Uỷ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 75.87 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích75.87 Kb.



UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TỈNH HẬU GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vị Thanh, ngày tháng năm 2004
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẬU GIANG

Nhiệm kỳ 2004-2009

Ban hành kèm theo Quyết định số: /2004/QĐ-UB ngày tháng năm 2004


Để hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ của tỉnh (dưới đây gọi tắt là Hội đồng) đi vào nề nếp và có hiệu quả, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và căn cứ thực tế địa phương. UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang.


Bản Quy chế này gồm 4 Chương, 19 Điều như sau:

Chương I: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng.

Chương II: Tổ chức của Hội đồng.

Chương III: Phương thức hoạt động và quan hệ công tác.

Chương IV: Điều khoản thực hiện.
CHƯƠNG I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 1. Hội đồng Khoa học và Công nghệ là tổ chức tư vấn của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác khoa học và công nghệ .
Điều 2. Hội đồng Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ góp ý và đề xuất ý kiến về các vấn đề sau:
1. Các dự thảo văn bản pháp luật, chế độ, chính sách của tỉnh về khoa học và công nghệ, các định hướng phát triển kinh tế xã hội hay các chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các chủ trương, chính sách của tỉnh.

2. Phương hướng, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ của tỉnh.

3.Nhiệm vụ, nội dung chủ yếu của kế hoạch khoa học, công nghệ của tỉnh (5 năm và hàng năm). Đặc biệt là việc chuyển giao công nghệ và áp dụng các thành tựu khoa học và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.

4. Phương hướng và biện pháp đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật của tỉnh và các chính sách thu hút “chất xám” từ bên ngoài vào.

5.Xác minh, đánh giá và kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng các sáng kiến, các đề tài nghiên cứu ứng dụng có giá trị và những tiến bộ kỹ thuật được áp dụng thành công vào sản xuất và đời sống của tỉnh.

6. Xây dựng chương trình và biện pháp phối hợp lực lượng khoa học kỹ thuật giữa các đơn vị trong tỉnh với nhau, giữa các đơn vị của tỉnh với các đơn vị của Trung ương trong tỉnh và ngoài tỉnh… nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học và kỹ thuật của địa phương.


Điều 3. Hội đồng có quyền hạn sau:
1. Được dự các cuộc họp thảo luận về phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.

2. Được cung cấp các tài liệu và đến các cơ sở của địa phương, nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ ghi ở Điều 2 Qui chế này.

3. Được đảm bảo các điều kiện cần thiết và các chế độ qui định để thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng.
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
1. Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo qui định của Qui chế này.

2.Lãnh đạo Ban thường trực Hội đồng chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết về các vấn đề sẽ đưa ra thảo luận các kỳ họp Hội đồng; duyệt các báo cáo, tài liệu trước khi đưa ra thảo luận ở Hội đồng.

3. Thực hiện các chế độ qui định và đảm bảo các điều kiện cho mọi hoạt động của Hội đồng.

4.Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Ban thường trực và toàn thể Hội đồng.


Điều 5. Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ:
Phó chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ phụ trách các công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công.

Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:


1. Duyệt chương trình làm việc và các báo cáo đưa ra thảo luận ở các kỳ họp của Ban Thường trực.

2. Giải quyết các công việc của Hội đồng giữa 2 kỳ họp của Ban Thường trực. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng chủ trì các cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng ủy nhiệm.

3. Sử dụng bộ máy của cơ quan mình để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Hội đồng; bố trí cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ thư ký Hội đồng.
Điều 6. Ban Thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ:
1. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc các kỳ họp hội đồng.

2. Quyết định danh sách các đại biểu (ngoài số Ủy viên chính thức) của các ngành mời dự kỳ họp hoặc tham gia các hoạt động của Hội đồng.

3. Giải quyết các công việc giữa kỳ họp.
Điều 7. Nhiệm vụ của tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề là đề xuất và góp ý kiến về những vấn đề khoa học và kỹ thuật chuyên ngành cụ thể. Các kiến nghị của tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề được chuyển cho Ban thường trực Hội đồng. Trong các biên bản, kiến nghị phải ghi rõ ý kiến của tiểu ban và ý kiến của từng ủy viên. Tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề sẽ kết thúc hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 8. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn Ủy viên Hội đồng:

Ủy viên Hội đồng là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý công tác ở các ngành chủ yếu của địa phương, có thể mời một số chuyên gia, cán bộ công tác ở các cơ quan, đơn vị thuộc các ngành Trung ương.


* Tiêu chuẩn của Ủy viên Hội đồng:
- Có kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế, quản lý khoa học và kỹ thuật, nghiên cứu khoa học hoặc chỉ đạo sản xuất.

- Có uy tín trong đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật của địa phương.

- Nhiệt tình và có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng.
* Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng:
- Tham gia đều đặn và đầy đủ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng.

- Nghiên cứu trước tài liệu để đóng góp ý kiến về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở Hội đồng.

- Giữ tài liệu và số liệu theo quy định về bảo mật của Nhà nước.

- Được cung cấp những thông tin cần thiết về các vấn đề có liên quan tới các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng.

- Kiến nghị thảo luận những vấn đề thuộc phạm vi tư vấn của Hội đồng.

- Trong trường hợp cần thiết có thể được đến xem xét tại chỗ những vấn đề có liên quan đến công việc của Hội đồng và thực hiện những nhiệm vụ của Hội đồng giao.

- Những Ủy viên có thành tích trong các hoạt động của Hội đồng sẽ được Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.

- Những thành viên không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã quy định, sau một thời gian (lâu nhất là một năm) sẽ do hội nghị toàn thể Hội đồng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh cho thôi tham gia công tác của Hội đồng.


CHƯƠNG II

TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 9. Tổ chức của Hội đồng gồm có:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

- Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở KH&CN.

- Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các Sở, Ban, ngành, Viện, Trường của tỉnh và Trung ương.

- Thư ký Hội đồng là Chuyên viên của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang

- Ban Thường trực của Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng.
Điều 10. Các tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề:
Khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập các tiểu ban chuyên ngành hoặc chuyên đề.
* Thành phần tiểu ban chuyên ngành gồm:
- Một số Ủy viên chính thức của Hội đồng.

- Một số chuyên gia, cán bộ khoa học và kỹ thuật tiêu biểu trong các ngành đơn vị có liên quan.


* Thành phần tiểu ban chuyên đề gồm:
- Một số Ủy viên chính thức của Hội đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn có liên quan.

- Một số chuyên gia cán bộ khoa học và kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan.

Các Trưởng tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề do Thường trực Hội đồng đề xuất và Chủ tịch Hội đồng quyết định chọn trong số các Ủy viên Hội đồng.
Điều 11. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 05năm; việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
CHƯƠNG III

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 12. Hội đồng họp định kỳ 3-6 tháng một lần. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường. Hội đồng được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các kỳ họp của mình.
Điều 13. Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở Hội đồng và chuyển đến các Ủy viên Hội đồng trước các kỳ họp định kỳ từ 07 ngày; riêng các kỳ họp bất thường phải chuyển đến các Ủy viên Hội đồng chậm nhất là 2 ngày trước khi họp.
Điều 14. Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự.
Các phiên họp bất thường không nhất thiết có đủ số lượng trên.
Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của đại biểu Chính quyền, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên hoặc đại biểu của một số cơ quan đơn vị địa phương. Các đại biểu này không tham gia biểu quyết về những vấn đề của Hội đồng.
Điều 15. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các vấn đề được thảo luận công khai và quyết định theo đa số bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín là do toàn thể Hội đồng quyết định.Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín ngang nhau thì ý kiến quyết định của Hội đồng thuộc bên có ý kiến của người chủ trì phiên họp.

Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo

Mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng Ủy viên Hội đồng phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản có chữ ký của người chủ trì và của thư ký Hội đồng.

Biên bản họp Hội đồng được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh, các Sở, Ban,ngành có liên quan và các thành viên Hội đồng.


Điều 16. Trong thời gian 15 ngày sau khi nhận được các kiến nghị của Hội đồng, Chủ tịch UBND tỉnh trả lời cho Hội đồng biết ý kiến của mình về các kiến nghị này hoặc đề nghị Hội đồng thảo luận thêm.
Điều 17. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được lấy từ kinh phí sự nghiệp quản lý khoa học và công nghệ của địa phương. Nội dung chi cho hoạt động của Hội đồng gồm: chi thù lao các buổi họp của Hội đồng, Thường trực Hội đồng; chi cho việc chuẩn bị tài liệu, tư liệu và các điều kiện làm việc của Hội đồng, chi phí đi lại, lưu trú và công tác phí cho các thành viên Hội đồng khi được mời tham dự các phiên họp Hội đồng hoặc khảo sát thực tế, và các khoản chi khác theo chế độ hiện hành. Mức chi được thực hiện theo qui định tại Thông tư 45/TTL/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các chế độ khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Quy chế này được thực hiện cho Hội đồng KHCN tỉnh Hậu Giang. Các Sở, Ban, ngành, thị xã, các huyện và đơn vị sản xuất kinh doanh, có thể tham khảo Quy chế này.
Điều 19. Quy chế hoạt động của Hội đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thành viên của Hội đồng có trách nhiệm thực hiện đúng theo Quy chế này.
Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi và đề xuất cho UBND tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp trong quá trình thực hiện.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

CHỦ TỊCH





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương