TuầN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017 Chào cờ (Tập trung ngoài sân trường) Tập đọc thưa chuyện với mẹ



tải về 417.09 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích417.09 Kb.
1   2   3   4

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA


( Giáo dục kĩ năng sống : Liên hệ )

I. Mục tiêu

- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân.

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.



* KNS: GDHS kĩ năng thể hiện sự tự tin ,lắng nghe tích cực, đặt mục tiêu, kiên định.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp ghi sẵn đề bài.

- Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.

III. Các hoạt động dạy học

1. Kiểm tra bài cũ

2. Bài mới


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

a. Giới thiệu bài

b. Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đề bài.

- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người thân.

- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

- Nhân vật chính trong truyện là ai?

- Gọi HS đọc gợi ý 2.

- Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.

* Kể trong nhóm

- Chia nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể câu chuyện của mình trong nhóm. Cùng trao đổi, thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và cách đặt tên cho chuyện.

- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.



* Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể.

- Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên HS, tên truyện, ước mơ trong truyện.

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu ở các tiết trước.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.


- 2 HS đọc thành tiếng đề bài.

- Đề bài yêu cầu: Ước mơ phải có thật.

- Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân.

- 3 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS đọc nội dung trên bảng phụ.

* Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà để tiêm cho em. Cô thật dịu dàng và giỏi. Em ước mơ mình trở thành một y tá.

*Em ước mơ trở thành một kĩ sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử.

*Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật.

- Hoạt động trong nhóm.

- HS tham gia kể chuyện.

- Nhận xét nội dung truyện và lời kể của bạn.



3. Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.

__________________________________

Luyện toán

LUYỆN TẬP: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I. Mục tiêu

- Củng cố cho HS cách vẽ đường cao của 1 hình tam giác, một đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.

- Rèn kĩ năng làm bài tập thành thạo

II. Đồ dùng dạy học

Thước thẳng và ê - ke.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

P

M



H

N

Bài 1. Hãy vẽ đường cao PH của hình tam giác MNP.



P

N

H



M
Bài 2. Cho hình chữ nhật MNPQ và 1 điểm I trên cạnh NP.



  1. Hãy vẽ 1 đường thẳng đi qua điểm I và vuông góc với cạnh NP, cắt MQ tại K. Hãy ghi tên các hình chữ nhật có trong vẽ đó.

M N

K I
Q P

- Ta vẽ đường thẳng IK vuông góc với cạnh NP, ta có các hình chữ nhật: MNKI, KIPQ, MNQP.

b) Hãy ghi tên 3 cạnh cùng song song với nhau.

- Ba cạnh cùng song song với nhau là:

MN, IK,QP.

Bài 3. Hãy vẽ các đường cao AD, BE, CG của hình tam giác ABC.

4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

HS vẽ
Luyện Tiếng việt



LUYỆN TẬP: TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC

I. Mục tiêu

- Củng cố cho HS phân biệt được từ đơn và từ phức.

- Biết xác định từ đơn, từ phức trong đoạn văn, đoạn thơ.

- GD học sinh có ý thức học bài.



II. Đồ dùng dạy học

Từ điển tiếng việt.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

+ Bài 1. Cho đoạn văn sau:

Tôi / có / một / ham muốn /, ham muốn / tột bậc/ là/ làm/ sao/ cho/ nớc/ ta/ đợc/ độc lập/ tự do/, đồng bào/ ta/ ai/ cũng/ có/ cơm/ ăn/, áo/ mặc/, ai/ cũng/ được/ học hành/.

Dùng dấu gạch chéo tách các từ trong hai câu trên và xếp các từ tách được vào bảng sau:


Từ đơn

Từ phức

Tôi, có , một, là, làm, sao, cho, nước, ta, được, ta, ai, cũng, có, cơm, ăn, áo, mặc, ai, cũng, được.

Ham muốn, tột bậc, tự do, độc lập, đồng bào, học hành.



+ Bài 2. Câu nào có bộ phận gạch chân là một từ?

a) Xe đạp nặng quá, tôi không vác nổi.

a) Xe đạp – một từ

b) Xe đạp nặng lắm, phải tra dầu đi.




c) áo dài quá nên mặc không đẹp.




d) áo dài là trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam.

d) áo dài – một từ

+ Bài 3.Tìm từ đơn và từ phức trong đoạn văn sau:

Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố khác. Ra tới ngoại ô, họ dừng lại ăn tạm bánh ngọt ngay trong xe thay cho bữa ăn trưa.





Từ đơn

Từ phức

Ngày, nọ, bố, tôi, lái, xe, đưa, đi, một, tại, khác, ra, tới, họ, ăn, tạm, ngay, trong, xe, thay, cho, bữa.

ông chủ, tham dự, buổi họp, quan trọng, thành phố, ngoại ô, dừng lại, bánh ngọt, ăn trưa.




4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.



Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I. Mục tiêu

- Củng cố và mở rộng từ thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”.

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa.

- Hiểu ý nghĩa 1 số câu tục ngữ thuộc chủ điểm.



II. Đồ dùng dạy học

Bảng nhóm, từ điển.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS nêu nội dung ghi nhớ giờ trước.



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

Hướng dẫn HS làm bài tập



Bài 1:

HS: Đọc yêu cầu của bài.

- Cả lớp đọc thầm bài “Trung thu độc lập” và tìm những từ đồng nghĩa với từ “ước mơ” ghi vào sổ tay.






- 2, 3 em trả lời: Các từ đồng nghĩa với từ ước mơ là: mơ tưởng, mong ước.

- GV chốt lại lời giải đúng:

+ Mơ tưởng: Mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai.

+ Mong ước: mong muốn, thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.


Bài 2

HS: Đọc yêu cầu bài tập.

GV bảng nhóm và 1 vài trang từ điển phô tô cho các nhóm.

HS: Tìm những từ đồng nghĩa với từ “ước mơ”, thống kê vào phiếu.

- Đại diện các nhóm lên trình bày.



- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Ước: ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng, ước nguyện …

+ Mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, mơ màng…


Bài 3

HS: Đọc yêu cầu của bài.

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Đánh giá cao



- Các nhóm làm trên phiếu.
 Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao

 Ước mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp

 Ước mơ viển vông, ước mơ kỳ quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4: Làm theo cặp.

HS: Đọc yêu cầu.

HS: Làm theo cặp, trao đổi và nêu ví dụ về 1 ước mơ.



VD: Ước mơ được đánh giá cao:




 Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người như:

- Ước mơ học giỏi để trở thành phi công/ kỹ sư bác sĩ/ bác học/ những nhà phát minh sáng chế/ những người có khả năng ngăn chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa các bệnh hiểm nghèo.

+ Ước mơ đánh giá không cao

 Đó là những ước mơ giản dị có thể thực hiện được không cần nỗ lực lớn


Ước mơ có truyện đọc/ ước mơ có xe đạp/ có 1 đồ chơi đẹp/ có đôi giày mới…



+ Ước mơ bị đánh giá thấp

 Đó là những ước mơ phi lí, viển vông không thể thực hiện được



VD: ước mơ của chàng Rít trong truyện “Ba điều ước”, ước mơ về lòng tham không đáy của “ông lão đánh cá và con cá vàng”, “ước mơ của vua Mi - đát”…

+ Bài 5: (Giảm tải)




4.Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

Toán

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. Mục tiêu

- Giúp HS biết sử dụng thước thẳng và ê - ke để vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm và song song với 1 đường thẳng cho trước.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đúng thành thạo.

II. Đồ dùng dạy học

Thước kẻ và ê - ke.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau.



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu - ghi tên bài

* Hoạt động dạy học

a.Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước

- Gọi HS nêu bài toán.

HS: Nêu bài toán trong SGK.

- Hướng dẫn HS thực hiện vẽ mẫu trên bảng.

- Các bước vẽ như trong SGK.

- GV cho HS liên hệ với hình ảnh 2 đường thẳng song song (AB và DC) cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba (AD) ở hình chữ nhật trong bài học.

A

B



D

C

E



M
b. Thực hành

+ Bài 1:


HS: Đọc yêu cầu và tự làm.

- 1 HS lên bảng vẽ.

- Cả lớp vẽ vào vở.

+ Bài 2:


HS: Đọc yêu cầu và tự làm.

- 1 HS lên bảng vẽ.

- Cả lớp làm vào vở.
A

B

C



D

X

Y


A

B

C



D

E

- Các cặp cạnh song song là: AD và BC; AB và CD.



+ Bài 3: Cho HS làm vào vở.

HS: Đọc yêu cầu và tự làm.

a) Yêu cầu HS vẽ được đường thẳng đi qua B và song song với AD.

b) Dùng Ê - ke kiểm tra góc đỉnh E là góc vuông.

- GV chữa bài cho HS.
4. Củng cố- dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

Địa lí

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (Tiếp)

( Tích hợp GD môi trường : Bộ phận )

I. Mục tiêu

- HS biết trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên. Nêu quy trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ.

- Dựa vào lược đồ, tranh ảnh để tìm ra kiến thức.

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau, và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.

- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của người dân.

II. Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.

- Tranh ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có).

III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

? Kể tên những cây công nghiệp chính ở Tây Nguyên.



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học


a. Khai thác sức nước

- HĐ1: Làm việc theo nhóm.

HS: Quan sát lược đồ H4 và trả lời:

+ Kể tên 1 số con sông ở Tây Nguyên?

- Sông Mê Kông, sông Xê Xan, sông Xrêpôk, sông Đồng Nai, sông Ba.

+ Các con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu?




+ Tại sao các con sông ở Tây Nguyên lắm thác nhiều ghềnh?

- Vì sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau.

+ Người dân ở Tây Nguyên khai thác sức nước để làm gì?

- Chạy tua bin, sản xuất ra điện, …

HS: Lên chỉ vị trí nhà máy Y - a - li trên bản đồ.



b. Rừng và khai thác rừng ở Tây Nguyên

- HĐ2: Làm việc theo cặp.

HS: Quan sát H6, 7 SGK và đọc mục 4 để trả lời câu hỏi.

+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?

- Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp.

+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có nhiều loại rừng khác nhau?

- Vì lượng mưa ở Tây Nguyên không đều, có nơi mưa nhiều, có nơi mưa ít,

+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào quan sát tranh ảnh.

- Rừng rậm nhiệt đới: rậm rạp, gồm nhiều loại cây với nhiều tầng, xanh quanh năm.

- Rừng khộp: Rừng thường gồm 1 loại cây rất thưa thớt, rừng rụng lá vào mùa khô.



- HĐ3: Làm việc cả lớp.

HS: Đọc mục 2, quan sát H8, 9, 10 để trả lời câu hỏi:

+ Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?

- Cung cấp nhiều gỗ và các lâm sản quý.

+ Gỗ được dùng làm gì?

- Dùng để đóng đồ như bàn ghế, giường, tủ, dùng để làm nhà.

+ Nêu những nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên?

- Nguyên nhân: Khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng làm nương rẫy, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp không hợp lý.

- Hậu quả: Đất bị xói mòn, hạn hán, lũ lụt tăng.



=> Rút ra kết luận: (SGK).

HS: 2 em đọc ghi nhớ.

4.Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.



Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

( Tích hợp GDMT : Bộ phận )

( Giáo dục kĩ năng sống : Liên hệ )

I. Mục tiêu

- HS có khả năng hiểu được thời giờ là cao quý nhất cần phải tiết kiệm. Biết cách tiết kiệm thời giờ.

- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm.

- Giáo dục kĩ năng sống :

+ Kĩ năng xác định giá trị thời gian là vô giá.

+ Kĩ năng đặt mục tiêu, lập kế hoạch khi làm việc học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.

+ Kĩ năng quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày.

+ Kĩ năng tư duy phê phán việc lãng phí thời gian.



II. Đồ dùng dạy học

Chuẩn bị nội dung bài.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

- Em đã làm những việc gì thể hiện tiết kiệm tiền của?

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học


a. HĐ1: GV kể chuyện “Một phút”.

HS: Cả lớp nghe.

- Đọc phân vai câu chuyện đó.



- Thảo luận theo các câu hỏi (3 câu hỏi trong SGK).

- Trả lời từng câu hỏi.

GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý, chúng ta phải tiết kiệm thời giờ.

b. HĐ2: Thảo luận nhóm (bài 2 SGK)




- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống.

- Các nhóm thảo luận.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung.


=>+ HS đến muộn có thể không được vào thi.

+ Hành khách đến muộn có thể nhỡ tàu, nhỡ máy bay.

+ Người bệnh đưa đến muộn có thể nguy hiểm đến tính mạng.


c. HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK).

- GV nêu từng ý kiến



HS: Nêu ý kiến cá nhân của mình.

- GV kết luận: (d) là đúng.

a, b, c là sai.

- GV gọi HS đọc ghi nhớ.


HS: 2 em đọc ghi nhớ trong SGK.



4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

_______________________________

Khoa học

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

( Tích hợp GD môi trường : Bộ phận )

( Giáo dục kĩ năng sống: Liên hệ )

I. Mục tiêu

- Sau bài học, HS có thể kể tên 1 số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.

- Biết 1 số nguyên tắc tập bơi hoặc đi bơi.

- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện.

- Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng ra quyết định trong một số tình huống để phòng tránh tai nạn đuối nước cho bản thân và người khác.

II. Đồ dùng dạy học

- Hình trang 36, 37 SGK.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS nêu mục “Bạn cần biết” bài trước.



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước.



Cách tiến hành

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

? Nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hàng ngày


HS: Thảo luận theo câu hỏi sau:

- Ghi vào phiếu học tập.

- Đại diện các nhóm trình bày.



=> GV kết luận: - Không chơi gần hồ ao, sông suối. Giếng nước phải được xây thành cao có nắp.

- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy…



Hoạt động 2: Thảo luận về 1 số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

Cách tiến hành




+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

HS: Thảo luận theo nhóm “Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu”.

+ Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày.

GV giảng thêm

- Không xuống nước bơi khi đang ra mồ hôi.

- Trước khi xuống nước phải vận động tránh chuột rút.

- Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói.



=> Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở những nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi.

Hoạt động 3: Thảo luận.

Cách tiến hành




+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn:




- GV chia lớp thành 3 - 4 nhóm.

HS: Các nhóm thảo luận theo từng tình huống (SGV).

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm.




+ Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV bổ sung.

- Các nhóm lên đóng vai, các HS khác theo dõi và nhận xét.

4. Củng cố- dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.


____________________________________

Luyện Đạo đức

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

I. Mục tiêu

- HS có khả năng hiểu được thời giờ là cao quý nhất cần phải tiết kiệm. Biết cách tiết kiệm thời giờ.

- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm.

II. Đồ dùng dạy học

Chuẩn bị nội dung bài.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

- Em đã làm những việc gì thể hiện tiết kiệm tiền của?

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học


a. HĐ1: GV kể chuyện “Một phút”.

HS: Cả lớp nghe.

- Đọc phân vai câu chuyện đó.



- Thảo luận theo các câu hỏi (3 câu hỏi trong SGK).

- Trả lời từng câu hỏi.

GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý, chúng ta phải tiết kiệm thời giờ.

b. HĐ2: Thảo luận nhóm (bài 2 SGK)




- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về 1 tình huống.

- Các nhóm thảo luận.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung.


=>+ HS đến muộn có thể không được vào thi.

+ Hành khách đến muộn có thể nhỡ tàu, nhỡ máy bay.

+ Người bệnh đưa đến muộn có thể nguy hiểm đến tính mạng.


c. HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK).

- GV nêu từng ý kiến



HS: Nêu ý kiến cá nhân của mình.

- GV kết luận: (d) là đúng.

a, b, c là sai.

- GV gọi HS đọc ghi nhớ.


HS: 2 em đọc ghi nhớ trong SGK.



4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.



_______________________________

Luyện toán

LUYỆN TẬP: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I. Mục tiêu

- Giúp HS: Có biểu tượng về 2 đường thẳng vuông góc. Biết được 2 đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh.

- Biết dùng Ê - ke để vẽ và kiểm tra 2 đường thẳng vuông góc.

II. Đồ dùng dạy học

Ê - ke, thước thẳng.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi tên bài

* Hoạt động dạy học

+ Bài 1. Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông và ghi tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc có trong mỗi hình vẽ.
A B

P Q O


C

E M N R S

D

Hình 1 Hình 2




- Y/c HS vẽ hình và làm bài cá nhân vào vở.

- Lớp làm vở, 2 em làm bảng.

- Hình 1: EA vuông góc với AB

AB vuông góc với BC




- Hình 2: PQ vuông góc với QR

QR vuông góc với RS

RS vuông góc với SO


+ Bài 2. Dùng ê ke vẽ 4 đường thẳng sao cho hình nhận được 16 góc vuông.


+ Bài 3. Cho hình tứ giác ABCD có góc C và góc D vuông.
A

B

D C

a) Hãy ghi tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau?



- AD vuông góc với DC

DC vuông góc với CB


b) Hãy ghi tên từng cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau?

- DA và AB

AB và BC


c) Ghi tên các góc tù, góc nhọn.

- Góc tù đỉnh B cạnh BA, BC

Góc nhọn đỉnh A cạnh AB, AD



4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

Thứ năm ngày 02 tháng 11 năm 2017

Thể dục

( GV bộ môn soạn giảng)

Toán

THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

I. Mục tiêu

- Giúp HS biết sử dụng thước kẻ và Ê - ke để vẽ được 1 hình chữ nhật biết độ dài hai cạnh cho trước.

- Rèn kĩ năng vẽ đúng,thành thạo.

- GD học sinh có ý thức học bài.



II. Đồ dùng dạy học

Thước kẻ và Ê - ke.



III.C ác hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

a.Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm

- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng.

- Vừa vẽ vừa hướng dẫn các bước như SGK.

+ Vẽ đoạn thẳng DC = 4 dm.

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, lấy đoạn CB = 2 dm.

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, lấy đoạn DA = 2 cm.

+ Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD.


A

B

D



C

4 dm


2 dm

HS: Cho HS thực hành vào vở hình chữ nhật có DC = 4 cm; AB = 2 cm như hướng dẫn trên.

b. Thực hành

+ Bài 1


HS: Thực hành vẽ hình chữ nhật chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.

a) HS thực hành vẽ hình

b) Tính chu vi hình chữ nhật:

? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào

- Lấy chiều dài + chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2:

(5 + 3) x 2 = 16 (cm)

+ Bài 2: (Giảm tải)
4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.


Luyện từ và câu

ĐỘNG TỪ

I. Mục tiêu

- Nắm được ý nghĩa của động từ: Là từ chỉ hoạt động, trạng thái… của người, sự vật, hiện tượng.

- Nhận biết được động từ trong câu.

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập thành thạo.



II. Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi đoạn văn ở bài tập 2b.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên chữa bài tập.



3. Dạy bài mới

*Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học


a. Phần nhận xét

HS: 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1, 2. Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, làm vào vở bài tập.

- GV chia nhóm.

- Thảo luận nhóm làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:



- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

+ Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sỹ

 nhìn, nghỉ.

+ Các từ chỉ hoạt động của thiếu nhi

 thấy.

+ Các từ chỉ trạng thái của các sự vật

 đổ, bay.

- GV: Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật. Đó là các động từ. Vậy động từ là gì?

- Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của người, của vật.



b. Phần ghi nhớ




HS: 3 - 4 em đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ.

- HS nêu ví dụ về động từ chỉ hoạt động…



  1. Phần luyện tập

+ Bài 1:

HS:Đọc yêu cầu và tự làm vào bài tập.

- 1 số HS làm vào phiếu.

- Đại diện nhóm lên trình bày.


- GV và HS chốt lại lời giải

Hoạt động ở nhà


 Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, tưới rau, nhặt rau, đãi gạo…



Hoạt động ở trường

 Học bài, làm bài, nghe giảng, đọc sách, chào cờ, trực nhật…

+ Bài 2: Treo bảng phụ ghi đoạn văn.

HS: Đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở bài tập.

- 1 số em làm vào phiếu.

- Đại diện nhóm lên trình bày.


- GV chốt lại lời giải đúng:

a) đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn.

b) mỉm cười, ưng thuận, ngắt, thành, tưởng, có.


+ Bài 3: Tổ chức trò chơi “Xem kịch câm”.

- GV treo tranh minh họa phóng to và giải thích yêu cầu.



HS: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập và nguyên tắc chơi.

- 2 HS chơi mẫu.


HS1: Bắt chước hoạt động của bạn trai trong tranh 1.

HS2: Nhìn bạn nói to tên hoạt động.

VD: cúi.


HS2: Bắt chước hoạt động của bạn gái trong tranh 2.

HS1: Nhìn bạn nói to tên hoạt động.

VD: ngủ.


- GV tổ chức cho HS thi biểu diễn động tác kịch câm.




4. Củng cố- dặn dò

- Nhận xét giờ học, nêu lại nội dung cần ghi nhớ.



Tập làm văn

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I. Mục tiêu

- Dựa vào trích đoạn kịch “Yết Kiêu” và gợi ý trong SGK, biết kể 1 câu chuyện theo trình tự không gian.

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập thành thạo.

II. Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ.



III. Các hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- 1 HS lên kể chuyện “Ở vương quốc Tương Lai” theo trình tự thời gian.



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hướng dẫn HS làm bài tập


+ Bài tập 1:

HS: 2 em nối tiếp nhau đọc văn bản kịch.

- GV đọc diễn cảm.

? Cảnh 1 có những nhân vật nào


HS: Người cha và Yết Kiêu.



? Cảnh 2 có những nhân vật nào

HS: Nhà vua và Yết Kiêu.

? Yết Kiêu là người như thế nào

- Căm thù bọn giặc xâm lược, quyết chí diệt giặc.

? Cha Yết Kiêu là người như thế nào

- Yêu nước, tuổi già cô đơn, bị tàn tật vẫn động viên con đi đánh giặc.

? Những sự kiện trong 2 vở kịch diễn ra theo trình tự nào

- Diễn ra theo trình tự thời gian.

+ Bài 2:

GV mở bảng phụ ghi câu hỏi:

? Câu chuyện “Yết Kiêu” kể như gợi ý trong SGK là kể theo trình tự nào


HS: Đọc yêu cầu của bài.
HS: Theo trình tự không gian: Sự việc diễn ra ở Kinh đô Thăng Long, xảy ra sau lại được kể trước sự việc diễn ra ở quê hương Yết Kiêu.

- 1 HS làm mẫu chuyển lời thoại từ ngôn kịch sang lời kể.



VD: Văn bản kịch

- Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy 1 loại binh khí.



Chuyển thành lời kể

* Cách 1 (Dẫn gián tiếp): Thấy Yết Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua rất mừng bảo chàng nhận 1 loại binh khí mà chàng ưa thích.

* Cách 2 (Dẫn trực tiếp): Nhà vua rất hài lòng trước quyết tâm diệt giặc của Yết Kiêu bèn bảo: “Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy 1 loại binh khí.”

- HS: Thực hành kể chuyện cá nhân hoặc theo cặp.

- HS: Thi kể chuyện trước lớp.


- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất.

4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

Luyện toán

THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

I. Mục tiêu

- Củng cố cho HS biết sử dụng thước kẻ và ê - ke để vẽ được 1 hình chữ nhật biết độ dài hai cạnh cho trước.

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng vào làm bài tập thành thạo.

II. Đồ dùng dạy học

Thước kẻ và ê - ke.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp bài mới

A

B



D

C

5 dm



3 dm

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

+ Bài 1.Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm:


+ Bài 2. Hãy vẽ 1 hình chữ nhật có chu vi là 20cm, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 2cm.

- Nửa chu vi hình chữ nhật là:

20 : 2 = 10 (cm)


Chiều rộng hình chữ nhật là:

(10 - 2) : 2 = 4 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

10 - 4 = 6 (cm)


4 cm

6 cm


+ Bài 3. Hãy vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 8 cm, chiều rộng

BC = 6cm. Hãy so sánh độ dài của 2 đường chéo AC và BD.

A

B

C



D

8 cm


6 cm

- Y/c HS vẽ hình và sau đó kiểm tra độ dài 2 đường chéo.


- Độ dài đường chéo AC = 10 cm

BD = 10 cm

- Vậy độ dài 2 đường chéo AC và BD bằng nhau.

4. Củng cố - dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

Âm nhạc

( GV bộ môn soạn giảng)

Giáo dục kĩ năng sống

(Giáo án riêng)

Thứ sáu ngày 03 tháng 11 năm 2017



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương