Uỷ ban nhân dân quận cầu giấY



tải về 315.5 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích315.5 Kb.
1   2   3   4

Cam kết chất lượng giáo dục của trường mầm non Mai Dịch

Năm học 2017 - 2018

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Mức độ về sức khỏe mà trẻ em sẽ đạt được




Chiều cao – Cân nặng

90 đến 95% số trẻ đạt kênh bình thường

90 đến 95% số trẻ đạt kênh bình thường

Phục hồi trẻ SDD, thấp còi, trẻ CHSVT

100% trẻ không SDD, thấp còi

100% trẻ không SDD, thấp còi; giảm 60% trẻ CHSVT

Khám sức khỏe

100% trẻ được KSK toàn diện 3 lần/năm

100% trẻ được KSK toàn diện 3 lần/năm

Tư vấn dinh dưỡng – sức khỏe – tâm lý

100% phụ huynh được tư vấn DD-SK 3 lần/năm

100% phụ huynh được tư vấn DD-SK 3 lần/năm

II

Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được







1

Lĩnh vực phát triển thể chất:







1.1

Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân.

90 – 95% trẻ có kĩ năng bê ghế, cởi và cất ba lô, đi, cởi và cất dép, đi cầu thang, đóng mở cửa, sử dụng thìa, lấy nước và uống nước, súc miệng

- 95 - 100% số trẻ có kĩ năng tự đánh răng rửa mặt, rửa tay đúng qui trình; mặc và cởi quần áo; chải tóc, buộc dây giày/ dây váy...

- 90-95% trẻ biết cách thoát khỏi đám cháy; đi lạc; xử lí khi ho, xổ mũi, chảy máu cam...

- 92-95% có kĩ năng rót nước, rót khô, sử dụng dao kéo, quét nhà, hót rác, lau đồ dùng...

- 92-95% trẻ có kĩ năng nội trợ đơn giản: vắt nước cam, làm salad, sandwich, pha trà, trang trí đĩa hoa quả, bày bàn tiệc...



1.2

Phát triển một số tố chất vận động theo độ tuổi.




95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

a

Tố chất nhanh:

- Tốc độ thực hiện động tác nhanh, dứt khoát với thời gian ngắn nhất

- Thời gian phản ứng vận động (phản xạ vận động) nhanh.





- 100% trẻ phối hợp tay chân nhịp nhàng khi khi chạy và vận động.

- 95 - 100% trẻ chạy được 18m liên tục trong 5-6 giây.

- 95 % phản xạ nhanh để tránh bóng và ném bóng trúng đối phương


b

Tố chất mạnh:

- Sức mạnh cơ bắp

- Năng lực chống đỡ, khả năng khắc phục sức cản bên ngoài.





- 95 - 100% biết dồn sức để thực hiện được vận động mạnh; dùng sức của tay, của toàn thân để kéo, đẩy vật nặng

c

Tố chất bền

- Thực hiện vận động có cường độ nhất định với thời gian dài.

- Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn hồi sức nhanh.





- 100% trẻ biết phối hợp tay chân nhịp nhàng khi chạy đường dài.

- 95 - 100% chạy được 150-160m liên tục, không có biểu hiện quá mệt mỏi sau khi chạy: thở dồn, thở gấp, thở hổn hển kéo dài.



d

Tố chất khéo

- Thực hiện được các động tác phối hợp phức tạp.

- Thực hiện các động tác chính xác và ứng phó kịp thời với những thay đổi bất ngờ.





- 95 - 100% thực hiện đúng trình tự vận động khi tham gia trò chơi liên hoàn với 3-4 vận động.

- 95% trẻ phản ứng nhanh trước tình huống vận động



1.3

Phối hợp giác quan và giữ thăng bằng khi VĐ, định hướng không gian.




- 95 - 100% xác định đúng phương hướng; di chuyển và thực hiện vận động đúng hướng, đúng yêu cầu

1.4

Vận động tinh







a

Vận động ngón tay

- 90 – 95% trẻ cử động ngón tay dễ dàng

- 90 – 95% trẻ sử dụng các ngón tay để cầm hạt, thả hạt



- 95 - 100% cử động ngón tay linh hoạt.

- 92-95% sử dụng các ngón tay để nhúp, cầm, nhặt vật nhỏ không làm rơi một cách thành thạo



b

Vận động bàn tay

- 90-95% trẻ có kĩ năng phối hợp ngón tay, cổ tay, bàn tay

- 90-95% trẻ xâu được ống hút, xâu hoa vào dây.

- 90-95% trẻ có kĩ năng xúc hạt bằng thìa, không làm rơi hạt ra ngoài


- 95 - 100% cầm bút đúng: bằng ngón trỏ và ngón cái, đỡ bằng ngón giữa. Tô màu đều, không chờm ra ngoài nét vẽ.

- 95 - 100% cầm kéo đúng cách, an toàn; cắt được hình, không bị rách; đường cắt lượn sát theo nét vẽ

- 95 - 100% dán hình vào các bức tranh phẳng phiu, các chi tiết không chồng lên nhau.


1.5

Kích thích đều 5 giác quan, nhận thức tích cực về bản thân để có những vận động thân thể phù hợp, vui vẻ.




95 - 100% số trẻ thực hiện tốt


a

Kích thích đều 5 giác quan




- 95 - 100% phối hợp các giác quan để thực hiện nhiệm vụ

b

Nhận thức tích cực về bản thân




- 95 - 100% trẻ tin tưởng vào khả năng của mình

- 95 - 100% mạnh dạn đề xuất ý tưởng.

- 95 - 100% lựa chọn và thực hiện các vận động phù hợp với khả năng.

- 95 - 100% chấp nhận sự khác biệt và hài lòng với khả năng của mình khi đã cố gắng hết sức



1.6

Học tính đồng đội qua các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.




- 95 - 100% trẻ biết về nhóm theo yêu cầu.

- 95 - 100% trẻ biết phân công nhiệm vụ trong nhóm, phối hợp cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ



2

Lĩnh vực phát triển nhận thức:

Có cách thức giải quyết một số vấn đề đơn giản dựa trên kiến thức khoa học đã học.






95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

3

Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:

Hiểu ý nghĩa của câu và đoạn văn. Biết biểu hiện suy nghĩ, cảm nhận, trải nghiệm của bản thân bằng lời nói và viết.






95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

Tiếp cận, làm quen với tiêng Anh.




100% trẻ được tiếp cận, làm quen với tiếng Anh

4

Lĩnh vực phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội:










Điều chỉnh cảm xúc của bản thân, thấu hiểu, tôn trọng suy nghĩ và cảm xúc của người khác




95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

Thể hiện sự quan tâm đến xã hội mình đang sống,nhận thức về giá trị mà thiên nhiên và sự vật xung quanh đem lại.




95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

Làm quen với những tri thức và nghi lễ mang tính xã hội của đất nước.




95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

5

Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ:

Trải nghiệm các loại âm sắc, hòa âm, nhịp cố định và giai điệu; đọc kí hiệu và nốt nhạc đơn giản; bộc lộ khả năng tưởng tượng và kích thích sự tò mò về âm nhạc của trẻ.






95 - 100% số trẻ thực hiện tốt

III

Chương trình chăm sóc giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ (chương trình GDMN mới và chương trình bổ sung nâng cao đi sâu vào lĩnh vực phát triển thể chất)

1

Chương trình GDMN




Tuân thủ theo chương trình chăm sóc của Bộ GD&ĐT ban hành


2

Chương trình bổ sung nâng cao đi sâu vào lĩnh vực phát triển thể chất

Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình nâng cao dành riêng cho trường CLC

Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình nâng cao dành riêng cho trường CLC




Chương trình phát triển vận động cho trẻ có kỹ năng vận động yếu, suy dinh dưỡng, béo phì.

100% trẻ có kỹ năng vận động yếu, suy dinh dưỡng, béo phì được tăng cường vận động

100% trẻ có kỹ năng vận động yếu, suy dinh dưỡng, béo phì được tăng cường vận động




Chương trình làm quen tiếng Anh




100% trẻ được tham gia chương trình làm quen tiếng Anh

IV

Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục




Phòng nhóm lớp

Đảm bảo 100% nhóm lớp có diện tích và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi tối thiểu, thẩm mĩ và hiện đại: điều hòa 2 chiều; bình nóng lạnh; cây nước; hệ thống giá góc bằng gỗ thông theo chuẩn Quốc tế; hệ thống bàn ghế nhựa Đài Loan; bảng nhựa Nhật Bản; đồ chơi lego Hàn Quốc; Tivi Sony 52 inch; máy in; máy tính nối mạng Internet. Hiện nay nhà trường đã đề xuất với UBND Quận Cầu Giấy bổ sung thêm một số trang thiết bị hiện đại phù hợp với trường chất lượng cao: bảng điện tử thông minh; các bộ đồ dùng giáo dục theo phương pháp Montessori…

Phòng chức năng

Đảm bảo 100% các phòng chức năng được trang bị thiết bị đồng bộ, hiện đại: - Hội trường kiêm phòng giáo dục thể chất (rộng 190m2) với đủ bàn ghế, sân khấu trải thảm, phông màn, thiết bị âm thanh phục vụ lễ hội và sinh hoạt chuyên môn, thoáng mát, có các dụng cụ phục vụ hoạt động giáo dục thể chất như: thảm; thùng đựng bóng; gậy thể dục; bóng rổ; vòng thể dục; cổng chui; băng ghế thể dục; thang trèo; bục nhảy.

- Phòng nghệ thuật kiêm phòng cho trẻ làm quen với Tiếng Anh (rộng 80m2) được ốp sàn gỗ, với đầy đủ hệ thống loa đài, máy tính, bàn ghế, màn chiếu, đàn oocgan, tủ đựng trang phục biểu diễn dụng cụ âm nhạc cho trẻ biểu diễn, vận động theo nhạc.

- Phòng thư viện (diện tích 20m2) được trang bị đầy đủ tủ đựng tài liệu cho giáo viên, giá đựng truyện cho học sinh với hơn 300 đầu sách, báo, tài liệu, truyện cho cô và trẻ.

- Phòng máy tính (diện tích 45 m2) được trang bị 18 máy tính nối mạng internet có đầy đủ bàn đựng máy tính, ghế, các phần mềm giáo dục: kidmarst, kidpix, bút chì thông minh, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động mở rộng.

- Phòng tạo hình (diện tích 30 m2) được trang bị các đồ dùng để trẻ hoạt động tạo hình: giá vẽ, màu nước, bút sáp…

- Phòng âm nhạc (diện tích 30 m2) được trang bị đàn, đài, các dụng cụ âm nhạc, hệ thống giá góc, đủ cho trẻ hoạt động.

- Phòng y tế (diện tích 24m2 ), có máy vi tính, đầy đủ trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ của trẻ: Tủ thuốc có đầy đủ các loại thuốc trong danh mục thuốc trường học: cân đo, bảng đo thị lực, máy đo huyết áp, nhiệt kế, cáng, nẹp, giường, bàn làm việc, tủ đựng các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi sức khỏe. Có phác đồ cấp cứu ban đầu, có các biểu bảng thông báo tuyên truyền các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ CHSVT. Có bảng kế hoạch theo dõi và khám sức khoẻ định kì cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ.

- Văn phòng nhà trường (diện tích 50m2) có đầy đủ bàn ghế, tủ văn phòng, biểu bảng theo quy định như: bảng theo dõi thi đua, bảng đăng kí danh hiệu thi đua, bảng theo dõi số lượng, chất lượng.

- Phòng Hiệu trưởng (diện tích 24m2) đầy đủ trang thiết bị như: máy tính, máy in, điện thoại, tivi, tủ lạnh, tủ để tài liệu, bàn ghế tiếp khách.

- 2 phòng phó hiệu trưởng (diện tích 24m2) có máy tính, điện thoại, tủ đựng tài liệu công tác, bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách.

- Phòng hành chính quản trị (diện tích 24m2) có bàn ghế làm việc, có đủ mỗi người 1 máy tính, máy in, tủ đựng hồ sơ, két đựng tiền.


Nhà bếp

Có trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh, an toàn phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường:

Được xây dựng theo quy trình 1 chiều (rộng 160m2) gồm: khu giao nhận thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, bếp nấu, khu chia thức ăn chín. Có đầy đủ các trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: tủ sấy bát, tủ sấy nồi, tủ cơm ga, bếp ga, máy xay thịt, máy xay cua, máy cắt rau củ quả, các loại xoong inox, tủ nhôm kính đựng đồ dùng, các loại bát thìa bằng inox, tủ lạnh lưu mẫu thức ăn 24/24h. Có kho chứa thực phẩm của trẻ và của cô riêng biệt. Từng loại thực phẩm của cô, của trẻ được để riêng theo từng khu vực, bảo quản trong túi, chai, lọ, hộp... đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Bếp và kho thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ. Bếp ăn nhà trường được công nhận là bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.



Công tác an ninh trật tự trong nhà trường

Nhà trường được trang bị đầy đủ các phương tiện đảm bảo an ninh, an toàn, thiết bị PCCC:

- Có phương án để đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy. 24/24h có bảo vệ, đặc biệt bố trí 2 bảo vệ giờ đón trả trẻ, hướng dẫn phụ huynh để xe đúng quy định, đề phòng kẻ gian đột nhập vào trong trường giờ cao điểm. Bảo vệ trực tại trường có lịch trực cụ thể, sổ bàn giao nhận ca trực, được trang bị đầy đủ các phương tiện đảm bảo an toàn an ninh.

- 100% cán bộ giáo viên nhân viên được tập huấn phòng cháy chữa cháy. Trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy (tổng số bình chữa cháy toàn trường là 45 bình, 05 máy bơm nước, 16 tủ hộp cứu hỏa, 10 vòi + băng...). Thiết bị phòng cháy chữa cháy được đặt ở những vị trí thuận tiện, được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên.







HIỆU TRƯỞNG

Vũ Ngọc Dự



Biểu mẫu số 2

UBND QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG MN MAI DỊCH



CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cầu Giấy, ngày 01 tháng 9 năm 2017



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương