢM NÔNG ĐỘ URE MÁU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

1. Đang tuổi phát triển.

2. Có thai.

3. Hòa loãng máu:

- Lọc máu.

- Có thai những tháng cuối.

- Hội chứng thận hư.

- Tăng gánh thể tích.

4. Hội chứng tiết ADH không thích hợp.

5. Suy gan:

- Viêm gan nặng cấp hay mạn tính.

- Xâm nhiễm di căn lớn.

- Xơ gan


6. Bệnh Celian.

7. Chế độ ăn không cung cấp đủ protein.

8. Hội chứng giảm hấp thu.

CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

- Tăng giả tạo nồng độ ure máu có thể xẩy ra khi để bệnh phẩm xảy ra vỡ hồng cầu.

- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ ure máu là: Thuốc ức chế men chuyển hóa angiotensin, acetaminophen, acyclovir, allopurinol, aminoglycosid, amiodaron, amphotericin B, thuốc chống trầm cảm, một số loại kháng sinh, thuốc chẹn beeta giao cảm, thuốc chống thụ thể angiotensin, một số loại thuốc lợi tiểu, hydroxyurea, methysergid, thuốc chống viêm không phải sreroid, thuốc cản quang, streptokinase.

- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ ure máu là: Chloramphenicol, streptomycin.



LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG URE

1. XN cho phép đánh giá mức độ đồng hóa của bệnh nhân:

- Tăng đơn độc nồng độ ure huyết thanh mà không kèm tăng creatinin giúp hướng tới chẩn đoán BN có tình trạng dị hóa protein rất mạnh.

- Tăng song song nồng độ ure và creatinin huyết thanh gợi ý nhiều tới khả năng BN có tình trạng suy thận.

2. XN không thể thiếu trước khi quyết định cho BN dùng loại thuốc có nguy cơ gây độc cho thận.

3. XN cho phép đành giá mức độ nặng của suy thận và giúp quyết định có cần phải lọc máu cấp cứu cho BN hay không?

4. Trong trường hợp suy thận, xác định nồng độ ure và creatinin máu đôi khi giúp ích cho chẩn đoán phân biệt.

- Các suy thận nguồn gốc trước thận: thường thấy có tỉ lệ ure/creatinin >40.

- Các suy thận do nguồn gốc khác: rất thường thấy có tỉ lệ ure/creatinin <40.

5. Trong trường hợp có tăng nồng độ ure máu, tính toán tỉ lệ nồng độ ure niệu/nồng độ ure huyết tương có thể cung cấp các thông tin giúp xác định nguồn gốc suy thận:

- Người bình thường và các suy thận chức năng thường thấy có tỉ lệ nồng độ ure niệu/nồng độ ure máu > 10.

- Các suy thận thực thể thường thấy có tỉ lệ nồng độ ure niệu/nồng độ ure máu <10.

6. Cung cấp các thông tin để đánh giá nhu cầu chuyển hóa của cơ thể: khẩu phần nhập 1 g protein sau khi chuyển hóa hoàn toàn sẽ tạo nên khoảng 5,4 mmol ure. Khi biết được thể tích nước tiểu 24h của bệnh nhân, có thể tính được nhu cầu protein của một cá thể và đánh giá được khẩu phần protein này có phù hợp với nhu cầu protein của người bình thường (1-2 g/kg/24h) hay không.

CẢNH BÁO LÂM SÀNG

Trước khi quyết định dùng thuốc cản quang iod tĩnh mạch cho BN, cần tiến hành XN cả nồng độ ure (BUN) và creatin huyết thanh cho các đối tượng có một trong các tiêu chuẩn sau:

1. Được biết có nồng độ creatinin huyết thanh ≥1,5 mg/dL.

2. ≥ 60 tuổi

3. Có tiền sử các nhân hay gia đình bị bệnh thận.

4. Có tiến sử bị ĐTĐ



5. Có tiền sử bị bệnh mạch do bệnh tạo keo (Vd: bệnh lupus ban đỏ hệ thống).

6. Tiền sử gần đây hay hiện đang dùng một số thuốc: metformin, các kháng sinh độc với cầu thận.



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương