Ubnd tỉnh nam đỊNH



tải về 114.23 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.06.2018
Kích114.23 Kb.

straight connector 4Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH


Cstraight connector 5ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





Nam Định, ngày tháng 3 năm 2017


KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN

LÊ HỒNG PHONG VÀ CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2017 - 2018



A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Huy động, tuyển chọn học sinh vào học tại các cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung học trên cơ sở đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện, phát triển năng lực cá nhân; giáo dục các em thành những người có phẩm chất, năng lực, sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển đất nước.

2. Yêu cầu

Thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2017 - 2018 theo đúng các Quy chế tuyển sinh, Điều lệ các bậc học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Mầm non 5 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS); nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.

Tổ chức tuyển sinh đảm bảo quyền được học tập của học sinh, công khai, minh bạch, công bằng thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. Huy động trẻ vào trường Mầm non, tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6

1.1 Huy động trẻ vào cơ sở giáo dục Mầm non.

Các cơ sở Giáo dục Mầm non huy động toàn bộ trẻ 5 tuổi trên địa bàn đến trường. Nâng cao tỷ lệ trẻ 3 tuổi, 4 tuổi, trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đi học.



1.2. Tuyển sinh vào lớp 1.

- Các trường Tiểu học huy động 100% trẻ 6 tuổi trên địa bàn xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ phổ cập vào lớp 1; động viên trẻ khuyết tật ra lớp học hòa nhập;số lượng học sinh/lớp theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.

- Giao UBND thành phố Nam Định chỉ đạo Phòng GD&ĐT xây dựng phương án tuyển sinh vào trường Tiểu học Trần Quốc Toản và trường Tiểu học Phạm Hồng Thái (đơn vị xây dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao), báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện.

1.3. Tuyển sinh vào lớp 6.

- Thực hiện xét tuyển tất cả học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học, trong độ tuổi quy định, có hồ sơ hợp lệ vào lớp 6; tạo điều kiện cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đi học (không để học sinh bỏ học vì kinh tế gia đình khó khăn); khuyến khích trẻ em khuyết tật đến trường học;

- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS xây dựng Kế hoạch tuyển sinh trên địa bàn được giao nhiệm vụ phổ cập, đảm bảo các yêu cầu của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và kế hoạch này, trình Ủy ban nhân huyện (thành phố) phê duyệt và hướng dẫn các cơ sở tổ chức thực hiện;

- Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với UBND các huyện (thành phố) chỉ đạo công tác tuyển sinh vào các trường THCS xây dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao (theo Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 và Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định).



1.4. Thời gian hoàn thành: trước ngày 30/6/2017.

II. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong.

2.1. Chỉ tiêu tuyển sinh.

Tuyển 570 học sinh, chia thành 16 lớp, trong đó có 14 lớp chuyên (mỗi lớp 35 học sinh) và 02 lớp không chuyên (mỗi lớp 40 học sinh).

- Các lớp chuyên gồm: 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh, 02 lớp chuyên Ngữ văn, 01 lớp chuyên Vật lí, 01 lớp chuyên Hoá học, 01 lớp chuyên Tin học, 01 lớp chuyên Sinh học, 01 lớp chuyên Lịch sử, 01 lớp chuyên Địa lí, 01 lớp chuyên Tiếng Nga, 01 lớp chuyên Tiếng Pháp.

- Các lớp không chuyên gồm: 01 lớp không chuyên (KC1) tuyển từ những học sinh dự tuyển vào các lớp chuyên Toán, Tin học, Vật Lí, Hóa học, Sinh học; 01 lớp không chuyên (KC2) tuyển chọn từ những học sinh dự tuyển vào các lớp chuyên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp.



2.2. Điều kiện dự tuyển.

- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định;

- Xếp loại học lực, hạnh kiểm cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên và xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên (nếu học sinh chưa được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS thì điều kiện này sẽ được kiểm tra sau khi đã trúng tuyển);

- Tuổi của học sinh dự tuyển thực hiện theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học.



2.3. Đăng ký dự tuyển và thời gian tổ chức tuyển sinh.

- Học sinh mua và nộp hồ sơ đăng kí dự tuyển: Từ 7h30' ngày 15 đến 17h00' ngày 20 tháng 5 năm 2017 tại trường THPT chuyên Lê Hồng Phong số 76 Vị Xuyên - Tp. Nam Định.

- Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tiến hành nhập dữ liệu, sơ tuyển, thông báo kết quả sơ tuyển cho học sinh; báo cáo dữ liệu thí sinh dự thi và phương án tổ chức thi về Sở GDĐT trước 16h00’ ngày 22/5/2017.

- Ngày thi: ngày 26 và 27/05/2017.

Thời hạn hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 15/6/2017. Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, giải đáp thông tin cho học sinh tại trường.

2.4. Phương thức tuyển sinh.

Tuyển thẳng vào lớp chuyên những học sinh đủ hai điều kiện: điều kiện dự tuyển tại mục 2.2 và thuộc đối tượng nêu tại mục 2.6 dưới đây. Những học sinh không thuộc diện tuyển thẳng hoặc không dùng quyền tuyển thẳng thì được dự tuyển qua 2 vòng:

- Vòng 1: Sơ tuyển.

- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã đạt yêu cầu sơ tuyển.



2.5. Tổ chức tuyển sinh.

2.5.1. Vòng 1: Sơ tuyển.

Học sinh mua hồ sơ và điền thông tin theo mẫu, trên cơ sở đó, trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tính điểm sơ tuyển tại trường. Điểm sơ tuyển được tính như sau:

- Cuối mỗi năm học lớp 6, 7, 8 và cuối học kì I năm học lớp 9, học sinh xếp loại học lực khá được 2,0 điểm, học lực giỏi được 4,0 điểm;

- Học sinh đạt giải hoặc huy chương trong các kì thi, hội thi học sinh giỏi văn hóa, văn nghệ, thể thao, hùng biện tiếng Anh, vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn, sáng tạo khoa học kỹ thuật từ cấp tỉnh tổ chức trở lên và Olympic tiếng Anh trên Internet cấp quốc gia, Olympic tài năng cấp quốc gia ở cấp THCS, Olympic Toán Hà Nội mở rộng (HOMC); các kì thi Olympic Toán cấp quốc gia dành cho học sinh THCS được tính điểm sơ tuyển như sau:

+ Giải Khuyến khích (Bằng khen) được 1,0 điểm;

+ Giải Ba (huy chương Đồng) được 2,0 điểm;

+ Giải Nhì (huy chương Bạc) được 3,0 điểm;

+ Giải Nhất (huy chương Vàng) được 4,0 điểm.

- Trường hợp học sinh đạt nhiều giải (huy chương) chỉ tính theo giải (huy chương) cao nhất (bao gồm các kết quả đã được bảo lưu 01 năm).

- Điểm sơ tuyển là tổng điểm của các tiêu chí trên. Học sinh đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh đạt từ 10 điểm trở lên; học sinh đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học đạt từ 09 điểm trở lên; học sinh đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên còn lại đạt từ 08 điểm trở lên thì được chọn vào vòng 2 để thi tuyển.



2.5.2. Vòng 2: Thi tuyển.

Thí sinh phải làm bài thi các môn chung và môn chuyên. Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên nào thì phải làm bài thi môn chuyên được quy định cho lớp chuyên đó (mục b dưới đây). Thí sinh có nguyện vọng vào lớp không chuyên vẫn phải đăng ký dự thi vào ít nhất 01 lớp chuyên.



  1. Môn chung: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.

- Các môn Ngữ văn, Ngoại ngữ (chung): Mỗi môn có 01 đề thi chung cho tất cả các thí sinh. Với môn Ngoại ngữ, thí sinh có thể chọn một trong ba thứ tiếng: Anh, Nga hoặc Pháp;

  • Môn Toán (chung) có hai đề:

+ Đề Toán 1: Dành cho các thí sinh dự thi chuyên Toán, Tin, Vật lí, Hóa học, Sinh học;

+ Đề Toán 2: Dành cho các thí sinh dự thi chuyên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ.

  1. Môn chuyên:

- Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí thì làm bài thi môn chuyên là Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí (tương ứng) hoặc làm bài thi môn chuyên là Toán (thi cùng đề môn chuyên với học sinh dự thi vào lớp chuyên Toán).

- Thí sinh dự thi vào lớp chuyên Lịch sử thì làm bài thi môn chuyên là Lịch sử hoặc làm bài thi môn chuyên là Ngữ văn (thi cùng đề môn chuyên với học sinh dự thi vào lớp chuyên Ngữ văn).

- Thí sinh dự thi vào lớp chuyên Toán hoặc một trong các lớp chuyên: Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học mà chọn môn chuyên dự thi là Toán thì được đăng kí thêm nguyện vọng 2 là lớp chuyên Địa mà không phải dự thi môn Địa lí.


  1. Chỉ tiêu theo môn chuyên của mỗi lớp chuyên:

+ Lớp chuyên Tin: lấy 20 chỉ tiêu thi môn chuyên là Tin học và 15 chỉ tiêu thi môn chuyên là Toán.

+ Các lớp chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí: mỗi lớp lấy 25 chỉ tiêu thi môn chuyên là Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí tương ứng và 10 chỉ tiêu thi môn chuyên là Toán.

+ Lớp chuyên Lịch sử: lấy 25 chỉ tiêu thi môn chuyên là Lịch sử và 10 chỉ tiêu thi môn chuyên là Ngữ văn.

d) Nội dung đề thi: nằm trong chương trình THCS, chủ yếu là chương tình lớp 9 có tiếp cận chương trình liên thông bồi dưỡng học sinh giỏi (theo công văn 1138/SGDĐT, ngày 9/9/2016 về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016-2017). Riêng môn Ngoại ngữ đề chuyên có thêm phần nghe hiểu.

e) Hình thức đề thi:

- Trừ đề thi môn Ngoại ngữ, các đề thi (môn chung, môn chuyên) của các môn còn lại thi theo hình thức tự luận.

- Đề thi môn Ngoại ngữ theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm, trong đó:

+ Môn Ngoại ngữ đề chung: phần trắc nghiệm chiếm không quá 50% tổng số điểm của bài thi;

+ Môn Ngoại ngữ đề chuyên: phần trắc nghiệm chiếm không quá 30% tổng số điểm của bài thi.

f) Thời gian làm bài thi:

- Các bài thi môn chung:

+ Môn Toán và Ngữ văn 120 phút;

+ Môn Ngoại ngữ 90 phút;

- Các bài thi môn chuyên:

+ Môn Ngoại ngữ là 120 phút;

+ Các bài thi môn chuyên khác 150 phút.

g) Thang điểm thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, trong đó:

- Các môn chung lấy điểm lẻ đến 0,25;

- Các môn chuyên lấy điểm đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phảy.

h) Hệ số điểm bài thi: được quy định theo từng lớp chuyên. Cụ thể:



Thi vào lớp

Hệ số điểm các bài thi

Toán chung

Ngữ văn chung

Ngoại ngữ chung

Môn chuyên

Chuyên Toán, Tin, Vật lí, Hóa, Sinh, Địa thi môn chuyên là Toán

1

1

1

2

Chuyên Ngữ văn, chuyên Lịch sử thi môn chuyên là Ngữ văn

1

1

1

2

Chuyên Anh

1

1

1

2

Chuyên Nga

1

1

1

2

Chuyên Pháp

1

1

1

2

Chuyên Tin thi môn chuyên là Tin học

2

1

1

2

Chuyên Lí thi môn chuyên là Vật lí

2

1

1

2

Chuyên Hóa thi môn chuyên là Hóa học

2

1

1

2

Chuyên Sinh thi môn chuyên là Sinh học

2

1

1

2

Chuyên Địa thi môn chuyên là Địa lí

2

1

1

2

Chuyên Sử thi môn chuyên là Lịch sử

1

2

1

2

2.6. Tuyển thẳng vào lớp chuyên.

- Tuyển thẳng vào lớp chuyên Anh học sinh đoạt giải Nhất kì thi Olympic tiếng Anh tài năng (OTE) cấp quốc gia;

- Tuyển thẳng vào lớp chuyên Toán, Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí học sinh đoạt giải Nhất kì thi Olympic Toán Hà Nội mở rộng (HOMC);

(Hai loại giải trên được bảo lưu kết quả 01 năm)

- Học sinh đoạt điểm cao nhất của bộ môn dự thi trong kì thi chọn học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh năm học 2016-2017 được tuyển thẳng vào lớp chuyên của môn đạt điểm cao nhất;

Nếu học sinh không dùng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm khuyến khích tại mục 2.7 dưới đây;

2.7. Điểm khuyến khích.

- Học sinh đoạt giải Nhất kì thi chọn học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh được 1,5 điểm;

- Học sinh đoạt giải Nhì kì thi Olympic tiếng Anh tài năng (OTE) cấp quốc gia; Olympic Toán Hà Nội mở rộng (HOMC) được 1,0 điểm.

- Học sinh đoạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba) trong cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia được 1,0 điểm.

Trường hợp học sinh đạt nhiều giải (huy chương) chỉ tính theo giải (huy chương) cao nhất (bao gồm các kết quả đã được bảo lưu 01 năm).

2.8. Phương thức xét đỗ.

2.8.1. Điểm xét tuyển:

- Điểm xét tuyển vào lớp chuyên ()



- Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên ()



- Điểm xét tuyển lấy đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phảy.



2.8.2. Nguyên tắc xét tuyển: chỉ xét tuyển đối với thí sinh thi đủ các bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế trong thi tuyển sinh, có điểm xét tuyển từ 5,00 điểm trở lên và điểm mỗi bài thi (không tính hệ số) đều lớn hơn 2,00 điểm.

2.8.3. Cách xét đỗ:

- Xét đỗ vào lớp chuyên: căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, lấy đỗ từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên ở từng lớp chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục lấy đỗ theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm bài thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

Đối với những thí sinh đăng ký 02 nguyện vọng, nếu đã đỗ theo nguyện vọng 1 thì không xét đỗ theo nguyện vọng 2.

- Xét đỗ vào lớp không chuyên: Nếu thí sinh đã đỗ vào lớp chuyên (theo nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2) thì không được xét đỗ vào lớp không chuyên.

Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, lấy đỗ từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng lớp không chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục lấy đỗ theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình môn Toán lớp 9 cao hơn với lớp KC1 và có điểm trung bình môn Ngoại ngữ cao hơn với lớp KC2.

2.8.4. Những vấn đề khác: theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGD&ĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 23 và 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT không chuyên.

3.1. Chỉ tiêu tuyển sinh.

Tuyển khoảng 72% số học sinh tốt nghiệp THCS và GDTX cấp THCS vào học tại trường THPT bao gồm cả công lập và ngoài công lập. Các trường THPT xây dựng CSGD chất lượng cao tuyển không vượt quá 37 học sinh/lớp; các trường công lập còn lại tuyển không vượt quá 42 học sinh/lớp; các trường ngoài công lập tuyển không vượt quá 45 học sinh/lớp; không tuyển các lớp ngoài công lập trong trường công lập. Sở GD&ĐT giao chỉ tiêu cụ thể cho từng đơn vị.



3.2. Đối tượng và địa bàn tuyển sinh.

Học sinh có đồng thời 2 điều kiện dưới đây được đăng ký dự thi vào bất kỳ trường THPT nào trên địa bàn tỉnh:

- Đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định và có đủ hồ sơ hợp lệ.

(Trường hợp đặc biệt vì lý do nào đó chưa có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định, giao cho Sở GD&ĐT xem xét và giải quyết).

3.3. Phương thức tuyển.

Tuyển thẳng những học sinh đảm bảo đủ hai điều kiện: điều kiện dự thi tại mục 3.2 và thuộc đối tượng nêu tại mục 3.5 dưới đây. Những học sinh không thuộc đối tượng tuyển thẳng phải tham dự kì thi tuyển:

- Đối với các trường THPT công lập: Tổ chức thi tuyển cho những học sinh có nguyện vọng vào trường (và những học sinh có nguyện vọng vào trường ngoài công lập nào đó của tỉnh mà trường đó không tổ chức thi).

- Đối với các trường ngoài công lập: Lấy kết quả thi tuyển vào các trường công lập để xét tuyển những học sinh có nguyện vọng vào trường. Với những trường ngoài công lập có đủ điều kiện, có nguyện vọng và được Sở GD&ĐT đồng ý thì được tổ chức thi tuyển như các trường công lập.



3.4. Thời gian tổ chức tuyển sinh.

- Sở Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn tổ chức đăng ký tuyển sinh, thu hồ sơ, phương án tổ chức coi, chấm thi.

- Thời gian thi: ngày 02 và 03/6/2017.

- Thời gian hoàn thành tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2017.



3.5. Tuyển thẳng.

Tuyển thẳng vào các trường trung học phổ thông trong tỉnh (trừ trường THPT chuyên và trường THPT xây dựng CSGD chất lượng cao) các đối tượng sau:

- Học sinh khuyết tật;

- Học sinh đạt giải chính thức (Nhất, Nhì, Ba) kì thi, cuộc thi, hội thi cấp quốc gia (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức) các môn văn hóa, cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, Olympic tài năng tiếng Anh (OTE), Olympic Toán Hà Nội mở rộng (HOMC), giải cá nhân về văn nghệ, thể dục thể thao.



3.6. Thi tuyển.

3.6.1. Nội dung, hình thức và những vấn đề liên quan đến đề thi, bài thi:

a) Thí sinh phải làm đủ 3 bài thi:

- Bài 1: Môn Toán. Hình thức thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận; thời gian làm bài 120 phút;

- Bài 2: Môn Ngữ văn. Hình thức thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút;

- Bài 3: Bài tổng hợp. Gồm 3 lĩnh vực KHXH, KHTN và Ngoại ngữ; thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Lĩnh vực Ngoại ngữ có thể chọn một trong ba thứ tiếng: Anh, Nga hoặc Pháp.

b) Nội dung, mức độ của đề thi:

- Nội dung thi nằm trong chương trình THCS, chủ yếu là lớp 9;

- Đối với bài thi môn Toán, Ngữ văn, yêu cầu đề thi đảm bảo độ phân hoá, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn;

- Đối với bài thi tổng hợp, câu hỏi chủ yếu ở mức độ nhận biết, thông hiểu, đảm bảo kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức kĩ năng, có những câu hỏi gắn với thực tiễn địa phương.

d) Thang điểm bài thi: Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phảy.

e) Hệ số điểm bài thi: Điểm của các bài thi đều tính hệ số 1.

3.6.2. Chế độ ưu tiên:

a) Cộng 03 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con liệt sỹ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

b) Cộng 02 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c) Cộng 01 điểm cho đối tượng: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số.

3.6.3. Chế độ khuyến khích:

a) Học sinh đạt giải cá nhân các cuộc thi, hội thi cấp quốc gia hoặc phối hợp với các Bộ ban ngành, Trung ương tổ chức (mà chưa được tuyển thẳng); đạt giải cá nhân trong các cuộc thi, hội thi do Sở GD&ĐT (hoặc phối hợp với các ngành tương đương) tổ chức về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, Khoa học kỹ thuật, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn, hùng biện tiếng Anh, Olympic tiếng Anh trên Internet, Olympic Toán học Hà Nội mở rộng (HOMC) được tính điểm như sau:

+ Đạt giải Nhất hoặc huy chương Vàng: cộng 2,0 điểm;

+ Đạt giải Nhì hoặc huy chương Bạc: cộng 1,5 điểm;

+ Đạt giải Ba hoặc huy chương Đồng: cộng 1,0 điểm;

+ Đạt giải Khuyến khích hoặc Bằng khen cộng 0,5 điểm.

b) Đối với học sinh đạt giải đồng đội trong các kỳ thi, cuộc thi do Sở GDĐT tổ chức (hoặc phối hợp với các ngành tổ chức) về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Điểm khuyến khích được tính như sau:

+ Đạt giải Nhất hoặc huy chương Vàng: cộng 1,0 điểm;

+ Đạt giải Nhì hoặc huy chương Bạc: cộng 0,75 điểm;

+ Đạt giải Ba hoặc huy chương Đồng: cộng 0,5 điểm.

c) Học sinh đạt nhiều giải khác nhau trong các kì thi, cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất. Tổng điểm ưu tiên, khuyến khích cho 01 học sinh không quá 5,0 điểm.

Lưu ý: Tất cả giấy tờ chứng nhận được hưởng chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích đều phải nộp trước ngày thi (bao gồm các kết quả đã được bảo lưu 02 năm ).

3.7. Phương thức xét đỗ:

- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm của 03 bài thi và điểm ưu tiên, khuyến khích.

- Nguyên tắc xét đỗ: Chỉ xét đỗ đối với học sinh có đủ điều kiện dự thi, có đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi, điểm mỗi bài thi phải lớn hơn 2,00 điểm khi xét tuyển vào các trường THPT xây dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao và lớn hơn 1,00 điểm khi xét tuyển vào các trường THPT còn lại.

- Xét đỗ đợt 1: Căn cứ vào kết quả điểm thi tuyển sinh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điểm sàn xét đỗ đợt 1 đối với từng trường, đảm bảo tuyển được ít nhất 70% chỉ tiêu của trường đó.

Từng trường lấy đỗ theo điểm xét tuyển từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao hoặc hết nguồn học sinh đủ điều kiện về điểm sàn. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

- Xét đỗ đợt 2. Những học sinh chưa trúng tuyển đợt 1 được nộp hồ sơ để xét tuyển đợt 2 vào trường công lập còn chỉ tiêu (kể cả trường học sinh đã dự thi) hoặc trường THPT ngoài công lập hoặc trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Sau khi thu hồ sơ, các trường tổ chức xét đỗ cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao.



IV. Tuyển sinh vào lớp 10 GDTX cấp THPT.

4.1. Đối tượng tuyển sinh.

Những người từ 15 tuổi trở lên (sinh năm 2002 trở về trước), đã tốt nghiệp bậc THCS có nhu cầu học tập chương trình GDTX cấp THPT.



4.2. Phương thức tuyển.

a) Tuyển thẳng các đối tượng từ 18 tuổi trở lên (sinh năm 1998 trở về trước).

b) Xét tuyển những học sinh đã tốt nghiệp bậc THCS từ 15 - 17 tuổi.

Việc xét tuyển căn cứ vào kết quả trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2017-2018 hoặc kết quả học tập và rèn luyện ở lớp 9 bậc THCS.

c) Các trường TCCN, trường, trung tâm dạy nghề có nhu cầu dạy chương trình GDTX cấp THPT cho học sinh được liên kết với các trung tâm GDTX để thực hiện.

4.3. Thời gian tuyển sinh:

- Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức đăng ký tuyển sinh, thu hồ sơ, phương án xét tuyển.

- Thời gian tuyển sinh hoàn thành trước ngày 20/8/2017.

V. Những vấn đề khác.

Ngoài những nội dung nêu trên, mọi nội dung khác áp dụng theo Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGD&ĐT ngày 15/2/2012; sửa đổi, bổ sung Điều 23 và 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên theo Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế thi THPT quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017.



C. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Thực hiện theo quy định hiện hành, việc chuẩn bị và quyết toán kinh phí, Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn cụ thể.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo.

Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện (thành phố) triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Công an tỉnh.

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo công an các địa phương phối hợp bảo vệ an toàn các hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi và đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong suốt thời gian tổ chức các kì thi.

3. Sở Y tế.

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị phối hợp triển khai công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi đặt hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi đồng thời chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người tham gia kì thi.

4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền các nội dung có liên quan đến công tác tuyển sinh nhằm cung cấp cho toàn dân đầy đủ thông tin, tạo sự đồng thuận của nhân dân; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong quá trình tổ chức kì thi.

5. Sở Tài chính.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách, kinh phí liên quan đến kì thi.

6. Công ty Điện lực tỉnh.

Lập kế hoạch cung cấp đầy đủ nguồn điện phục vụ cho các hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi và xử lý kịp thời các sự cố về điện trong quá trình tổ chức kì thi.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc tuyển sinh vào trường Mầm non, lớp 1, lớp 6; phối hợp tổ chức kì thi tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn đảm bảo trật tự và an toàn.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo để tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời./.






TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Lê Đoài










Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương