TuầN 6 toán luyện tập I. MỤc tiêu kiến thức



tải về 0.52 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu26.01.2019
Kích0.52 Mb.
  1   2   3

powerpluswatermarkobject2666293Hđường kết nối mũi tên thẳng 3OC360.NET - TÀI LIỆU HỌC TẬP MIỄN PHÍ


TUẦN 6

TOÁN

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.

2. Kĩ năng: - Thực hành lập biểu đồ.

3. Thái độ: - HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu học tập.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :

TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

4

32’

3’

A. Bài cũ:

B. Bài mới: a.Giới thiệu

bài.

b. Hướng dẫn luyện tập.

* Bài 1:

* Bài 2

* Bài 3

( Nếu còn thời gian)



C. Củng cố dặn dò:

- Gọi HS lên bảng làm bài 2b (trang 32- SGK).

- GV nhận xét.


- GV giới thiệu bài.
- Cho HS quan sát biểu đồ và hỏi :

+Đây là biểu đồ biểu diễn cái gì ?

- Làm bài tập vào vở, 1 em lên bảng điền đúng / sai.

- Gọi HS giải thích tại sao lại đúng/ sai.

- Nhận xét, chữa bài.

- Gọi HS nêu Y/c của bài.

+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?

- Y/ c HS làm bài vào vở.

- Gọi học sinh đọc bài trước lớp.

- Nhận xét, chữa bài.


- Gọi HS nêu y/cầu bài tập.

- HD HS làm bài.

+Nêu tên biểu đồ.
+ Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của tháng nào?

+Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3?



- Chúng ta sẽ vẽ cột biểu đồ biểu diễn số cá của tháng 2 và tháng 3.

- Gọi HS lên bảng vẽ.


- Y/c HS đọc biểu đồ vừa vẽ.

- Nhận xét chữa bài.

+Ta làm quen với mấy loại biểu đồ? Đó là những loại biểu đồ nào?

+ Muốn đọc được số liệu trên biểu đồ ta phải làm gì?

- Về nhà làm bài trong vở bài tập và chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung.


- HS nêu miệng.

- Nhận xét.

- HS ghi đầu bài vào vở.
- HS đọc đề bài.
+ Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng9.

- 1 HS lên bảng làm bài.

- Đứng tại chỗ giải thích.

+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng.

( S)

+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải. ( Đ)



+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất. ( S)

+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100m. (Đ)

+ Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m. (S)
- Nêu y/c bài tập.

+ Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004

+ Là các tháng 7, 8, 9.

- HS làm bài vào vở.

a) Tháng 7 có 18 ngày mưa.

b) Tháng 8 có 15 ngày mưa.

Tháng 9 có 15 ngày mưa.

Số ngày mưa của T/8 nhiều hơn T/9 là:

15 - 3 = 12 (ngày)

c) Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là:

(8 + 15 + 3): 3 = 12 (ngày)

- Nhận xét - sửa sai.

- Nêu y/cầu bài tập.
+ Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.

+ Của tháng 2 và tháng 3.


+ Tháng 2 tàu bắt được: 2 tấn

Tháng 3 tàu bắt được: 6 tấn

- HS chỉ vị trí sẽ vẽ.

- Nêu cách vẽ (bề rộng, chiều cao của cột).

- 2 HS mỗi học sinh vẽ biểu diễn 1 tháng.

- HS vừa chỉ vừa nêu.


+ 2 loại biểu đồ :

- Biểu đồ tranh vẽ.

- Biểu đồ hình cột.

+ Ta phải quan sát xem biểu đồ biểu diễn nội dung gì.


TẬP ĐỌC

NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.



2. Kĩ năng:

- Hiểu ND: Nỗi dằn vật của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân ( trả lời được các CH trong SGK )



3. Thái độ:

- Giáo dục HS tính trung thực, tình thương yêu ông bà, cha mẹ.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc.

- HS: Sách, vở môn học

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

32’

2’


A. Bài cũ:

B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài.

b. Luyện đọc:

- Ñoïc to roõ raøng, maïch laïc.


c. Tìm hiểu bài:

-Hieåu noäi dung baøi vaø TL ñuùng caùc CH



d. Luyện đọc diễn cảm:

C. Củng cố-dặn dò:


- Gọi 2 HS đọc bài: “Gà Trống và Cáo” và trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét


+Tiêu đề bài tập đọc hôm nay là gì?

+Quan sát tranh,tranh vẽ gì?

+Nhìn tranh con đoán nội dung bài hôm nay là gì?

* Gọi 1 HS khá đọc bài.


+ Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn.

- Kết hợp sửa cách phát âm cho HS.

-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải.

- Luyện đọc cặp.

- GV hướng dẫn cách đọc bài.

*Đọc mẫu toàn bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế nào?

+Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông thái độ của cậu như thế nào?

+An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?

*Chạy một mạch: chạy thật nhanh, không nghỉ.


+Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đ2và TLCH

+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?

+ Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào?

*Oà khóc: khóc nức nở.

+An-đrây-ca tự dằn vặt mình ntn?(?) Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?

+ Qua câu chuyện trên em thấy được điều gì từ An-đrây-ca?

- GV ghi nội dung lên bảng.

* Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài.

- Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung.

* Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “Chị em tôi”.



- 2 HS thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét.

- HS nêu.

- HS ghi đầu bài vào vở.


- 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.

+ Bài chia làm 2 đoạn.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.


- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.

- HS đọc nhóm đôi.


- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi, em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.

+ Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay.

+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc, mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn. Mãi sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về.

* An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.

+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông cậu đã qua đời.

+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về chậm mà ông mất. Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe.

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, lại không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về chậm. để ông mất



* Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.

=>Ý nghĩa: Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.

- HS đọc nối tiếp toàn bài,

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS thi đọc diễn cảm.

- Lắng nghe. Ghi nhớ.


KHOA HỌC

MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,….



2. Kĩ năng:

- Biết một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.



3. Thái độ:

- Thực hiện bảo quản thức ăn ở nhà.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh SGK, phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy


TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3’


30’


A.Bài cũ


B. Bài mới

a. Giới thiệu bài.

b.Hoạt động1 Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn.


+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày?

+ Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?


- Nhận xét chung.


Chúng ta đã biết vì sao phải ăn nhiều rau, quả. Hôm nay các em lại biết cách bảo quản thức ăn.

- Cho học sinh quan sát H24, 25 SGK để nêu cách bảo quản của từng hình.




Hình

Cách bảo quản

1

Phơi khô

2

Đóng hộp

3

Ướp lạnh

4

Ướp lạnh

5

Làm mắm

6

Làm mứt

7

Ướp muối




- 2 học sinh trả lời:

+ Ăn nhiều rau xanh, quả chín để có đủ vi- ta- min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể,…

+ Thực phẩm được nuôI trồng theo quy trình hợp vệ sinh…….
- Lắng nghe.

- HS quan sát hình trong SGK và nêu các cách bảo quản thức ăn.





3’

c.Hoạt động 2

Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.



C. Củng cố – dặn dò

Giảng: Các loại thức ăn tươi chứa nhiều nước và các chất dinh dưỡng đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu.

+ Vậy muốn bảo quản được lâu ta làm thế nào?

KL: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.

- GV treo bảng phụ lên bảng. Yc HS thảo luận nhóm 2.

Trong các cách bảo quản sau cách nào làm cho vi sinh vật không xâm nhập được?

a) Phơi khô, nướng, sấy

b) ướp muối, ngâm nước mắm

c) Ướp lạnh

d) Đóng hộp

e) Cô đặc với dung dịch

- Gọi học sinh trình bày.
- Nhận xét tiết học

- Cho học sinh liên hệ ở gia đình.

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.




  • Nghe

+ Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được.


- Học sinh thảo luận nhóm 2.

- Đại diện nhóm trình bày.

Trả lời:

1) Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động: a, b, c, e.

2) Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập: d.
- Học sinh tự liên hệ ở gia đình em đã bảo quản hức ăn bằng cách nào.



KHOA HỌC

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.

+ Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời.

2. Kĩ năng:

- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ.

- Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên

3. Thái độ:

- Biết áp dụng kiến thức vào thực tế để phòng tránh các bệnh do thiếu dinh dưỡng gây nên.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh SGK, phiếu học tập.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3’

30’

A. Bài cũ.

B. Bài mới

a. Giới thiệu bài

b.Hoạt động1 Quan sát, phát hiện bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.


c.Hoạt động2 Nguyên nhân và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng .


+ Nêu cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét chung

- Chia lớp thành các nhóm yêu cầu quan sát H1, 2 SGK

+ Người trong hình bị bệnh gì? Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải?

- Gọi đại diện các nhóm trả lời.


- Gọi HS lên chỉ vào tranh mình mang đến lớp và nói người trong tranh bị bệnh gì?

- Phát phiếu học tập cho HS, yc HS đọc kĩ và hoàn thành phiếu trong 5 phút.

Đáp án: Nối cột A với B cho phù hợp:

- Thiếu năng lượng và chất đạm: trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng.

- Thiếu I- ốt: sẽ chậm phát triển, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.

- Thiếu vi- ta- min A: sẽ bị nhiễm bệnh và mắt kém.

- Thiếu vi- ta- min D: sẽ bị còi xương.

2. Đánh dấu x vào trước ý đúng: a) ý 3: Cả 2 ý trên đều đúng.

b) ý 3: Cả 2 ý trên đều đúng.

KL: Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng, nếu thiếu vi – ta – min D sẽ bị còi xương, kém thông minh.



+ Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp.

- Nhận xét.

- Chia thành nhóm 4.

- Các nhóm quan sát tranh và thảo luận.

+ Em bé ở H1 bị bệnh suy dinh dưỡng, cơ thể rất gầy, chân tay rất nhỏ.

+ H2: cô gái bị bướu cổ, cổ cô bị lồi to ra.

- Một số HS mang tranh lên bảng và giới thiệu.
- Nhận phiếu.

- Hoàn thành PHT.


- 2 HS đọc kết quả, cả lớp theo dõi


3’

d.Hoạt động3 Trò chơi: Em tập làm bác sĩ.
C. Củng cố – dặn dò.


+ Ngoài các bệnh còi xương suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng.

KL: Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng, đủ chát. Đối với trẻ em cần được theo dõi thường xuyên. .. -Hướng dẫn cách chơi: 1 học sinh đóng vai bác sĩ, 1 học sinh đóng vai bệnh nhân, người đóng vai bệnh nhân nêu triệu chứng bệnh, người đóng vai bác sĩ nêu tên bệnh và cách phòng, chữa.

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.

- Liên hệ thực tế ở lớp những HS nào bị suy dinh dưỡng và nhắc nhở về phải ăn đủ chất.

- Dặn học sinh chuẩn bị bài 13.


- Thiếu vi-ta-min A quáng gà, khô mắt.

- Thiếu vi – ta – min B: bệnh phù.

- Thiếu vi - ta - min C: chảy máu chân răng.

- Từng cặp học sinh lên đóng vai chơi, học sinh khác nhận xét.

- 2 HS đọc.
- Tự liên hệ bản thân.


ĐỊA LÍ

TÂY NGUYÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên.

+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đăk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.

+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô.

- HS chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên.

2. Kĩ năng:

- Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên (vị trí, địa hình, khí hậu).

- Bước đầu biết dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức.

3. Thái độ:

- Ham thích tìm hiểu các vùng đất của dân tộc.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam .

- Tranh ảnh Tây Nguyên (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Nội dung

Hoạt động củagiáo viên

Hoạt động của học sinh

3

32

3

A. Kiểm tra

B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Các hoạt động:

*Hoạt động1

Tây Nguyên – xứ sở của cao nguyên xếp tầng.



*Hoạt động2

Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.



C. Củng cố, dặn dò:



- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của vùng trung du Bắc Bộ.
- GV giới thiệu bài.

- GV chỉ vị trí khu vực Tây Nguyên trên bản đồ.


+ Tây Nguyên là vùng đất thế nào?


+ Xếp cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao?

+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của từng cao nguyên?

+ ở Buôn Ma Thuột có những mùa mưa vào tháng nào? Mùa khô vào tháng nào?

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa nào?

+ Em hãy mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên?

Ghi nhớ: SGK trang 83

+ Nêu những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu ở Tây Nguyên.
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.



+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.

- HS nghe và ghi đầu bài.


- HS quan sát.

- HS chỉ lại vị trí , nêu đặc điểm chung về Tây Nguyên.

- HS chỉ bản đồ các cao nguyên từ thấp đến cao:

+ Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau.Các cao nguyên từ Bắc xuống Nam: Kon Tum, Plâycu, Đắk lăk, Lâm Viên, Di Linh.

+ Đăk lăk, Kon Tum, Plâycu, Di Linh, Lâm Viên.

+Cao nguyên Kon Tum là cao nguyên rộng lớn, bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng......

+ Cao nguyên Đăk lăk là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên, ......

+ Cao nguyên Lâm Viên có địa hình khá phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu,....

+ Cao nguyên Di Linh gồm những đồi sóng dọc theo những sông.Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba dan dày,......

+ Mùa mưa vào tháng 5 – tháng10, còn mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 và tháng 11, 12.

+ Có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.

+ Vài HS trả lời.

+ HS nêu.



LỊCH SỬ

KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( NĂM 40 )

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân, người lãnh đạo, ý nghĩa):

+ Nguyên nhân: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ nước, thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…. Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ.

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc kháng chiến đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

2.Kĩ năng:

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.



3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta .



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng .

- Phiếu học tập .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức :1phút

2.Tiến trình giờ dạy


TG

Nội dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

30

3’

A. Kiểm tra bài cũ:


B. Bài mới:

a.Giới thiệu:

b.Hoạt động1

- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.



c.Hoạt động2

- Diễn biến của cuộc khởi nghĩa.




d.Hoạt động3

- Ý nghĩa cuộc K/n Hai Bà Trưng.




C. Củng cố - Dặn dò:


+ Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương Bắc cai trị như thế nào?

+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta?


- GV giới thiệu bài.

Thảo luận nhóm:

- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ .

- GV đưa vấn đề để các nhóm thảo luận:

“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý kiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định.

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định giết hại.

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận : Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai bà.


*Làm việc cá nhân.

- GV treo lược đồ .

- GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi nghĩa .

+ Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa?

- GV nhận xét.
*Làm việc cả lớp

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?

GV chốt:

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?


+ Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

- Chuẩn bị : Ngô Quyền & chiến thắng Bạch Đằng.




+ Bắt dân ta phải cống nạp sản vật quý. Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta…

- Lắng nghe.

- Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả.

- HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dung của bài để tường thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa.

+ Mùa xuân năm 40, tại cử sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa………..

+ HS trả lời.

+ Do Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo.

+ HS nêu.



LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND Ghi nhớ ).



2. Kĩ năng:

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu và ý nghĩa khái quái của chúng ( BT1, mục III ) nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT2 ).



3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

32

2’

A. Bài cũ:

B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Nhận xét

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng.



c. Phần ghi nhớ:
d. Luyện tập:

* Bài 1

*Bài 2

C.Củngcố-dặn dò:


+Danh từ là gì? Cho ví dụ?

+ Tìm 5 danh từ chỉ người?

- GV nxét.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
*Bài tập 1:- Gọi HS đọc y/c và ND.

- Y/c HS thảo luận và tìm từ đúng.

- GV n.xét và giới thiệu bản đồ tự nhiên Việt Nam, chỉ một số sông đặc biệt là sông Cửu Long. Giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công đánh đuổi được giặc Minh, lập ra nhà hậu Lê ở nước ta.

*Bài tập 2:- Y/c HS đọc đề bài.

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

+Sông là từ chỉ gì?

+ Cửu Long là tên chỉ gì?

+Vua là từ chỉ ai trong xã hội?


+Lê Lợi chỉ người như thế nào?

- GV chốt:

Bài tập 3:- Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.



*GV kết luận: Tên riêng chỉ người, địa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- Y/c HS lấy VD về DT chung, DT riêng.

- Gọi HS đọc y/c và nội dung.

- HS thảo luận trong nhóm và viết vào giấy.

- Gọi đại diện các nhóm trình bày,

- GV nxét để có phiếu đúng.

+ Danh từ chung gồm những từ nào?

+ Danh từ riêng gồm những từ nào?
- Gọi 1 HS đọc y/c.

- Y/c 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ.

(?) Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
(?) Thế nào là danh từ chung?

(?) Thế nào là danh từ riêng?

- Dặn về học thuộc bài và viết vào vở 10 danh từ chung chỉ đồ dùng...


- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét.


- HS ghi đầu bài vào vở.
- HS đọc, cả lớp theo dõi.

- Thảo luận cặp đôi, tìm từ đúng.

a) Sông b) Cửu Long

c) Vua d) Lê Lợi.


- HS lắng nghe.

- HS đọc to, cả lớp theo dõi.

- Thảo luận cặp đôi.
+ Sông: tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.

+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long.

+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến.

+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê.

- Lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc to, cả lớp theo dõi.

- Thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét.

- Đọc phần ghi nhớ.

- HS lấy VD.
- Đọc y/c bài tập.

- Thảo luận nhóm 2, hoàn thành phiếu.

- Các nhóm cử đại diện trìnhbày.

- HS chữa bài theo phiếu đúng.

+ Danh từ chung gồm: Núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy, nhà, trái, phải, giữa.

+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên, Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.

- HS đọc, cả lớp theo dõi.

- 2, 3 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ.

+ Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa.
+ HS trả lời.
- Lắng nghe và ghi nhớ.




TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số.

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.

- Xác đinh được một năm thuộc thế kỉ nào.



2. Kĩ năng:

- HS làm đúng, nhanh các bài tập theo yêu cầu.



3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :

TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

32

2’

A. Bài cũ:

B. Bài mới: a. Giới thiệu bài.

b. Hướng dẫn luyện tập.

* Bài tập1:

Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của một số.

Nêu lại cách đọc số.

* Bài tập 3

( a, b c)

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.


* Bài tập 4:



( a, b)
C. Củng cố-dặn dò:


- Nêu cách đọc, viết và so sánh các số tự nhiên ?

- GV nhận xét.


- GV giới thiệu bài.
- Gọi HS đọc đề bài.

+ Nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của một số?

+ Nêu lại cách đọc số?

- Y/c HS tự làm bài.

- Nhận xét chữa bài.
- Nêu y/c và HD HS làm bài tập.

+ Khối lớp 3 có bao nhiêu lớp? Đó là các lớp nào?

+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp?
+ Trong khối lớp ba, lớp nào có nhiều HS giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán nhất?
- Gọi HS đọc Y/c bài tập.

- Cho HS tự làm bài tập.


- Nhận xét.


- Nhận xét tiết học.

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.



+ HS trả lời.

- Nhận xét.

- HS ghi đầu bài vào vở.

- HS đọc đề bài và tự làm bài.


+ HS trả lời.
- HS lên bảng, lớp làm vào vở.

a) Liền sau số 2 835 917 là

2 835 918.

b) Liền trước số 2 835 917 là

2 835 916.

- Học sinh đọc các số.

+ Giá trị chữ số 2 trong số

82 360 945 là 2 000 000.

+ Giá trị chữ số 2 trong số

7 283 096 là 200 000.

+Giá trị chữ số 2 trong số

1 547 238 là 200.


- Nêu y/c bài tập. Làm bài vào vở
+ Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp: 3A, 3B, 3C.

+ Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán.

- Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán.

- Lớp 3C có 21 học sinh giỏi toán.

+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất.

+ Lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất.


- Nêu yêu cầu của bài tập.

- HS tự làm, đổi chéo vở để KT bài lẫn nhau.

a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX

b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI.

- Học sinh lắng nghe.

*Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....


CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT)

NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài.



2. Kĩ năng:

- Làm đúng BT2 (CT chung ) và BT 3b.



3. Thái độ:

- HS có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to.

- Phiếu học tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5


32

2’



A. Bài cũ:


B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài.

b.Hướng dẫn HS nghe-viết.

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ.


c.Hướng dẫn làm bài tập.

*Bài 2: (Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả)


*Bài 3:

Tìm từ láy.

C. Củng cố-dặn dò:


- Gọi 2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào nháp: Chen, leng keng.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng.
- GV đọc một lượt bài chính tả.

- Y/c HS tìm từ khó viết. GV gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp.

- Nhắc HS viết tên riêng người nước ngoài theo đúng quy định.

- GV đọc cho HS viết bài.

- Đọc lại cho HS soát bài.

- Nhắc HS:

+ Viết từ cần sửa.

+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài .

- Phát phiếu riêng cho 1 HS.
- Gọi HS gắn phiếu lên bảng.
- Nhận xét - chấm chữa.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Y/c HS thảo luận nhóm 2.

- Phát phiếu cho 1 HS làm cả lớp làm vào vôû.
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng.

- Nhận xét tiết học.

- Y/c HS ghi nhớ bài học.


- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp.

- Nhận xét.

- HS lắng nghe.
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm.

- HS tìm và viết từ khó: Pháp, Ban-dắc, tưởng tượng,…..

- HS viết bài vào vở.

- Soát lại bài.

- HS đọc nội dung bài, cả lớp đọc thầm.
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi. 1 HS làm vào phiếu.

- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng.

- Từng cặp HS đổi vở để kiểm tra chéo.
- HS đọc y/c (đọc cả M) lớp theo dõi.

- Thảo luận nhóm 2.

- HS làm bài vào vở. 1 HS làm vào phiếu.

- Đáp án:

- Nhanh nhảu, đủng đỉnh, lủng củng, nhí nhảnh, vớ vẩn..

- Bỡ ngỡ, màu mỡ, sẵn sàng, mẫu mực, nghĩ ngợi....

- HS làm bài trên phiếu dán kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.


*Rút kinh nghiệm ,bổ sung

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....

TẬP ĐỌC

CHỊ EM TÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.



2. Kĩ năng:

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình ( trả lời được các CH trong SGK ).



3. Thái độ:

- Giáo dục tính trung thực cho HS.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa,phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :

TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

32

2


A. Bài cũ:

B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài.


b. Luyệnđọc

- Ñoïc to roõ raøng, maïch lac.



c. Tìm hiểu bài:

- Hieåu noäi dung baøi vaø TLCH ñuùng.



d. Luyện đọc diễn cảm:

C .Củng cố-dặn dò:


- Gọi 2 HS đọc bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi.-> GV nhận xét .
+Tiêu đề bài tập đọc hôm nay là gì?

+Quan sát tranh,tranh vẽ gì?

+Nhìn tranh con đoán nội dung bài hôm nay là gì?

- Gọi 1 HS khá đọc bài.

- GV chia đoạn: 2 đoạn.

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn.

- GV kết hợp sửa cách phát âm.

- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2và nêu chú giải.

- Luyện đọc theo cặp.

- GV h/dẫn cách đọc bài.

- Đọc mẫu toàn bài.

* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 vàTL

(?) Cô chị xin phép cha đi đâu?

(?) Cô có đi thật không? Em đoán xem cô đi đâu?

(?) Cô chị đã nói dối cha như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô đã nói dối được nhiều lần như vậy?

(?) Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối cha như thế nào?

(?) Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?

*Ân hận: cảm thấy có lỗi.

(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?

- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH

(?) Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?

(?) Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay nói dối?

(?) Thái độ của ba lúc đó như thế nào?

*Buồn rầu: rất buồn vì con không nghe lời mình.

(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?

-HS đọc thầm đoạn còn lại và TLCH

(?)Vì sao cách làm của cô em lại giúp chị tỉnh ngộ?
(?)Cô chị đã thay đổi như thế nào?
* Rút ra ý nghĩa của bài.

(?) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài.

- GV h/dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài.

- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm.

- Thi đọc.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “Trung thu độc lập”


- 2 HS thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét.

- HS nêu.

- HS ghi đầu bài vào vở.


- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.

- HS đánh dấu từng đoạn.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.


- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.

- Đọc nối tiếp theo cặp.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ Cô xin phép cha đi học nhóm.

+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi.

+ Cô chị đã nói dối cha rất nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu. Nhưng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối.

+ Cô rất ân hận nhưng rồi cũng tặc lưỡi cho qua.

+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba.

+ Nhiều lần cô chị nói dối cha.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

+ Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim lại đi lướt qua mặt chị với bạn chị….

+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thậm chí đánh hai chị em.

+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho thật giỏi.

+ Cô em giúp chị tỉnh ngộ.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi


+ Vì cô em bắt trước chị mình nói dối. Vì cô biết mình là tấm gương xấu cho em…

+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ.

+ Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình..

- HS ghi vào vở - nhắc lại

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc.

- Đọc cặp.

- HS thi đọc diễn cảm.

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.


- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.





TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số.

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.

- Tìm được số trung bình cộng.

2. Kĩ năng:

- HS làm thành thạo các bài tập 1; 2; 3.



3. Thái độ:

- HS có thái độ nghiêm túc trong giờ học.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu.vẽ biểu đồ bài 2 vào giấy khổ to.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5


32

2

A. Bài cũ:


B. Bài mới:

a. Giới thiệu.

b. Hướngdẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên.

* Bài 2

- Yêu câu HS quan sát biểu đồ và trả lời miệng.




* Bài 3:

- Tìm được số trung bình cộng.

( Giảm tải)

C. Củng cố-dặn dò:


- Tìm số TBC của các số sau :

a) 25 ; 50 ; 75

b) 254 và 356.

- GV nhận xét.


- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
- Y/ c học sinh tự làm các bài tập.

- Y/c HS làm bài sau đó gọi 1 số em nêu miệng.

a) Số gồm 50triệu 50nghìn và 50 viết là.

b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là

c) Số lớn nhất trong các số

684 257; 684 275; 684 752; 684 725 là :

d. 4 tấn 85 kg là

e) 2 phút 10 giây =... giây


- Gọi HS đọc bài.

a) Hiền đã đọc được bao nhiêu quyển sách ?.

b) Hoà đã đọc được bao nhiêu quyển sách ?.

c) Số quyển sách Hoà đọc được nhiều hơn Thực bao nhiêu quyển sách ?

d) Ai đọc ít hơn Thực 3 quyển sách ?
e) Ai đọc được nhiều sách nhất ?

g) Ai đọc được ít sách nhất ?


h) Trung bình mỗi bạn đọc được bao nhiêu quyển sách ?

- Nêu y/c HD HS làm bài tập.

Tóm tắt:

Ngày đầu: 120m

Ngày thứ hai: ngày đầu

Ngày thứ 3: gấp đôi ngày đầu.

Trung bình mỗi ngày:... m?

- Nhận xét tiết học.

- Về ôn tập để kiểm tra cuối chương.


- 2 em lên bảng làm. Cả lớp làm nháp.

- Nhận xét.

- HS ghi đầu bài vào vở.

- HS làm bài vào vở.


a) - D. 50 050 050


b) - B 8 000
c) - C 684 752đ

d) - C 4085 kg

e ) - C 130 giây
- Nêu y/cầu . Làm miệng.

a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.

b) Hoà đã đọc được 40 quyển sách.

c) Số quyển sách Hoà đọc được nhiều hơn Thực là:

40 - 25 = 15 (quyển sách)

d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách vì:

25 - 22 = 3 (quyển sách)

e) Bạn Hoà đọc được nhiều sách nhất.

g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất.

h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:

(33 + 40 + 22 + 25): 4 = 30 (quyển).

- Nêu yêu cầu của bài tập, làm vào vở .

Bài giải

Số mét vải ngày thứ 2 cửa hàng bán là:

120 : 2 = 60 (m)

Số mét vải ngày thứ 3 cửa hàng bán là:

120 x 2 = 240 (m)

T/ bình mỗi ngày cửa hàng bán được là:

( 120 + 60 + 240 ): 3 = 140 (m)

Đáp số: 140 m

- Nhận xét, sửa sai.
- Về nhà làm lại các bài tập.



TẬP LÀM VĂN

TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết rút kinh nghiệm về TLV viết thư ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả...).



2. Kĩ năng:

- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo hướng dẫn của GV.



3. Thái độ:

- HS có thái độ nghiêm túc trong giờ học.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu.Giấy khổ to để viết các đề bài tập làm văn.

- Phiếu học tập để học sinh sửa lỗi trong bài của mình.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3
30

3



A. Bài cũ:
B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài.

b. Tìm hiểu lại đề bài.

c. Trả bài

- Biết rút kinh nghiệm về TLV viết thư.




d. Hướng dẫn chữa bài:

C. Củng cố-dặn dò:


(?) Bài kiểm tra tuần trước viết về đề gì?
- Ghi đầu bài lên bảng.
- GV treo 4 đề bài lên bảng:

* Đề 1: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ,…) để thăm hổi và chúc mừng năm mới.

*Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, hãy viết thư thăm hỏi và chúc mừng người thân đó.

*Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do lũ, hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em.

*Đề 4: Nghe tin gia đình một bạn thân ở xa có chuyện buồn (có người đau ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn,…) hãy viết thư thăm hỏi và động viên người thân đó.

- Trả bài cho HS.

- GV nhận xét bài làm của HS.



*Ưu điểm: Xác định đúng kiểu bài văn viết thư. Bố cục lá thư rõ ràng: gồm ba phần đầu thư, nội dung thư và kết thúc thư. Diễn đạt lưu loát, rõ ràng đủ ý.

*Hạn chế: Nội dung còn sơ sài, hầu như phần kể về người viết chưa có. Một vài bạn đã nêu tới nhưng chưa kỹ.
-GV hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài.

- Đọc bài văn hay cho HS nghe.

- Nhận xét tiết học.

- Tuyên dương những bài làm tốt.

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: “Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyên.”


- HS nhắc lại.

- Ghi bài vào vở.

- Nhắc lại đầu bài.
- H/sinh đọc đề bài mình chọn để làm.

- Học sinh đọc lại bài của mình.


- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Chữa lỗi về dùng từ, đặt câu, về ý và chính tả.

- Nhận xét và nêu ra ý hay của bài.

- Nghe và thực hiện ở nhà.


*Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Dựa vào gợi ý ( SGK ) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lòng tự trọng.



2. Kĩ năng:

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.



3. Thái độ:

- Giáo dục HS lòng tự trọng.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số truyện viết về lòng tự trọng -Giấy khổ to



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

32

2

A. Bài cũ:

B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài.

b. HD HS kể chuyện.

- Dựa vào gợi ý ( SGK ) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã học, nói về lòng tự trọng.



C. Củng cố – Dặn dò:

-Y/c HS thi kể chuyện về tính trung thực.

- GV nhận xét.


- GV giới thiệu bài.
* Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài.

- GV gạch chân các từ: Lòng tự trọng, được đọc, được nghe).

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.

(?) Thế nào là lòng tự trọng?

(?) Em đã được đọc những câu chuyện nào nói về lòng tự trọng và đọc những chuyện đó ở đâu?

GV: Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất bổ ích chúng đem lại cho ta lời khuyên chân thành về lòng tự trọng của con người.

- Yêu cầu HS đọc kỹ phần 3.

- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.

+ Nội dung câu chuyện đúng 4 chủ đề: 4 điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK ; 1 điểm.

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ: 3 điểm.

+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện: 2 điểm.

+ Trả lời các câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm.



* Kể chuyện trong nhóm.

- Chia nhóm 4 HS.

- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Yêu cầu HS kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3 và HS nào cũng được tham gia kể câu chuyện của mình.

HS kể và hỏi nhau


*Thi kể chuyện.

-Tổ chức cho học sinh thi kể.

- Khi HS kể GV ghi tên truyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả lời / đặt câu hỏi của từng học lên bảng.

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.

+ Bạn có câu chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.


- Nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc thêm truyện và chuẩn bị bài sau.




- HS kể.

- Nhận xét.

- Ghi đầu bài vào vở.

- HS đọc đề bài.

- 4 HS đọc phần gợi ý.
+ Lòng tự trọng là tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.

+ Quốc trọng: “Sự tích chim Cuốc”

- Mai An Tiêm: “Sự tích dưa hấu”

- Truyện cổ tích VN...


- 2 HS đọc phần 3.

- Kể theo nhóm 4.

+ HS kể và hỏi:

-...Bạn thích nhân vật nào? Vì sao?

-...Chi tiết nào hay nhất?

- Câu truyện muốn nói với mọi người điều gì?

+ HS nghe và hỏi:

- Nhân vật chính có đức tính gì đáng quý?

- Câu chuyện muốn nói điều gì với mọi người?


- HS thi kể.

- Nhận xét bình chọn.

- Lắng nghe.



LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - tự trọng ( BT1, BT2 )



2. Kĩ năng:

- Bước đầu biết xếp từ hán việt có tiếng “ trung ” theo hai nhóm nghĩa ( BT3 ) và đặt câu được với một từ trong nhóm ( BT4) .



3. Thái độ:

- Giáo dục lòng trung thực, tự trọng cho HS.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu,giấy phiếu to viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 , 3, từ điển (nếu có)



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5

32

2’

A. Bài cũ:

B. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. Tìm hiểu, HD làm bài tập:

*Bài tập 1

- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm tự trọng


* Bài tập2

- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực.



* Bài tập 3:

* Bài tập 4

C. Củng cố-dặn dò:


- Gọi 2 HS lên bảng.

- Một HS viết 5 danh từ chung chỉ tên gọi các đồ dùng.

- Một HS viết 5 danh từ riêng

- GV N.xét bài .


- GV ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi HS đọc y/c và nội dung.

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và làm bài.

- Gọi đại diện lên trình bày.

- GV và các HS khác n.xét, bổ sung.

- GV chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh.
- Gọi HS đọc y/c và nội dung.

- GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm.

- Y/c đại diện các nhóm trình bày.

- GV và cả lớp nxét, chốt lại lời giải đúng:

(?) Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng tổ chức hay với người nào đó là?

(?) Trước sau như một không gì lay chuyển nổi là?

(?) Một lòng một dạ vì việc nghĩa là?

(?) Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một là?

(?) Ngay thẳng, thật thà là?
- Gọi HS đọc y/c của bài.

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm và y/c các nhóm làm bài.

- Y/c nhóm nào làm xong trước lên dán phiếu và trình bày.

- Y/c các nhóm khác nxét, bổ sung.

- GV kết luận lời giải đúng.

a) Trung có nghĩa là “ở giữa”.


b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”
- Gọi HS đọc lại hai nhóm từ.
- GV nêu y/c của bài tập.

- HS tiếp nối đặt câu theo nhóm của mình. Nhóm nào đặt được nhiều câu đúng là thắng cuộc.

- GV n.xét, tuyên dương những HS đặt câu hay.
- Nhận xét giờ học.

- Nhắc chuẩn bị bài sau.



- 2 HS lên bảng thực hiện.

- Nhận xét.

- HS ghi đầu bài vào vở.
- HS đọc to, cả lớp theo dõi.

- Thảo luận cặp đôi và làm bài.


- Đại diện 3 nhóm lên trình bày

- N.xét, bổ sung.

- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng: tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.

- HS đọc lại bài làm.


- HS đọc, cả lớp theo dõi.

- Nhận phiếu và làm bài theo nhóm.

- Các nhóm trình bày phiếu của mình.

- HS chữa bài theo lời giải đúng.

+ Trung thành.
+ Trung kiên
+ Trung nghĩa

+ Trung hậu.


+ Trung thực.
- HS đọc y/c.

- Hoạt động trong nhóm.


- Các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm so sánh và chữa bài.
a) - Trung thu, trung bình, trung tâm.

b) - Trung thành, trung kiên, trung thực, trung hậu, trung kiên.

- HS đọc lại.
- HS suy nghĩ, đặt câu.

VD: + Bạn Ninh là học sinh trung bình của lớp.

+ Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu.

…………….
- Lắng nghe và ghi nhớ.





TOÁN

PHÉP CỘNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp.



2. Kĩ năng:

- HS làm thành thạo các bài tập.



3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Ổn định tổ chức : 1phút

2.Tiến trình giờ dạy :


TG

Noäi dung

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3


32

4

A. Bài cũ:


B. Bài mới:

a. Giới thiệu.
b. Củng cố kỹ năng làm tính cộng.

c. Hướng dẫn luyện tập.

* Bài 1: Đặt tính rồi tính.

* Bài 2: (dòng 1 ; 3)

Tính.


* Bài 3: Bài toán.

C. Củng cố-dặn dò:


- Đặt tính rồi tính :

356 + 2043 4906 + 1074

-GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài. 
- GV viết 2 phép tính lên bảng.

- Y/C 2 HS lên đặt tính rồi tính.

a) 48 352 + 21 026 = ?
b) 367 859 + 541 728 = ?
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của mình.

- Gọi HS khác nhận xét.

- GV nhận xét và chốt.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta đặt tính như thế nào?

+ Thực hiện phép tính theo thứ tự nào?

- Lớp kiểm tra đúng, sai.

GV nhận xét.


- Gọi HS nêu y/c bài tập.
- Y/c HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi HS lên bảng làm.

- Gọi HS nêu lại cách làm.


- Gọi HS đọc bài toán.

- Gọi 1 HS nêu tóm tắt :

Cây lấy gỗ: 325 164 cây

Cây ăn quả: 60 830 cây

Tất cả:.. . cây?

Gọi 1 HS lên bảng làm bài.

GV nhận xét

+ Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng.

- Nhận xét tiết học.

- Về làm bài trong vở bài tập.


-2 Hslên bảng làm,cả lớp làm vào giấy nháp.

- HS nhận xét.

- HS ghi đầu bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp.


48 352

+ 21 026

69 378




367859

+541728

909587

+ Đặt tính hàng dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

+ Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái.

- Nhận xét.

- Vài HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- HS đọc yêu cầu.
+ HS trả lời.

- 4HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.

- Đổi chéo vở để chữa bài.

- Đứng tại chỗ nêu lại cách làm.


- 1 HS đọc.

- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vở.

a) 4685 186 954

+ 2347 + 247 436




7032 434 390

57 696 793 575

+ 814 + 6 425




58 510 800 000

- Đứng tại chỗ nêu cách làm.

- Nhận xét.

- Đọc đề bài toán.

- HS lên bảng tóm tắt.

- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

Bài giải


Huyện đó trồng tất cả số cây là:

325 164 + 60 830 =

385 994(cây)

Đáp số: 385 994 cây

- Nhận xét.
+ Vài HS nêu.

- Nghe và ghi nhớ.




TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Dựa vào 6 tranh minh họa chuyện 3 lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại được cốt truyện (BT1 ).



2. Kĩ năng:



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương