TuầN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017 Chào cờ (Tập trung ngoài sân trường) Tập đọc thưa chuyện với mẹ



tải về 417.09 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích417.09 Kb.
1   2   3   4

LUYỆN TẬP: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ


I. Mục tiêu

- Giúp HS biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

- Giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

II. Đồ dùng dạy học

Bảng nhóm.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Lớp 4A có tất cả 42 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 8 em. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?



- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.




- Y/c HS nêu dạng toán và cách làm dạng toán đó.

- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

- Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2



- Gọi 1 HS lên tóm tắt bằng sơ đồ và trình bày bài giải.

- Lớp tóm tắt và giải vào vở.

Giải


Số HS nam của lớp 4A là:

(42 - 8) : 2 = 17 (học sinh)

Số HS nữ của lớp 4A là:

17 + 8 = 25 (học sinh)

Đáp số: Nam-17; Nữ-25


Bài 2:Anh hơn em 6 tuổi. 3 năm trước tuổi anh và tuổi em cộng lại được 32 tuổi. Hỏi tuổi của mỗi người hiện nay?

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.




- Bài toán yêu cầu gì?

- HS trả lời.

- Mỗi năm 2 người tăng 1 tuổi, vậy hiện nay 2 người sẽ tăng lên mấy tuổi?

- 2 x 3 = 6 tuổi.

- Y/c HS vẽ sơ đồ tóm tắt.

- Vẽ sơ đồ rồi đưa về bài toán tổng - hiệu để giải.

- Y/c HS làm bài cá nhân.

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn.



- Lớp làm vở, 1 em làm bảng nhóm.

- Dán bảng và trình bày.

Giải

Tổng số tuổi hiện nay của 2 anh em là:



32 + (2 x 3) = 38 (tuổi)

Tuổi của anh hiện nay là:

(38 + 6) : 2 = 22 (tuổi)

Tuổi của em hiện nay là:

22 – 6 = 16 (tuổi)

Đáp số: Anh-22 tuổi

Em-16 tuổi


- Nhận xét bài làm của HS.




Bài 3:Tổng của 2 số lẻ bằng 72. Tìm 2 số đó biết giữa chúng có 5 số chẵn.

Giải: Hai số lẻ liên tiếp nhau hơn kém nhau 2 đơn vị. Do đó giữa 2 số lẻ có 5 số chẵn thì 2 số lẻ này hơn kém nhau: 2 x5 = 10 (đơn vị)

Số lẻ bé là: (70 – 10) : 2 = 31

Số lẻ lớn là: 31 + 10 = 41

Đáp số: 3;1 41



4. Củng cố- dặn dò




- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.



Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017

Tập đọc

ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT

( Theo Thần thoại Hy Lạp)



I. Mục tiêu

- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai. Đổi giọng phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua Mi - đát.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.



II. Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa bài tập đọc.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

2 HS đọc bài “Thưa chuyện với mẹ”.



3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

a. Luyện đọc



- HS ghi những tên nước ngoài lên bảng, hướng dẫn HS phát âm.

HS: Luyện đọc theo cặp. 1 - 2 em đọc cả bài.

- HS đọc diễn cảm toàn bài.




b. Tìm hiểu bài

HS: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi.

+ Vua Mi - đát xin thần Đi - ô - ni - dốt điều gì?

- Xin thần cho mọi vật mình chạm vào đều hoá thành vàng.

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

- Vua bẻ thử cành sồi, ngắt quả táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà vua cảm thấy mình sung sướng nhất trên đời.

HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời.



+ Tại sao vua Mi - đát lại xin thần lấy lại điều ước?

- Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước, vua không thể ăn uống gì được.

HS: Đọc thầm đoạn 3.



+ Vua Mi - đát đã hiểu được điều gì?

- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn 3 HS đọc diễn cảm toàn bài theo cách phân vai.


- Luyện đọc diễn cảm theo phân vai.

- Thi đọc diễn cảm đoạn sau “Mi - đát đói bụng cồn cào…..hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.”


- GV nghe và sửa sai cho HS.




4. Củng cố- dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

Mi thuật

( GV bộ môn soạn giảng)

Thể dục

( GV bộ môn soạn giảng)

Toán

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I. Mục tiêu

- Đường cao của 1 hình tam giác.

- Một đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ đúng ,thành thạo.



II. Đồ dùng dạy học

Thước thẳng và ê - ke.



III. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là 2 đường thẳng song song

3. Dạy bài mới

* Giới thiệu và ghi đầu bài

* Hoạt động dạy học

a. Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước.

A

B

D



C

E

+ Trường hợp E nằm trên đường thẳng AB:



B

D

C



E


A
+ Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng AB:

- Trong cả 2 trường hợp GV nên hướng dẫn và làm mẫu như SGK.

HS: Quan sát và nghe GV hướng dẫn.

- Thực hành vẽ vào giấy nháp.

C

A

B



H

A

D



C

B

E



- GV quan sát HS vẽ, uốn nắn sửa cho HS.

b. Giới thiệu về đường cao của hình tam giác

- Vẽ hình tam giác ABC lên bảng:

- Nêu yêu cầu: Vẽ qua điểm A 1 đường thẳng vuông góc với BC.

Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H.

- GV tô màu đường thẳng AH và giới thiệu AH là đường cao của tam giác ABC



  1. Thực hành

+ Bài 1:

HS: Đọc đầu bài và tự làm.

- 3 HS lên bảng.

- Cả lớp làm vào vở.

C

B

A



D

E
C


B

A

D



E

+ Bài 2:

HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.

- 3 HS lên bảng vẽ.

- Cả lớp làm vào vở.
A

C

H



B

A

C



H

B

+ Bài 3:


- Các hình chữ nhật có là:

AEGD; EBCG; ABCD.



4. Củng cố- dặn dò

A

C



H

B

- HS: Đọc yêu cầu và tự làm.



- Vẽ và nêu tên các hình chữ nhật.

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học.

____________________________________



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương