Ubnd tỉnh bình thuậN



tải về 126.36 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.10.2017
Kích126.36 Kb.


UBND TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ TÀI CHÍNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số : 961/TTr-STC Bình Thuận, ngày 27 tháng 10 năm 2014




TỜ TRÌNH

Về định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách cấp dưới năm 2015

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh

Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 quy định định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2014.

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính; Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2015, cụ thể như sau:



I. Về định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan hành chính:

Theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan hành chính thực hiện chế độ tự chủ được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước tính trên đầu biên chế (bao gồm cả kinh phí chi lương, phụ cấp theo lương và kinh phí khoán chi hoạt động). Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước đối với cơ quan thuộc địa phương do HĐND tỉnh quyết định.

Thực hiện quy định của Trung ương, Sở Tài chính đã tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm, định mức phân bổ chi ngân sách được xác định trên cơ sở kinh phí chi lương, phụ cấp theo lương bình quân trên một đầu biên chế và kinh phí khoán chi hoạt động. Cụ thể như năm 2014, định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan hành chính là 104,6 triệu đồng/biên chế (riêng Phú Quý là 120,8 triệu đồng/biên chế), trong đó kinh phí chi lương, phụ cấp theo lương bình quân trên một đầu biên chế là 81,1 triệu đồng và kinh phí khoán chi hoạt động là 23,5 triệu đồng (riêng Phú Quý kinh phí chi lương, phụ cấp theo lương bình quân trên một đầu biên chế là 94 triệu đồng và kinh phí khoán chi hoạt động là 26,8 triệu đồng).

Trong quá trình thực hiện phương thức khoán chi hành chính này có nhiều bất cập, hạn chế như: tuy có tính phổ quát cao nhưng lại mang tính chất bình quân chung; nhiều đơn vị do quỹ tiền lương cao nên kinh phí khoán chi hoạt động thấp, trong khi đó nhiều đơn vị do quỹ tiền lương thấp nên khi tính trừ kinh phí khoán chi hoạt động như các đơn vị khác, còn được khoản kinh phí dôi thêm trong dự toán, tạo sự bất cập giữa các đơn vị. Để hạn chế bất cập này, Sở Tài chính đã tham mưu UBND tỉnh: khi phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị theo định mức, nếu chi hoạt động bình quân theo biên chế của đơn vị thấp hơn mức khoán chi hoạt động trong định mức, ngân sách sẽ cân đối bổ sung để đảm bảo kinh phí chi hoạt động tính bình quân theo biên chế của đơn vị bằng với mức khoán chi hoạt động trong định mức (ví dụ như trong định mức năm 2014 có kinh phí khoán chi hoạt động là 23,5 triệu đồng/biên chế, khi chi hoạt động bình quân theo biên chế của đơn vị thấp hơn 23,5 triệu đồng, trong dự toán chi giao cho đơn vị được bố trí bổ sung thêm để đảm bảo kinh phí chi hoạt động bình quân theo biên chế của đơn vị bằng 23,5 triệu đồng).

Ngày 07/10/2013 Chính phủ ban hành Nghị định số 117/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ; ngày 30/5/2014 Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2013/NĐ-CP, theo đó đã điều chỉnh phương thức thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan hành chính: ngân sách đảm bảo quỹ tiền lương theo số biên chế và người lao động được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị, và khoán kinh phí hoạt động trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền giao nhân với định mức phân bổ dự toán chi ngân sách. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước đối với cơ quan thuộc địa phương do HĐND tỉnh quyết định.

Như vậy theo quy định tại Nghị định 117/2013/NĐ-CP, Thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV, định mức phân bổ ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh quyết định để thực hiện khoán chi cho các cơ quan hành chính từ năm 2015 chỉ tính phần khoán chi hoạt động trên biên chế. Thực hiện theo phương thức này sẽ giải quyết được những bất cập của phương thức khoán chi trước đây.

Căn cứ Nghị định 117/2013/NĐ-CP và Thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV; khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh định mức phân bổ chi ngân sách năm 2015 của khối quản lý hành chính như sau:

1. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện:

Theo quy định tại Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh, trong định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2014 đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh, cấp huyện có phần kinh phí khoán chi hoạt động là 23,5 triệu đồng/biên chế/năm, riêng Phú Quý là 26,8 triệu đồng/biên chế/năm.

Do hiện nay ngân sách địa phương còn khó khăn, Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh định mức phân bổ dự toán chi ngân sách đối với khối hành chính cấp tỉnh và cấp huyện năm 2015 là 24 triệu đồng/biên chế/năm, riêng Phú Quý là 27,5 triệu đồng/biên chế/năm. Đối với hợp đồng lao động không thời hạn tại các cơ quan, đơn vị theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tính bằng một nửa (1/2) định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của biên chế.

Ngoài số chi theo định mức nói trên tùy theo tính chất hoạt động đặc thù của từng đơn vị, sẽ cân đối bổ sung thêm kinh phí chi công việc, các khoản chi đặc thù của khối đảng, khối đoàn thể cho phù hợp hoạt động của từng đơn vị: Thường trực HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành.

Đối với khối huyện, thị xã, thành phố định mức phân bổ dự toán chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn.

2. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách khối xã, phường, thị trấn:

a) Đối với cán bộ chuyên trách, công chức:

Theo quy định tại Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh, định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối xã, phường, thị trấn có phần kinh phí khoán chi hoạt động là 13 triệu đồng/biên chế/năm đối với xã loại 3; 13,5 triệu đồng/biên chế/năm đối với xã loại 1 và loại 2.

Do hiện nay ngân sách địa phương còn khó khăn, Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã năm 2015 là 13,5 triệu đồng/biên chế/năm đối với xã loại 3; 14 triệu đồng/biên chế/năm đối với xã loại 1 và loại 2.

Định mức phân bổ dự toán chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào đặc thù tại địa bàn mình trình HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn.

b) Đối với người hoạt động không chuyên trách:

Theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, mức khoán phụ cấp và chi hoạt động của người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, khu phố tối đa không vượt quá hệ số 1,0 mức lương cơ sở (ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ 2/3 số phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách cho ngân sách tỉnh). Theo cách tính này thì quỹ phụ cấp và khoán kinh phí hoạt động cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố như sau:

- Đối với cấp xã: xã loại 1 tối đa không quá 22 lần lương cơ sở/tháng; đối với xã loại 2 tối đa không quá 20 lần lương cơ sở/tháng; đối với xã loại 3 tối đa không quá 19 lần lương cơ sở/tháng.

- Đối với thôn, khu phố: tối đa không quá 03 lần lương cơ sở/tháng.

Theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP, quỹ phụ cấp và khoán kinh phí hoạt động hàng tháng (bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế) cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố (ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% cho ngân sách tỉnh) như sau:

- Đối với cấp xã: xã loại 1 tối đa không quá 20,3 lần lương cơ sở/tháng; xã loại 2 tối đa không quá 18,6 lần lương cơ sở/tháng; xã loại 3 tối đa không quá 17,6 lần lương cơ sở/tháng.

- Đối với ở thôn, khu phố: thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới, hải đảo; thôn thuộc xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính và thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần lương cơ sở/tháng. Đối với các thôn và khu phố còn lại được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần lương cơ sở/tháng.

Triển khai thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, để góp phần ổn định bộ máy hoạt động tại xã, tỉnh đã ban hành Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố, theo đó nhứng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở (như quy định của Trung ương). Đồng thời hàng năm ban hành thêm Quyết định quy định bổ sung mức trợ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố (hiện nay là Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 23/01/2014) để:

- Đảm bảo các chức danh Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó trưởng Công an có tổng mức phụ cấp, trợ cấp không thấp hơn 1,53 lần mức lương cơ sở.

- Đảm bảo các chức danh phụ trách công tác Đảng vụ, Tuyên giáo hoặc Kiểm tra (nơi chưa thành lập Đảng ủy xã); Phó các Đoàn thể: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh có tổng mức phụ cấp, trợ cấp không thấp hơn 1,18 lần mức lương cơ sở.

- Đảm bảo các chức danh: Công an viên thường trực, Quản lý Đài truyền thanh – Nhà văn hóa, Tin học, Văn thư – Lưu trữ - Thủ quỹ, Nông – Lâm – Ngư – Diêm nghiệp, Tài chính – kế toán có tổng mức phụ cấp, trợ cấp không thấp hơn 1,09 lần mức lương cơ sở.

- Đảm bảo các chức danh Bí thư chi bộ thôn, khu phố; Trưởng thôn, khu phố; Trưởng ban công tác mặt trận thôn, khu phố có tổng mức phụ cấp, trợ cấp không thấp hơn 1,09 lần mức lương cơ sở.

Theo quy định của tỉnh nêu trên, quỹ phụ cấp, trợ cấp và khoán kinh phí hoạt động cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố đã và đang thực hiện:

- Đối với cấp xã: xã loại 1 bằng 33 lần lương cơ sở/tháng (Trung ương quy định tối đa 20,3 lần lương cơ sở/tháng); xã loại 2 bằng 29,7 lần lương cơ sở/tháng (Trung ương quy định tối đa 18,6 lần lương cơ sở/tháng); xã loại 3 bằng 28,4 lần lương cơ sở/tháng (Trung ương quy định tối đa 17,6 lần lương cơ sở/tháng).

- Đối với ở thôn, khu phố: bằng 7,2 lần lương cơ sở/tháng (Trung ương quy định tối đa 5 lần lương cơ sở/tháng).

Như vậy mức khoán quỹ phụ cấp và hoạt động cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố thực tế đã và đang thực hiện tại tỉnh cao hơn rất nhiều so với mức khoán của Trung ương.

Do ngân sách địa phương còn khó khăn, Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh trình HĐND tỉnh định mức phân bổ dự toán chi năm 2015 đối với người hoạt động không chuyên trách như năm 2014, cụ thể như sau:



Chức danh

Định mức chi năm 2014 (triệu đồng)

Định mức chi năm 2015 (triệu đồng)

Khối xã

 

 

- Khối Đảng

 

 

+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ văn phòng Đảng ủy xã)

23,4

23,4

- Khối đoàn thể

 

 

+ Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

23,4

23,4

+ Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh

18,5

18,5

+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi

25,4

25,4

- Khối hành chính nhà nước

 

 

+ Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

17,9

17,9

- Các chức danh không chuyên trách khác

 

 

+ Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự

21,5

21,5

+ Công an viên chuyên trách

17,9

17,9

Khối thôn khu phố

 

 

+ Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận

23,8

23,8

+ Bí thư chi bộ khu phố

15,3

15,3

+ Trưởng thôn, khu phố

15,3

15,3

+ Trưởng ban công tác mặt trận khu phố

15,3

15,3

+ Công an viên thôn

13

13

II. Về định mức phân bổ khối sự nghiệp:

Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của các đơn vị sự nghiệp của các năm trước đây được xây dựng trên cơ sở đảm bảo các khoản chi lương, phụ cấp có tính chất lương và khoán kinh phí hoạt động. Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho khối sự nghiệp theo phương thức khoán kinh phí hoạt động như định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của khối hành chính. Cụ thể như sau:



1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo:

a) Sự nghiệp giáo dục:

- Đối với các trường trực thuộc UBND cấp huyện:

Ngoài quỹ tiền lương, phụ cấp theo lương được ngân sách đảm bảo, các đơn vị được phân bổ mức khoán chi hoạt động theo định mức phân bổ chi theo từng loại trường. Cụ thể:



Địa bàn

Định mức (triệu đồng/trường/năm)

Mầm non

Tiểu học

Trung học sơ sở

DTNT

Hạng 1

Hạng 2,3

Hạng 1

Hạng 2,3

Hạng 1

Hạng 2,3

Phan Thiết

77

80

95

100

210

220

 

Tuy Phong

77

80

95

100

210

220

 

Bắc Bình

77

80

95

100

210

220

270

Hàm Thuận Bắc

77

80

95

100

210

220

270

Hàm Thuận Nam

77

80

95

100

210

220

 

Hàm Tân

77

80

95

100

210

220

 

La Gi

77

80

95

100

210

220

 

Tánh Linh

77

80

95

100

210

220

270

Đức Linh

77

80

95

100

210

220

 

Phú Quý

154

160

190

200

420

440

 

Do đơn vị chủ quản của các trường là Phòng Giáo dục và Đào tạo (là đơn vị cùng đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố), việc liên hệ công tác và triển khai các hoạt động của ngành tại địa bàn là tương đương nhau, nên định mức chi hoạt động của từng cấp học tại địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố được tính bằng nhau. Đồng thời do đặc thù hoạt động của từng cấp học mà định mức chi hoạt động cũng khác nhau. Riêng huyện Phú Quý, do đặc thù huyện đảo xa đất liền, còn nhiều khó khăn, nên định mức khoán chi hoạt động được tính bằng 2 lần so với các địa bàn huyện, thị xã, thành phố khác.

Định mức của trường hạng 2, hạng 3 cao hơn so với các trường hạng 1 là do các trường này đều thuộc vùng miền núi, vùng sâu nên chi phí phục vụ hoạt động của các trường này cao hơn so với các trường hạng 1 ở vùng trung du, đồng bằng, thành phố.

Căn cứ định mức được phân bổ; tình hình thực tế của từng địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo; phòng Tài chính – Kế hoạch tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố giao định mức khoán chi hoạt động cho phù hợp với từng đơn vị.

Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; kinh phí thực hiện chương trình SEAQAP; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh.

- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:

Ngoài quỹ tiền lương, phụ cấp theo lương được ngân sách đảm bảo, các đơn vị còn được phân bổ kinh phí chi hoạt động theo định mức như sau:


Đơn vị

định mức/lớp/năm

(triệu đồng)

Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo

36

Các trường THPT tại Phú Quý

30

Các trường THPT tại địa bàn Phan Thiết (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Thiết)

12

Các trường THPT: Hàm Thuận Bắc; Lý Thường Kiệt; Nguyễn Huệ

14

Các trường THPT: Nguyễn Văn Linh; Nguyễn Thị Minh Khai; Bắc Bình; Tánh Linh; Hùng Vương

15

Các trường THPT: Hòa Đa; Dân tộc Nội trú tỉnh; Tuy Phong; Đức Linh; Quang Trung; Hàm Thuận Nam

16

Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi

17

Các trường THPT: Lương Thế Vinh; Bùi Thị Xuân; Nguyễn Trường Tộ

18

Các trường THPT: Hàm Tân, Đức Tân

20

Trường Huỳnh Thúc Kháng

25

Do đặc thù của từng trường, khoảng cách giữa trường với đơn vị chủ quản (Sở Giáo dục và Đào tạo) nên định mức phân bổ dự toán chi đối với các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ theo số lớp của trường như trên.

Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; kinh phí thực hiện chương trình SEAQAP; thực hiện chế độ công tác phí coi thi chấm thi kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học, thi tuyển sinh vào lớp 10 ở các trường trung học phổ thông; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Khi giao dự toán cho các trường trung học phổ thông sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định.

b) Định mức chi sự nghiệp đào tạo:

- Đối với các Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Cao đẳng nghề:

Ngoài quỹ tiền lương, phụ cấp theo lương được ngân sách đảm bảo, các đơn vị còn được phân bổ kinh phí chi hoạt động theo định mức trên đầu học sinh, cụ thể như sau:


Đơn vị

Định mức/học sinh/năm

(triệu đồng)

1. Trường Cao đẳng Cộng đồng




- Hệ Cao đẳng nghề

3,4

- Hệ Cao đẳng ngành sư phạm

2,6

- Hệ Cao đẳng ngành học khác

2,6

- Hệ Trung cấp ngành học khác

2,35

2. Trường Cao đẳng Y tế




+ Hệ Cao đẳng

3,4

+ Hệ Trung cấp

3,2

3. Trường Cao đẳng nghề




- Hệ Cao đẳng nghề

3,4

- Hệ Trung cấp nghề

3,2

Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Khi giao dự toán cho các trường sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định.

- Đối với các trường chính trị và trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao:

Do bộ máy hoạt động của các trường không lệ thuộc vào số lượng học sinh, sinh viên trong năm, nên để đảm bảo cho các trường đủ kinh phí hoạt động trong năm, thì ngoài kinh phí đảm bảo tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương do ngân sách đảm bảo, còn được phân bổ kinh phí chi hoạt động theo định mức như sau:


Đơn vị

Định mức/biên chế/năm

(triệu đồng)

4. Trường Chính trị tỉnh

24

5. Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện

Riêng Phú Quý



17,5

18


6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao

17,5

Riêng các khoản chi phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng, các khoản chi phí phục vụ cho học sinh năng khiếu của Trường nghiệp vụ thể dục thể thao (chi phí điện, nước, vật dụng tập luyện, tiền dinh dưỡng, …) được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh trong năm.

2. Định mức chi sự nghiệp y tế:

Ngoài quỹ tiền lương, phụ cấp theo lương của các đơn vị được ngân sách đảm bảo, các đơn vị được phân bổ kinh phí chi hoạt động theo định mức như sau:

- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2015 của bệnh viện tỉnh là 19 triệu đồng/giường bệnh/năm; bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực 17,5 triệu đồng/năm.

- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2015 của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và các Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh là 17,5 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm y tế tuyến huyện là 16 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện là 16 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm y tế quân dân y Phú Quý là 20 triệu đồng/biên chế/năm.

- Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2015 của y tế xã là 8 triệu đồng/biên chế/năm, riêng Phú Quý là 15 triệu đồng/biên chế/năm.

Do Trung tâm y tế quân dân y Phú Quý có cả các hoạt động khám chữa bệnh và chi phí tại Phú Quý cao hơn so với đất liền nên định mức phân bổ dự toán chi của Trung tâm y tế quân dân y Phú Quý cao hơn so với các Trung tâm khác. Đối với các bệnh viện, ngoài kinh phí chi hoạt động phân bổ theo định mức, các bệnh viện còn được cân đối kinh phí chi hoạt động từ viện phí thu được trong năm. Định mức phân bổ dự toán chi năm 2015 không làm tăng tổng mức chi hoạt động của các đơn vị so với năm 2014.



3. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp khác cấp tỉnh và cấp huyện:

Theo quy định tại Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh, trong định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2014 đối với các đơn vị sự nghiệp khác cấp tỉnh, cấp huyện có phần kinh phí khoán chi hoạt động là 17,5 triệu đồng/biên chế/năm, riêng Phú Quý là 18 triệu đồng/biên chế/năm.

Do hiện nay ngân sách địa phương còn khó khăn, Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định định mức phân bổ chi ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp khác cấp tỉnh, cấp huyện năm 2015 là 17,5 triệu đồng/biên chế, riêng các đơn vị sự nghiệp khác khối tỉnh đóng trên địa bàn huyện Phú Quý và các đơn vị sự nghiệp khác của huyện Phú Quý là 18 triệu đồng/biên chế (như năm 2014). Đối với hợp đồng lao động không thời hạn tại các cơ quan, đơn vị theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tính bằng một nửa (1/2) định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của biên chế.

Ngoài định mức chi trên, hàng năm các đơn vị sự nghiệp còn được phân bổ kinh phí từ hoạt động sự nghiệp của ngành.



III. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND cấp huyện, cấp xã:

1. Đối với cấp huyện:

Định mức phân bổ ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND cấp huyện năm 2014 theo quy định tại Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh đã đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của HĐND các huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh.

Trong định mức năm 2014 đã bao gồm kinh phí may 01 bộ trang phục tăng thêm theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh bình quân mỗi HĐND cấp huyện là 64 triệu đồng (một nhiệm kỳ mỗi đại biểu được 02 bộ, trong định mức năm 2014 đã bố trí kinh phí bộ thứ hai cho các đại biểu). Do đó trong định mức phân bổ năm 2015 sẽ tính trừ khoản chi này.

Trên cơ sở ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại công văn số 966/HĐND-KTXH, Sở Tài chính đang dự thảo trình UBND tỉnh điều chỉnh một số mức chi quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh. Dự kiến số kinh phí tăng thêm bình quân mỗi HĐND cấp huyện tăng thêm 80 triệu đồng.

Như vậy, so với năm 2014, định mức chi hoạt động của HĐND cấp huyện năm 2015 tăng bình quân tối thiểu 16 triệu đồng/HĐND cấp huyện.

Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét quy định định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện năm 2015 cụ thể như sau:






Định mức năm 2014

Định mức năm 2015

Chênh lệch

Thành phố Phan Thiết

830 triệu đồng/năm

850 triệu đồng/năm

20

Thị xã La Gi

800 triệu đồng/năm

820 triệu đồng/năm

20

Các huyện còn lại

770 triệu đồng/năm

800 triệu đồng/năm

30

2. Đối với cấp xã:

Định mức phân bổ ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND cấp xã năm 2014 theo quy định tại Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh đã đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của HĐND các xã, phường, thị trấn theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh.

Trong định mức năm 2014 đã bao gồm kinh phí may 01 bộ trang phục tăng thêm theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh bình quân mỗi HĐND cấp xã là 35 triệu đồng (một nhiệm kỳ mỗi đại biểu được 02 bộ, trong định mức năm 2014 đã bố trí kinh phí bộ thứ hai cho các đại biểu). Do đó trong định mức phân bổ năm 2015 sẽ tính trừ khoản chi này.

Trên cơ sở ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại công văn số 966/HĐND-KTXH, Sở Tài chính đang dự thảo trình UBND tỉnh điều chỉnh một số mức chi quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh. Số kinh phí dự kiến tăng do điều chỉnh, bổ sung mức chi bình quân mỗi HĐND cấp xã là 54 triệu đồng.

Như vậy, so với năm 2014, định mức chi hoạt động của HĐND cấp xã năm 2015 tăng bình quân tối thiểu 19 triệu đồng/HĐND cấp xã.

Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh trình HĐND tỉnh định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động của HĐND cấp xã năm 2015 là 280 triệu đồng/xã/năm.



III. Các nội dung khác:

Định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng kể từ ngân sách năm 2015. Định mức chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách hàng năm, hoạt động đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn.

Để đảm bảo cân đối nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm cho ngân sách các cấp, trong quá trình điều hành dự toán ngân sách kính trình UBND tỉnh cho phép Sở Tài chính tính toán và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tính trừ nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Sở Tài chính kính trình UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh quyết định để triển khai thực hiện.



Nơi nhận GIÁM ĐỐC

- Như trên; (Đã ký)

- BGĐ (VBĐT)

- Lưu VT, QLNS(VBĐT), HCSN



Tăng Việt Cường





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương