Ubnd thị XÃ BẮc kạN



tải về 123.39 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.02.2019
Kích123.39 Kb.

UBND THỊ XÃ BẮC KẠN

BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Số: 165 / BC-BCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc


Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2012



BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ SƠ KẾT 2 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

I. KẾT QUẢ ĐIỀU HÀNH, CHỈ ĐẠO, PHỐI HỢP THỰC HIỆN:



1. Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý:

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ theo các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành, Trung ương và các văn bản của Ban chỉ đạo tỉnh, để đảm bảo cho công tác chỉ đạo, điều hành UBND thị xã đã triển khai thực hiện như sau:

- Thành lập Ban chỉ đạo của thụ xã gồm 16 thành viên do Chủ tịch UBND thị xã làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch UBND thị xã phụ trách khối Kinh tế làm Phó ban, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn liên quan là thành viên. Phòng Kinh tế là cơ quan thường trực ( tại Quyết định số 1636/QĐ-UBND ngày 07/10/2010)

- Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đao tại Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 .

- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên tại thông báo số 220/TB-BCĐ, ngày 26/11/2010.

-Thành lập tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo tại QĐ số 2021/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 gồm 13 thành viên.

- Do nhân sự luôn thay đổi nên Ban chỉ đạo được kiện toàn thường xuyên ( lần 1 tại QĐ 500/QĐ-UBND ngày 22/3/2012; lần 2 tại QĐ số 1757/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 ).

- Ban hành các văn bản hướng dẫn UBND các xã kiện toàn BCĐ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; hướng dân thôn thành lập ban phát triển thôn; đôn đốc các xã phối hợp với đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng NTM (theo thông tư liên tịch số 13/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ xây dựng, Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT) đồng thời tích cực tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng NTM đến nhân dân; phát sổ tay hướng dẫn của tỉnh về xây dựng NTM (cấp xã) đến các đơn vị .

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Bắc Kạn chung sức xây dựng Nông thôn mới” của thị xã đến các đơn vị.

- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền thực hiện xây dựng NTM thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010-2020.



2. Công tác tuyên truyền, vận động:

- Cấp thị xã: Tổ chức Hội nghị triển khai, tuyên truyền các chủ chương, chính sách về chương trình MTQG xây dựng NTM cho các thành viên ban chỉ đạo, tổ giúp việc cho BCĐ thị xã, BCĐ, BQL và một số trưởng thôn tại xã điểm. Cấp tài liệu hướng dẫn cho các thành viên và các xã để tổ chức tuyên truyền đến thôn, bản và người dân (Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã, tờ rơi của ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh về chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2012,...)

- Cấp xã: Đã tổ chức hội nghị tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ xã và nhân dân trên địa bàn, các thành viên BCĐ của xã trực tiếp triển khai thực hiện theo đề cương hướng dẫn của Sở NN&PTNT, đồng thời tuyên truyền trên hệ thống loa phát thanh, truyền thanh của xã. Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới của các xã phối hợp với MTTQ tổ chức tuyên truyền sâu trong ngày đại đoàn kết và hội nghị tổng kết các thôn.

- Hình thức tuyên truyền: Mở hội nghị tuyên truyền tại hội trường, lồng ghép với các cuộc họp thôn, tuyên truyền trên đài phát thanh truyền hình thị xã, cán bộ tại địa bàn tuyên truyền trực tiếp đến người dân ...

Ngoài ra phân công các thành viên trong BCĐ, Ban QLý của thị xã và các xã tham gia các buổi tập huấn về quy hoạch xây dựng NTM và một số nội dung liên quan khác do Ban chỉ đạo tỉnh tổ chức .

3. Lập quy hoạch đồ án xây dựng Nông thôn mới:

Bảng 1: Tiến độ lập quy hoạch Đồ án, Đề án xã NTM trên địa

bàn thị xã Bắc Kạn


TT

TÊN XÃ

QUY HOẠCH ĐỒ ÁN

ĐỀ ÁN

Ghi chú

Đã được phê duyệt

Chưa phê duyệt

Dự kiến thời gian phê duyệt

(tháng/năm)



Đã được phê duyệt

Đang thực hiện

Dự kiến thời gian hoàn thành

(tháng năm)



1

Xuất Hoá

X










X







2

Dương Quang




X

2/2013




X







3

Nông Thượng




X

12/2012




X







4

Huyền Tụng




X

2/2013




X







- Đồ án quy hoạch: Công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng Nông thôn mới của các xã đến nay đã lập xong, ngày 23/8/2012 UBND thị xã Bắc Kạn đã tổ chức họp thẩm định đồ án quy hoạch NTM của 2 xã Nông Thượng và Xuất Hoá. Tuy nhiên do một số nội dung trong đồ án chưa phù hợp, UBND thị xã đã yêu cầu đơn vị tư vấn chỉnh sửa. Ngày 28/11/2012 UBND thị xã đã ra Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch NTM của xã Xuất Hoá còn xã Nông Thượng hiện nay đang thẩm định và dự kiến sẽ phê duyệt trong tháng 12/2012. Còn lại 2 xã Dương Quang và Huyền Tụng đơn vị tư vấn đang hoàn thiện và dự kiến tổ chức họp thẩm định trước ngày 31/12/2012.

- Đề án xây dựng xã Nông thôn mới: Hiện nay các xã đang lập dự thảo lấy ý kiến đóng góp của dân nhân tại các thôn, xóm để tổng hợp và hoàn thiện.



* Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập đồ án:

- Hệ thống văn bản nhiều và thường xuyên có sự điều chỉnh

- Một số tiêu chí nông thôn mới còn chưa phù hợp (như: tiêu chí thu nhập; cơ cấu lao động trong nông nghiệp; chợ nông thôn, nhà ở dân cư...) chưa được điều chỉnh kịp thời.

- Các xã gặp nhiều khó khăn do cán bộ lãnh đạo phần lớn có chuyên môn còn hạn chế (chưa được đào tạo cơ bản), nên việc nắm bắt về ý nghĩa, tầm quan trọng cũng như định hướng cho quy hoạch tại địa phương do mình quản lý chưa được chuyên sâu.

- Năng lực để lập quy hoạch của đơn vị tư vấn còn hạn chế nên tiến độ lập quy hoạch còn chậm và chất lượng chưa cao.

4. Công tác phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.

Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu trên cơ sở hỗ trợ của nhà nước và huy động nội lực của cộng đồng dân cư, các hộ gia đình, trong đó:

+ Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ HTX (xã Huyền Tụng) mua máy làm nấm với số tiền là 97 triệu đồng.

+ Hỗ trợ công trình giao thông nông thôn Bản Đồn 2 - Nà Bản (xã Xuất Hoá) với kinh phí là 1,7 tỷ đồng.

+ Xã Nông Thượng đã xây dựng được tuyến đường điện, mở rộng thêm đường giao thông nông thôn.

- Tại xã Xuất Hoá các hộ gia đình đã hiến đất để làm đường giao thông với tổng diện tích là 3409 m2. Trong đó (Đất ở 86,1m2; Đất vườn 1084,5m2; Đất ruộng 2238,4m2); Di dời một ngôi mộ đất có chủ, nhân dân đóng góp đất ở + đất vườn + cây cối hoa màu trên đất trị giá 72.027.000 đồng.



5. Giảm nghèo và an sinh xã hội.

- Triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế, giảm nghèo thông qua tổ chức tập huấn khoa học kỹ thuật về chăn nuôi và trồng trọt; hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các đề án, mô hình; tạo điều kiện giúp nhân dân tiếp cận, vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội và các nguồn vốn khác, ngoài ra chính quyền địa phương các xã cũng thùc hiÖn tèt c¸c ch­¬ng tr×nh an sinh x· héi kh¸c nh­ cÊp ph¸t thÎ b¶o hiÓm, hç trî s¶n xuÊt, nhµ ë cho c¸c ®èi t­îng chÝnh s¸ch cho người dân. Kết quả giảm nghèo tại các xã đến nay:

+ D­¬ng Quang: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 7,1%

+ Xuất Hoá: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 6%

+ Huyền Tụng: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 11,3%

+ Nông Thượng: tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 là 4,4 %

6. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn:

Phấn đấu thực hiện đạt theo tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới là có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên hiện nay kinh tế chính của các xã chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, ngoài xã Huyền Tụng đã có 1 tổ hợp tác xã trồng nấm tại thôn Pá Danh, xã Xuất Hoá có 2 tổ hợp tác xã mới được thành lập bắt đầu tổ chức sản xuất theo mô hình HTX và một số mô hình trang trại nhỏ thì hình thức tổ chức sản xuất của người dân trên địa bàn các xã vẫn theo quy mô hộ gia đình do đó hiệu quả kinh tế cao.



7. Phát triển giáo dục - đào tạo:

Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục - đào tạo, tuyên truyền chủ chương, chính sách phấn đấu thực hiện đạt yêu cầu tiêu chí về giáo dục của bộ tiêu chí quốc gia. Đến nay, ngoài xã Huyền Tụng có 2 trường đạt chuẩn quốc gia (Truờng THCS và Trường tiểu học B Huyền Tụng), nh×n chung c¬ së vËt chÊt cho ph¸t triÓn gi¸o dôc- ®µo tạo tại các xã ch­a ®ång bé, ch­a ®¸p øng ®­îc yªu cầu cña bé tiªu chÝ quèc gia vÒ n«ng th«n míi.



8. Phát triển Y tế, chăm sóc sức khoẻ dân cư nông thôn:

HÖ thèng y tÕ đến nay 4/4 xã có trạm y tế cơ bản được kiên cố hoá, công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng luôn được quan tâm. Tuy hiện nay còn 02 xã là Dương Quang và Nông Thượng ch­a ®¸p øng ®­îc nhu cÇu cña nh©n d©n, ®éi ngò nh©n viªn y tÕ ch­a ®ñ vµ ®¹t yêu cầu theo quy ®Þnh, c¬ së vËt chÊt tại các trạm y tế ch­a ®¹t chuÈn vµ ch­a ®¹t so với tiªu chÝ đưa ra.

-Trạm y tế Xã Xuất hoá năm 2005 đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2005.

-Trạm y tế xã Huyền Tụng đã được công nhận chuẩn Quốc gia về y tế xã.



9. Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn:

- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư” tại các xã được tổ chức phát động thường xuyên, nhà văn hoá các xã đã được xây dựng, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia.

-Thông tin truyền thông: 4/4 xã được phủ sóng truyền hình và có trạm truyền thanh, kịp thời đưa tin các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và tình hình phát triển kinh tế, xã hội an ninh, quốc phòng của địa phương; các xã đều có điểm bưu điện văn hoá xã. Tuy nhiên ch­a cã Internet ®Õn hÕt c¸c th«n.

10. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:

Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, phấn đấu đạt yêu cầu theo tiêu chí số 17 trong bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới. Thực trạng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại các xã hiện nay.

- Xã Xuất Hoá hiện có 02 công trình cấp nước sạch tại thôn Tân Cư và thôn Bản Đồn, hiện nay đã xuống cấp không phát huy được hiệu quả. Đại bộ phận dân trong xã sử dụng nước giếng khoan hoặc giếng khơi và một số hộ sử dụng nguồn tự chảy từ các khe suối chưa đảm bảo vệ sinh. Hệ thống thoát nước ở khu trung tâm xã và ở trong nông thôn tự chảy chưa được xử lý. Xã chưa có nghĩa trang, nghĩa địa và chưa có điểm thu gom xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn.

- Xã Dương Quang hiện nay cã 95% sè hé ®· sö dông n­íc hîp vÖ sinh, hÖ thèng thu gom r¸c th¶i tËp trung ch­a thùc hiÖn ®­îc, chØ cã ®iÓm tập trung r¸c theo côm gia ®×nh nh­ng ch­a ®¶m b¶o, hÖ thèng tho¸t n­íc ch­a hoµn thiÖn, ch­a cã nghÜa trang ch«n cÊt tËp trung.

- Xã Nông Thượng: Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt chủ yếu dùng nước giếng khoan và giếng đào, một số ít dùng nước khe tự chảy, nước không qua xử lý nên không đảm bảo vệ sinh. Hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh, phần lớn tự chảy theo địa hình tự nhiên về các khe suối và tự ngấm một phần. Chưa có hệ thống thu gom rác thải và chưa có nghÜa trang ch«n cÊt tËp trung.

- Xã Huyền Tụng: Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu là nước giếng khoan, có 3/20 thôn thực hiện thu gom rác thải theo mô hình tự quản, còn lại do dân tự xử lý và vẫn đảm bảo vệ sinh môi trường. Xã đã có 1 nghĩa trang chôn cất tập trung (Nghĩa trang Đon Tuấn).



11. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.

Thường xuyên khuyến khích, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ tham gia các lớp đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tham gia học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, chú trọng tuyển dụng cán bộ trẻ có trình độ, có đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã, hệ thống tổ chức Chính trị tại các xã đạt so với tiêu chí trong bộ tiêu chí Nông thôn mới đưa ra.

- Xuất Hoá: Số lượng cán bộ xã đạt chuẩn chiếm 70%, hệ thống tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn xã thực hiện tốt. Đảng bộ xã đạt trong sạch vững mạnh, chính quyền đạt vững mạnh. Các tổ chức chính trị xã hội đều đạt trong sạch vững mạnh.

- Dương Quang: Sè l­îng c¸n bé ®¹t chuÈn chiếm 57%, cã ®ñ c¸c tæ chøc trong hÖ thèng chÝnh trÞ vµ c¬ cÊu c¸n bé theo quy ®Þnh. C¸c tæ chøc ®oµn thÓ x· héi trªn ®Þa bµn x· hoµn thµnh tèt nhiÖm vô vµ ®¹t danh hiÖu tiªn tiÕn.

- Nông thượng: 60% đội ngũ cán bộ đạt chuẩn, Cã ®ñ c¸c tæ chøc trong hÖ thèng chÝnh trÞ vµ c¬ cÊu c¸n bé theo quy ®Þnh. C¸c tæ chøc ®oµn thÓ x· héi trªn ®Þa bµn x· hoµn thµnh tèt nhiÖm vô vµ ®¹t danh hiÖu tiªn tiÕn.

- Huyền Tụng: Sè l­îng c¸n bé ®¹t chuÈn chiếm 61,9%, cã ®ñ c¸c tæ chøc trong hÖ thèng chÝnh trÞ vµ c¬ cÊu c¸n bé theo quy ®Þnh. C¸c tæ chøc ®oµn thÓ x· héi trªn ®Þa bµn x· hoµn thµnh tèt nhiÖm vô đặt ra.



12. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.

Tình hình an ninh trËt tù tại các xã ®­îc gi÷ v÷ng, tÖ n¹n x· héi gi¶m theo tõng n¨m, nh©n d©n thùc hiện đúng c¸c quy ®Þnh cña ph¸p luËt, 100% các th«n ®· x©y dùng h­¬ng ­íc, quy ­íc, hñ tôc l¹c hËu ®­îc ®Èy lïi.



13. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

Các nguồn vốn Chương trình xây dựng Nông nhôn mới thị xã

Bắc Kạn 2011-2012

(Đơn vị: Triệu đồng)

Các nguồn vốn

Đơn vị thực hiện

Năm 2011

Năm 2012

Kinh phí cấp

Tiến độ giải ngân

Kinh phí cấp

Tiến độ giải ngân

Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu

Xã Xuất Hoá (xã điểm)

700

700

900

800

Xây dựng kết cấu hạ tầng xã điểm







3.100

Không giải ngân được

Hỗ trợ sản xuất







100

100

Quy hoạch

Xã Xuất Hoá

100

50

50

Chưa giải ngân

Xã Nông Thượng

100

50

50

//

Xã Huyền Tụng

100

50

50

//

Xã Dương Quang

100

50

50

//

Quản lý, Tuyên truyền

Xã Xuất Hoá

5

5

6

//

Xã Nông Thượng

5

5

6

//

Xã Huyền Tụng

5

5

6

//

Xã Dương Quang

5

Chưa giải ngân

6

//

Phòng Kinh tế

5

5

3

//

Tổng

1.125

920

4.327

900

Năm 2012, một số nguồn vốn đã cấp phục vụ cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn thị xã chưa giải ngân được và nguồn vốn cấp hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng tại xã xã điểm (Xuất Hoá) không giải ngân được, nguyên nhân do:

- Nguồn kinh phí câp cho xây dựng kết cấu hạ tầng tại xã Xuất Hoá là 3.100.000.000 (Quyết định số 838/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn), theo cơ chế chỉ hỗ trợ xi măng cho những công trình làm đường giao thông, vì vậy để thực hiện thì các hộ dân phải đóng công lao động, cát, sỏi, và một số vật liệu xây dựng khác, ...Với mật độ dân số thấp như Xuất Hoá hiện nay, ước chi phí đối ứng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông tại xã vào khoảng 500.000 -> 600.000 /1 nhân khẩu/1km đường (quá cao so với điều kiện kinh tế của các hộ gia đình). Do đó, xã Xuất Hoá đã không thể thực hiện và giải ngân được nguồn kinh phí trên.



- Một số xã đến nay chưa được phê duyệt đồ án quy hoạch nên chưa tiến hành giải ngân.

14. Đánh giá theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:

Kết quả đạt được các tiêu chí sau 2 năm thực hiện chương trình

MTQG xây dựng NTM (Số liệu đến 30/11/2012)

TT

Tiêu chí

Tên xã

Xuất Hoá

Dương Quang

Nông Thượng

Huyền Tụng

1

Quy hoạch

X

X

X

X

2

Giao thông













3

Thuỷ lợi

X

X

X

X

4

Điện

X

X

X

X

5

Trường học













6

Cơ sở vật chất













7

Chợ Nông thôn













8

Bưu điện

X




X

X

9

Nhà ở













10

Thu nhập







X




11

Hộ nghèo

X

X

X




12

Cơ cấu lao động













13

Tổ chức sản xuất













14

Giáo dục













15

Y tế

X







X

16

Văn hóa













17

Môi trường










X

18

Tổ chức Chính trị




X







19

An ninh

X

X

X

X

Tổng số tiêu chí đạt

7/19

6/19

7/19

7/19

15. Công tác chỉ đạo xã điểm (Xã Xuất Hoá):

* Ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện:

- Văn bản số 701/UBND - KT ngày 07/10/2010 về việc hướng dẫn thành lập ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM cấp xã.

- Văn bản số 570/UBND - KT ngày 12/9/2011 về việc chỉ đạo xã thành lập Ban quản lý, ban phát triển thôn, tuyên truyền các chủ chương chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới, đôn đốc các xã thực hiện lập quy hoạch đồ án xây dựng NTM.

- Văn bản số 669/UBND-KT ngày 12/10/2011, trong đó yêu cầu BCĐ xây dựng NTM xã tham khảo đề cương tuyên truyền của Sở NN và PTNT (gửi kèm) về chủ chương, chính sách của Đảng và nhà nước đối với chương trình MTQG xây dựng NTM từ đó biên soạn tài liệu và thực hiện tuyên truyền đến cán bộ, nhân dân trên địa bàn.

- Ban hành Kế hoạch về việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “ Bắc Kạn chung sức xây dựng Nông thôn mới” trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.

- Văn bản số 95/BCĐ-KT ngày 28/02/2012 về việc thực hiện một số nhiệm vụ Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2012 trong đó yêu cầu, đôn đốc xã khẩn trương xây dựng lập đồ án, đề án theo đúng tiến độ.

- Văn bản số 129/BCĐ-KT ngày 13/3/2012 về việc tập trung chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM theo kết luận của phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh trong đó yêu cầu BCĐ, BQL xây dựng NTM các xã thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công, kiện toàn kịp thời các BCĐ khi có sự thay đổi vị trí công tác của các thành viên, duy trì họp, triển khai, đôn đốc , kiểm tra tiến độ thực hiện Chương trình; Phối hợp với MTTQ triển khai mạnh mẽ “cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” gắn với xây dựng NTM; xây dựng kế hoạch, tổ chức hưởng ứng phong trào thi đua “Bắc Kạn chung sức xây dựng Nông Thôn Mới’; chỉ đạo các thôn bản và từng hộ gia đình chủ động thực hiện các tiêu chí NTM chưa cần đến hỗ trợ; đôn đốc chỉnh sửa bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch xã NTM và xây dựng đề án NTM theo đúng trình tự, các bước theo hướng dẫn.

* Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại xã điểm:

a) Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn là 17,7km, từ năm 2010 đến năm 2012 đã được đầu tư bê tông hoá hơn 3km từ các nguồn vốn:

- Vốn vay tín dụng: Đường Bản Rạo - Khuổi Chang 1.400m, đường Bản Đồn 700m.

- Vốn chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: Đường Bản Đồn 2 - Nà Bản 738m.

- Vốn sự nghiệp kinh tế đường nội thôn Mai Hiên khoảng 400m.

b) Hệ thống thủy lợi:

Tổng số phai đập 19 trong đó phai đập đã kiên cố hóa là 16, hệ thống kênh mương đã được kiên cố hóa 10,5 km. Tuy nhiên đến nay một số công trình đã xuống cấp không đảm bảo nước tưới tiêu.

c) Hệ thống điện: Số trạm biến áp dân sinh là 6 trạm, số km đường dây hạ thế 0,4 là 16,8km, tỷ lệ hộ sử dụng điện là 98%.

d) Hệ thống thông tin truyền thông: xã được đầu tư 01 trạm truyền thanh không dây phủ sóng được 8/10 thôn. Trên địa bàn có 01 điểm bưu cục bưu chính và 01 đài viễn thông thị xã của ngành bưu chính viễn thông. Trên địa bàn hiện có 03 điểm Internet

e) Các công trình kiến trúc:

- Trụ sở UBND xã xây dựng năm 1998 hiện nay đang được sửa chữa.

- Trường học: Trường THCS được đầu tư xây dựng năm 2011 bằng nguồn vốn trái phiếu giáo dục nhà 02 tầng kiên cố, cơ bản đủ số phòng học còn thiếu các phòng học chức năng và hệ thống tường rào, sân chơi cho học sinh.

- Trường tiểu học: Năm 2011 được đầu tư xây dựng 02 phòng học từ nguồn vốn SEQAP. Hiện nay nhà trường cơ bản đủ phòng học để học sinh học 02 buổi/ngày.

II) ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT:

1. Đánh giá chung về kết quả thực hiện:

- Đảng bộ thị xã đã ban hành Nghị quyết lãnh đạo tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới, UBND thị xã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của địa phương.Tiến hành phân công nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách cho từng thành viên. Các xã đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới và tiến hành điều tra, tập hợp số liệu tình hình kinh tế- xã hội, hiện trạng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của xã để làm cơ sở lập quy hoạch.

- Công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới: tuyên truyền cho cán bộ đảng viên cũng như quần chúng nhân dân hiểu và thấy rõ được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước; vận động nhân dân hiến đất, góp công, góp ruộng để xây dựng các công trình…

2. Khó khăn, vướng mắc:

- Tiến độ thực hiện còn chậm do chương trình còn mới, đội ngũ cán bộ chưa có kinh nghiệm trong công tác xây dựng nông thôn mới nhất là cấp xã nên bước đầu còn gặp khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành cũng như tổ chức thực hiện.



- Công tác tuyên truyền trong nhân dân mặc dù được triển khai nhưng cũng còn hạn chế. Do đó đa số người dân và cán bộ cơ sở còn chưa hiểu đầy đủ về xây dựng nông thôn mới như: Nội dung, phương pháp, cách làm, các chính sách mới liên quan dẫn đến việc thực hiện chương trình còn chậm.

- Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể trong việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới còn thiếu chủ động, việc hướng dẫn triển khai thực hiện, nhất là hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới còn chậm.

- Nhận thức của người dân cho rằng xây dựng nông thôn mới là do nhà nước đầu tư nên có tư tưởng trông chờ, chưa chủ động hưởng ứng, tham gia.

- Sau gần 2 năm triển khai thực hiện về một số tiêu chí nông thôn mới còn chưa phù hợp (như: tiêu chí thu nhập; cơ cấu lao động trong nông nghiệp; chợ nông thôn, nhà ở dân cư...).

- Một số nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của nhà nước không giải ngân được do cơ chế nhà nước chỉ hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp nhiều.

- Một số tiêu chí đạt nhưng vẫn ở mức tối thiểu, chất lượng chưa cao và chưa đảm bảo tính bền vững như: Y tế, giao dục, an ninh trật tư...



3. Đề xuất, kiến nghị:

- UBND tỉnh xem xét hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư cho các hạng mục xây dựng nông thôn mới tại các xã theo hướng tuỳ theo mức độ phức tạp của từng công trình cụ thể để huy động sức đóng góp của nhân dân cho phù hợp.



- Các sở, ngành liên quan cần tham gia góp ý chặt chẽ, hiệu quả đối với đồ án quy hoạch của các xã để phê duyệt kịp thời theo đúng tiến độ.

III) KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2015.

- Củng cố, kiện toàn kịp thời BCĐ, BQL xây dựng chương trình MTQG xây dựng NTM đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ quản lý và nhân dân về chương trình MTQG xây dựng NTM.

- Tập trung chỉ đạo và quản lý tốt vốn đầu tư xây dựng NTM cho việc phát triển hạ tầng tại nông thôn phù hợp với tập quán của từng khu dân cư.

- Chỉ đạo cơ sở chủ động, huy động nguồn lực sẵn có của địa phương thực hiện tốt các công việc theo đúng tiêu chí NTM (đối với các tiêu chí không có hỗ trợ như: Chỉnh trang sửa chữa nhà ở có đủ công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi bố trí xa nhà và hợp vệ sinh, vệ sinh đường làng ngõ xóm, thu gom và xử lý rác thải,...).

Trên đây là báo cáo đánh giá sơ kết 02 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tại thị xã Bắc Kạn năm 2011-2012./.



Nơi nhận:

- Chi cục PTNT tỉnh Bắc Kạn;

- CT, các Phó CT UBND thị xã;

- Phòng Kinh tế;



- Lưu VT.

KT. TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN


PHÓ CHỦ TỊCH UBND

Trịnh Đình Sính


.





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương