United nations convention on the law of the sea



tải về 1.04 Mb.
trang1/13
Chuyển đổi dữ liệu14.12.2018
Kích1.04 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13

[UNCLOS TRANSLATION – WORKING DRAFT] Jan 30, 2015 version

Các từ Latin dùng trong UNCLOS


Inter alia: cùng với các điều khác

Mutatis mutandis: thay đổi những điều cần thay đổi



In situ: tại chỗ


UNITED NATIONS CONVENTION

ON THE LAW OF THE SEA


CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN

(1982)


PREAMBLE
The States Parties to this Convention,
Prompted by the desire to settle, in a spirit of mutual understanding and cooperation, all issues relating to the law of the sea and aware of the historic significance of this Convention as an important contribution to the maintenance of peace, justice and progress for all peoples of the world,
Noting that developments since the United Nations Conferences on the Law of the Sea held at Geneva in 1958 and 1960 have accentuated the need for a new and generally acceptable Convention on the law of the sea,
Conscious that the problems of ocean space are closely interrelated and need to be considered as a whole,
Recognizing the desirability of establishing through this Convention, with due regard for the sovereignty of all States, a legal order for the seas and oceans which will facilitate international communication, and will promote the peaceful uses of the seas and oceans, the equitable and efficient utilization of their resources, the conservation of their living resources, and the study, protection and preservation of the marine environment,
Bearing in mind that the achievement of these goals will contribute to the realization of a just and equitable international economic order which takes into account the interests and needs of mankind as a whole and, in particular, the special interests and needs of developing countries, whether coastal or land-locked,
Desiring by this Convention to develop the principles embodied in resolution 2749 (XXV) of 17 December 1970 in which the General Assembly of the United Nations solemnly declared inter alia that the area of the seabed and ocean floor and the subsoil thereof, beyond the limits of national jurisdiction, as well as its resources, are the common heritage of mankind, the exploration and exploitation of which shall be carried out for the benefit of mankind as a whole, irrespective of the geographical location of States,
Believing that the codification and progressive development of the law of the sea achieved in this Convention will contribute to the strengthening of peace, security, cooperation and friendly relations among all nations in conformity with the principles of justice and equal rights and will promote the economic and social advancement of all peoples of the world, in accordance with the Purposes and Principles of the United Nations as set forth in the Charter,
Affirming that matters not regulated by this Convention continue to be governed by the rules and principles of general international law,

Have agreed as follows:

LỜI MỞ ĐẦU

Các Quốc gia Thành viên của Công ước này,

Thúc đẩy bởi mong muốn giải quyết, trong tinh thần hiểu biết và hợp tác với nhau, mọi vấn đề liên quan đến luật biển, và nhận thức được tầm vóc lịch sử của Công ước này như là một đóng góp quan trọng cho việc bảo tồn hòa bình, công lý và tiến bộ cho mọi dân tộc trên thế giới,

Nhận thấy rằng các diễn biến từ những Hội nghị Liên hợp quốc về Luật biển tại Geneva năm 1958 và 1960 làm nổi bật nhu cầu phải có một Công ước mới về luật biển được chấp nhận chung,

Ý thức rằng những vấn đề về các vùng biển đều liên quan chặt chẽ với nhau và cần được xem xét như một toàn thể,

Thừa nhận mong muốn thành lập qua Công ước này, với quan tâm chính đáng tới chủ quyền của mọi Quốc gia, một trật tự pháp lý cho các biển và đại dương để làm thuận tiện truyền thông quốc tế, và thúc đẩy cách dùng hòa bình các biển và đại dương, việc tận dụng công bằng và hiệu quả các tài nguyên, việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật, và việc nghiên cứu, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển,

Ghi nhớ rằng đạt được các mục tiêu này sẽ đóng góp vào việc hiện thức hóa một trật tự kinh tế quốc tế công chính và công bình, trong đó có tính đến các lợi ích và nhu cầu của loài người như một toàn thể và, cách riêng là, các quyền lợi đặc biệt và nhu cầu của các nước đang phát triển, dù ven biển hoặc nội lục,

Mong muốn, bằng Công ước này, phát triển các nguyên tắc bao gồm trong nghị quyết 2749 (XXV) ngày 17 tháng 12 năm 1970 trong đó Đại hội đồng Liên hợp quốc long trọng tuyên bố, inter alia, rằng vùng đáy biển và nền đại dương và lòng đất dưới vùng đó, bên ngoài giới hạn của thẩm quyền tài phán quốc gia, cũng như các tài nguyên trong vùng, là di sản chung của loài người, mà sự thăm dò hoặc khai thác sẽ được thực hiện cho lợi ích của loài người như một toàn thể, bất chấp vị trí địa lý của các Quốc gia

Tin rằng việc thành lập bộ luật và sự phát triển tiến bộ của luật biển đạt được trong Công ước này sẽ góp phần tăng cường hòa bình, an ninh, hợp tác và các quan hệ hữu nghị giữa mọi quốc gia phù hợp với các nguyên tắc công lý và bình quyền và sẽ thúc đẩy sự tiến bộ kinh tế và xã hội của mọi dân tộc trên thế giới, theo đúng các Mục đích và Nguyên Tắc của Liên hợp quốc như đã công bố trong Hiến chương,

Xác nhận rằng những vấn đề không được điều hành bởi Công ước này sẽ tiếp tục được chi phối bởi các quy tắc và nguyên tắc của luật quốc tế tổng quát,

Đã thỏa thuận như sau:



PART I

INTRODUCTION


PHẦN I

GIỚI THIỆU


Article 1

Use of terms and scope


  1. For the purposes of this Convention:




  1. "Area" means the seabed and ocean floor and subsoil thereof, beyond the limits of national jurisdiction;

  2. "Authority" means the International Seabed Authority;

  3. "activities in the Area" means all activities of exploration for, and exploitation of, the resources of the Area;

  4. "pollution of the marine environment" means the introduction by man, directly or indirectly, of substances or energy into the marine environment, including estuaries, which results or is likely to result in such deleterious effects as harm to living resources and marine life, hazards to human health, hindrance to marine activities, including fishing and other legitimate uses of the sea, impairment of quality for use of sea water and reduction of amenities;

  5. (a) "dumping" means:

(i) any deliberate disposal of wastes or other matter from vessels, aircraft, platforms or other man-made structures at sea;

(ii) any deliberate disposal of vessels, aircraft, platforms or other man-made structures at sea;

(b) "dumping" does not include:

(i) the disposal of wastes or other matter incidental to, or derived from the normal operations of vessels, aircraft, platforms or other man-made structures at sea and their equipment, other than wastes or other matter transported by or to vessels, aircraft, platforms or other man-made structures at sea, operating for the purpose of disposal of such matter or derived from the treatment of such wastes or other matter on such vessels, aircraft, platforms or structures;


(ii) placement of matter for a purpose other than the mere disposal thereof, provided that such placement is not contrary to the aims of this Convention.
2. (1) "States Parties" means States which have consented to be bound by this Convention and for which this Convention is in force.

(2) This Convention applies mutatis mutandis to the entities referred to in article 305, paragraph l(b), (c), (d), (e) and (f), which become Parties to this Convention in accordance with the conditions relevant to each, and to that extent "States Parties" refers to those entities.




Điều 1

Sử dùng từ và phạm vi


  1. Cho các mục đích của Công ước này:




  1. “Vùng” nghĩa là đáy biển và nền đại dương và lòng đất dưới đó, bên ngoài ranh giới của thẩm quyền tài phán quốc gia;

  2. “Thẩm Quyền” nghĩa là “Thẩm quyền Đáy biển Quốc tế”;

  3. “các hoạt động trong Vùng” nghĩa là tất cả mọi hoạt động thăm dò và khai thác các tài nguyên của Vùng;

  4. “Ô nhiễm môi trường biển” nghĩa là việc con người, trực tiếp hoặc gián tiếp, đưa vào môi trường biển, kể cả các cửa sông, các chất liệu và năng lượng sinh ra hoặc rất có thể sinh ra những hậu quả tai hại như gây hại cho các tài nguyên sinh vật và sinh thái biển, nguy hiểm cho sức khỏe con người, trở ngại cho các hoạt động biển, kể cả việc đánh bắt thủy sản và các cách sử dụng biển chính đáng khác, làm suy yếu phẩm chất để sử dụng nước biển và giảm thiểu mỹ quan và các tiện nghi của biển;

5. (a) “đổ thải” nghĩa là:

(i) mọi sự cố ý vứt bỏ các chất thải hoặc các chất khác từ tàu thuyền, máy bay, giàn nổi hoặc các kiến trúc nhân tạo khác ở biển;

(ii) mọi sự cố ý vứt bỏ tàu thuyền, máy bay, giàn nổi hoặc các kiến trúc nhân tạo khác ở biển;

(b) “đổ thải” không bao gồm:

(i) sự vứt bỏ các chất thải hoặc các chất khác là một phần tự nhiên của, hoặc phát sinh từ, các hoạt động thông thường của tàu thuyền, máy bay, giàn nổi hoặc các kiến trúc nhân tạo khác ở biển và các thiết bị của chúng, khác với các thất thải và các chất khác được chở bởi hoặc chở đến tàu thuyền, máy bay, giàn nổi hoặc các kiến trúc nhân tạo ở biển, hoạt động với mục đích vứt bỏ các chất đó hoặc các chất phát sinh từ sự xử lý các chất thải hoặc các chất khác đó trên tàu thuyền, máy bay, giàn nổi hoặc các kiến trúc đó;

(ii) việc đặt để các chất cho một mục đích khác với thuần túy vứt bỏ chúng, với điều kiện việc đặt để đó không trái với các mục tiêu của Công ước này.


2. (1) “Các Quốc gia Thành viên” nghĩa là những Quốc gia đã chấp nhận chịu ràng buộc của Công Công ước này và Công ước này có hiệu lực đối với các Quốc gia đó.
(2) Công ước này áp dụng mutatis mutandis cho các thực thể đề cập đến trong Điều 305, đoạn 1(b), (c), (d), (e) và (f), đã trở thành Thành viên của Công ước này theo đúng các điều kiện liên quan đến từng thực thể, và trong giới hạn đó “Quốc gia Thành viên” chỉ các thực thể này.


PART II

TERRITORIAL SEA AND CONTIGUOUS ZONE

PHẦN II

LÃNH HẢI VÀ VÙNG TIẾP GIÁP


SECTION 1. GENERAL PROVISIONS


MỤC 1. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG


Article 2

Legal status of the territorial sea, of the air space over the territorial sea and of its bed and subsoil
1. The sovereignty of a coastal State extends, beyond its land territory and internal waters and, in the case of an archipelagic State, its archipelagic waters, to an adjacent belt of sea, described as the territorial sea.
2. This sovereignty extends to the air space over the territorial sea as well as to its bed and subsoil.
3. The sovereignty over the territorial sea is exercised subject to this Convention and to other rules of international law.


Điều 2

Tình trạng pháp lý của lãnh hải, không gian bên trên lãnh hải và đáy và lòng đất bên dưới lãnh hải


  1. Chủ quyền của một Quốc gia ven biển mở rộng, vượt quá lãnh thổ và nội thủy và, trong trường hợp của Quốc gia quần đảo, vượt quá lãnh thủy quần đảo, đến một vành đai kề sát, gọi là lãnh hải.




  1. Chủ quyền mở rộng tới không gian bên trên lãnh hải cũng như xuống đáy và lòng đất bên dưới lãnh hải.




  1. Chủ quyền trên lãnh hải được thực thi căn cứ theo Công ước này và các quy tắc của luật pháp quốc tế.



SECTION 2. LIMITS OF THE TERRITORIAL SEA


MỤC 2. RANH GIỚI CỦA LÃNH HẢI

Article 3

Breadth of the territorial sea
Every State has the right to establish the breadth of its territorial sea up to a limit not exceeding 12 nautical miles, measured from baselines determined in accordance with this Convention.


Điều 3

Bề rộng của lãnh hải
Mỗi Quốc gia có quyền thiết lập bề rộng của lãnh hải của mình đến một giới hạn không quá 12 hải lý, đo từ những đường cơ sở đã được ấn định theo đúng Công ước này.


Article 4

Outer limit of the territorial sea
The outer limit of the territorial sea is the line every point of which is at a distance from the nearest point of the baseline equal to the breadth of the territorial sea.


Điều 4

Ranh giới ngoài của lãnh hải
Ranh giới ngoài của lãnh hải là đường mà mỗi điểm trên đường đó cách điểm gần nhất trên đường cơ sở một khoảng cách bằng bề rộng của lãnh hải.


Article 5

Normal baseline
Except where otherwise provided in this Convention, the normal baseline for measuring the breadth of the territorial sea is the low-water line along the coast as marked on large-scale charts officially recognized by the coastal State.


Điều 5

Đường cơ sở thông thường
Trừ những nơi được quy định khác trong Công ước này, đường cơ sở thông thường để đo bề rộng của lãnh hải là đường nước triều thấp dọc bờ biển, như được đánh dấu trên các bản đồ tỉ lệ lớn đã được Quốc gia ven biển công nhận.


Article 6

Reefs
In the case of islands situated on atolls or of islands having fringing reefs, the baseline for measuring the breadth of the territorial sea is the seaward low-water line of the reef, as shown by the appropriate symbol on charts officially recognized by the coastal State.


Điều 6

Rạn
Trong trường hợp các đảo đứng trên các vòng rạn hoặc các đảo có các rạn xung quanh, đường cơ sở để đo bề rộng của lãnh hải là đường triều thấp ở phía biển của rạn, như được trình bày bằng biểu tượng thích hợp trên các bản đồ được Quốc gia ven biển chính thức công nhận.


Article 7

Straight baselines
1. In localities where the coastline is deeply indented and cut into, or if there is a fringe of islands along the coast in its immediate vicinity, the method of straight baselines joining appropriate points may be employed in drawing the baseline from which the breadth of the territorial sea is measured.
2. Where because of the presence of a delta and other natural conditions the coastline is highly unstable, the appropriate points may be selected along the furthest seaward extent of the low-water line and, notwithstanding subsequent regression of the low-water line, the straight baselines shall remain effective until changed by the coastal State in accordance with this Convention.

3. The drawing of straight baselines must not depart to any appreciable extent from the general direction of the coast, and the sea areas lying within the lines must be sufficiently closely linked to the land domain to be subject to the regime of internal waters.


4. Straight baselines shall not be drawn to and from low-tide elevations, unless lighthouses or similar installations which are permanently above sea level have been built on them or except in instances where the drawing of baselines to and from such elevations has received general international recognition.
5. Where the method of straight baselines is applicable under paragraph 1, account may be taken, in determining particular baselines, of economic interests peculiar to the region concerned, the reality and the importance of which are clearly evidenced by long usage.

6. The system of straight baselines may not be applied by a State in such a manner as to cut off the territorial sea of another State from the high seas or an exclusive economic zone.




Điều 7

Các đường cơ sở thẳng
1. Tại những nơi mà bờ biển bị lõm sâu và cắt vào, hoặc nếu có một chuỗi đảo bên ngoài dọc theo bờ biển trong vùng nước kề cận tức thì, phương pháp các đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được dùng để vẽ đường cơ sở để từ đó đo bề rộng của lãnh hải.
2. Tại các nơi mà đường cơ sở rất không ổn định vì có châu thổ hoặc các điều kiện thiên nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được chọn dọc theo đường triều thấp ở tầm vươn ra xa nhất về hướng biển và, dù đường triều thấp trở về vị trí cũ sau này, các đường cơ sở thẳng sẽ vẫn có hiệu lực cho đến khi được Quốc gia ven biển thay đổi theo đúng Công ước này.
3. Đường vẽ của các đường cơ sở thẳng không được đi chệch hình dạng chung của bờ biển đến mức có thể nhận rõ, và những vùng biển bên trong các đường cơ sở phải gắn chặt với đất liền đủ để được theo chế độ nội thủy.
4. Các đường cơ sở thẳng không được vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp, trừ khi trên các bãi đó đã được xây đèn biển hoặc các hệ thống máy móc tương tự thường trực cao hơn mặt biển, hoặc ngoại trừ những trường hợp đường vẽ của các đường cơ sở vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp đã được sự thừa nhận chung của quốc tế.
5. Ở nơi mà phương pháp các đường cơ sở thẳng có thể được áp dụng theo đúng Đoạn 1, khi ấn định những đường cơ sở đặc thù, có thể xét đến những lợi ích kinh tế đặc biệt của khu vực đó, mà thực tế cũng như sự quan trọng của chúng đã được chứng minh rõ ràng qua tiến trình sử dụng lâu dài.
6. Hệ thống các đường cơ sở thẳng không thể được áp dụng bởi một Quốc gia theo cách thức cắt đi lãnh hải của một Quốc gia khác khỏi biển cả hoặc khỏi một vùng độc quyền kinh tế.


Article 8

Internal waters
1. Except as provided in Part IV, waters on the landward side of the baseline of the territorial sea form part of the internal waters of the State.
2. Where the establishment of a straight baseline in accordance with the method set forth in article 7 has the effect of enclosing as internal waters areas which had not previously been considered as such, a right of innocent passage as provided in this Convention shall exist in those waters.


Điều 8

Nội thủy
1. Ngoại trừ trường hợp được quy định ở Phần IV, các vùng nước ở phía đất của đường cơ sở của lãnh hải là một phần của nội thủy của Quốc gia.
2. Ở những nơi mà việc thiết lập đường cơ sở thẳng theo phương thức ấn định trong Điều 7 có hậu quả gộp vào nội thủy những vùng nước trước đó không được xem là nội thủy, quyền đi qua vô hại như được quy định trong Công ước này phải có trong những vùng nước đó.


Article 9

Mouths of rivers
If a river flows directly into the sea, the baseline shall be a straight line across the mouth of the river between points on the low-water line of its banks.


Điều 9

Cửa sông
Nếu một dòng sông chảy trực tiếp vào biển, đường cơ sở sẽ là một đường thẳng đi ngang cửa sông giữa các điểm trên đường nước triều thấp tại hai bờ.


Article 10

Bays
1. This article relates only to bays the coasts of which belong to a single State.
2. For the purposes of this Convention, a bay is a well-marked indentation whose penetration is in such proportion to the width of its mouth as to contain land-locked waters and constitute more than a mere curvature of the coast. An indentation shall not, however, be regarded as a bay unless its area is as large as, or larger than, that of the semi-circle whose diameter is a line drawn across the mouth of that indentation.
3. For the purpose of measurement, the area of an indentation is that lying between the low-water mark around the shore of the indentation and a line joining the low-water mark of its natural entrance points. Where, because of the presence of islands, an indentation has more than one mouth, the semi-circle shall be drawn on a line as long as the sum total of the lengths of the lines across the different mouths. Islands within an indentation shall be included as if they were part of the water area of the indentation.
4. If the distance between the low-water marks of the natural entrance points of a bay does not exceed 24 nautical miles, a closing line may be drawn between these two low-water marks, and the waters enclosed thereby shall be considered as internal waters.
5. Where the distance between the low-water marks of the natural entrance points of a bay exceeds 24 nautical miles, a straight baseline of 24 nautical miles shall be drawn within the bay in such a manner as to enclose the maximum area of water that is possible with a line of that length.
6. The foregoing provisions do not apply to so-called "historic" bays, or in any case where the system of straight baselines provided for in article 7 is applied.


Điều 10

Vịnh
1. Điều này chỉ liên quan đến những vịnh có bờ vịnh thuộc về một quốc gia duy nhất.
2. Cho những mục đích của Công ước này, vịnh là một vũng lõm rõ rệt mà độ lõm sâu có một tỉ lệ so với chiều rộng của cửa vịnh thế nào để có vùng nước nội lục, và lõm sâu hơn chỉ là một nét uốn của bờ biển. Tuy nhiên, một vũng lõm sẽ không được xem là vịnh trừ khi diện tích của vũng lõm đó bằng, hoặc lớn hơn, diện tích của nửa vòng tròn có đường kính là đường vẽ ngang miệng của vũng lõm.

3. Cho mục đích đo lường, diện tích của một vũng lõm là diện tích nằm giữa ngấn nước triều thấp dọc theo bờ của vũng lõm và một đường thẳng nối liền ngấn nước triều thấp tại các điểm của cửa vào tự nhiên. Tại các nơi, vì có đảo, một vũng lõm có hơn một miệng, nửa vòng tròn sẽ được vẽ trên một đường dài bằng tổng số chiều dài của những đường đi ngang các miệng. Các đảo bên trong một vũng lõm sẽ được tính vào như chúng là một phần của diện tích nước của vũng lõm.



4. Nếu khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp tại các điểm của cửa vào tự nhiên của vịnh không quá 24 hải lý, một đường đóng kín có thể được vẽ giữa hai ngấn nước triều thấp đó, và phần nước đóng kín bên trong sẽ được xem là nội thủy.
5. Ở nơi mà khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp tại các điểm của cửa vào tự nhiên của vịnh dài hơn 24 hải lý, một đường cơ sở 24 hải lý sẽ được vẽ trong vịnh cách nào để giữ lại phía bên trong diện tích tối đa của mặt nước có thể đạt được với một đường có độ dài như thế.
6. Các khoản trên đây không áp dụng với các nơi được gọi là vịnh “lịch sử”, hoặc bất kì trường hợp nào mà hệ thống các đường cơ sở thẳng quy định ở Điều 7 được sử dụng.


Article 11

Ports
For the purpose of delimiting the territorial sea, the outermost permanent harbour works which form an integral part of the harbour system are regarded as forming part of the coast. Off-shore installations and artificial islands shall not be considered as permanent harbour works.

Điều 11

Cảng
Cho mục đích ấn định ranh giới lãnh hải, các công trình cảng thường trực ở ngoài cùng nhưng tạo thành một phần của toàn bộ hệ thống cảng được xem là tạo thành một phần của bờ biển. Các hệ thống máy móc và các đảo nhân tạo bên ngoài bờ sẽ không được xem là công trình cảng thường trực.



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương