Tuần 2 Thứ hai ngày tháng năm 2013



tải về 388.63 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2018
Kích388.63 Kb.
  1   2   3

powerpluswatermarkobject357732486hoc360.net – Tài liệu học tập miễn phí


TUẦN 22 Thứ ngày tháng năm 20....

Buổi sáng

Tiết 1. Hoạt động tập thể: Chào cờ

_____________________________



Tiết 4.Tập đọc:

LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

I. Mục tiêu :

- Biết đọc đúng các từ khó trong bài và đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp với nhân vật.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ).

- GDBVMT (trực tiếp): Học sinh nhận thức được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn môi trường biển trên đất nước ta.



II. Đồ dùng:

- Tranh ảnh minh hoạ bài học. Bảng phụ.



III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Kiểm tra:

- Kiểm tra 2HS đọc bài Tiếng rao đêm


- GV nhận xét.

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình. Giới thiệu bài lập làng giữ biển



2.2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

2.1 Luyện đọc:

- GV Hướng dẫn HS đọc.

- Chia đoạn :4 đoạn.

- Luyện đọc các tiếng khó: võng, Mõm Cá Sấu …
- GV đọc mẫu toàn bài.

2.2 Tìm hiểu bài:

- Bài văn có những nhân vật nào ?
- Bố và ông bàn với nhau việc gì ?

Giải nghĩa từ: họp làng ..

Ý 1:Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ.

- Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì ?

Giải nghĩa từ: ngư trường, mong ước …
Ý 2:Những thuận lợi của làng mới.

- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ ?

Giải nghĩa từ: nhường nào ..

Ý 3: Sự đồng tình của ông Nhụ.

- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?

Giải nghĩa từ: giấc mơ ….

Ý 4 : Vui mừng của Nhụ.

2.3 Đọc diễn cảm:

- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I

- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai.


- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: " Để có một ngôi làng ….chân trời ."

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm.



3. Củng cố, dặn dò:

- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài.

- GDBVMT: Học sinh nhận thức được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn môi trường biển trên đất nước ta.

- GV nhận xét tiết học.


- HS đọc bài + trả lời các câu hỏi.

- Lớp nhận xét.

- HS lắng nghe.

- 1HS đọc toàn bài.

- HS đọc thành tiếng nối tiếp.

- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

- HS luyện đọc các tiếng khó và phát hiện thêm để cùng đọc.

- HS lắng nghe.
- Bạn nhỏ tên là Nhu, bố bạn, ông bạn -3 thế hệ trong một gia đình.

- Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

- HS nêu.

- Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của dân chài để phơi lưới, buộc thuyền.

- HS nêu.

- Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặn mình, Ông hiểu ý tưởng trong suy tính của con trai ông biết nhường nào.


- Nhụ đi, cả nhà đi, có làng Bạch Đằng Giang ở Mõm Cá Sấu.


- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS đọc từng đoạn nối tiếp.

- 4 HS phân vai: người dẫn chuyện, bố, ông, Nhụ, đọc diễn cảm bài văn.

- HS đọc cho nhau nghe theo cặp.

- HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm.

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.


* Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.

- HS lắng nghe.



____________________________

Tiết 5. Toán:

LUYỆN TẬP (trang 110)

I. Mục tiêu :

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.

- Học sinh làm các bài tập 1, 2 – Các bài còn lại học sinh làm thêm.



II.Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy

Hoạt động dạy

1.Kiểm tra bài cũ :

- Cho HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- GV nhận xét

2.Bài mới :

- Giới thiệu bài: Luyện tập

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1/110:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo

- Cho HS tự làm

- Gọi HS trình bày bài làm

- GV nhận xét, sửa chữa



Bài tập 2/110:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài tập 3/110:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả đúng trong các trường hợp (a,b,c, d,)

- GV nhận xét



3.Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nhắc lại những kiến thức đã học về Hình hộp chữ nhật

- Nhận xét tiết học.

- HS nêu


- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài: 1,5 m =15 dm

KQ: a. Sxq = 1440 dm2 S tp = 2190 dm2

b. Sxq =m2 Stp = m2

- Lớp nhận xét


- HS đọc

- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn phần trừ đi diện cái nắp; mà diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.

- HS làm bài

Diện tích cần quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích xung quanh của cái thùng ta có: 8 dm = 0,8 m

Vậy diện tích quét sơn cái thùng là:

(1,5+0,6)x 2x 0,8+1,5 x 0,6 = 4,26 (m2 )


- HS đọc

- HS làm bài

KQ: a/ Đ; b/ S; c/ S; d/ Đ

HS nêu: Vì diện tích toàn phần bằng tổng DT các mặt nên khi thay đổi vị trí đặt hộp DT toàn phần không thay đổi.

-Vì hai DT xung quanh của H1=0,6dm2; DT xung quanh của H2=13,5dm2
- Chuẩn bị: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương


_________________________________________________________________

Thứ ngày tháng năm 20....



Tiết 1.Toán :

DIỆN TÍCH XUNG QUANH.

DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG. (trang 111)

I. Mục tiêu :

- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

- Học sinh làm bài tập 1, 2 – các bài còn lại học sinh làm thêm.



II. Đồ dùng:

- Mô hình lập phương có kích thước khác nhau



III.Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì ?

- GV nhận xét



2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.

b. Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương

- GV đưa mô hình trực quan: Hình lập phương

- Hình lập phương có những đặc điểm gì ? Có điểm gì khác hình hộp chữ nhật

Có nhận xét gì về 3 kích thước của hình lập phương ?

- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để tìm ra công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.

Sxq = a x a x 4

S tp = a x a x 6

- HS nêu lại

Ví dụ : Cho HS đọc ví dụ trong SGK

- HS vận dụng công thức để tính




c. Thực hành

Bài 1/111: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài trong vở

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 2/111:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- GV nhận xét, sửa chữa



3.Củng cố, dặn dò:

- HS nêu công thức tính diện tích xung quanh,diện tích toàn phần hình lập phương - Nhận xét


- HS nêu

- Có 6 mặt, 8 đỉnh,12 cạnh. 6 mặt hình lập phương là hình vuông bằng nhau,12 cạnh đều bằng nhau. Chiều dài = chiều rộng = chiều cao

- HS thảo luận:

Diện tích xung quanh hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần bằng diện tích một mặt nhân với 6

- HS đọc lại

- HS đọc và làm bài

- Trình bày, lớp nhận xét

Diện tích xung quanh hình lập phương:

(5 x 5 ) x 4 = 100 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương:

( 5 x 5 ) x 6 = 150 (cm2 )


- HS đọc và làm bài

- Lớp nhận xét

Diện tích xung quanh HLP:

( 1,5 x 1,5 ) x 4 = (9 m2 )

Diện tích toàn phần hình lập phương:

( 1,5 x 1,5 ) x 6 = ( 13,5 m2)

Kết quả ; Sxq = = 9 m2; S tp= 13,5 m2
- HS đọc và làm bài

- Lớp nhận xét

Đáp số : 31,25 dm2


_____________________________________

Tiết 2. Luyên toán :

LUYỆN TẬP (VTH toán trang 16)

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Củng cố cho HS tính được diện tích xq và DTtp HHCN.

2. Kỹ năng: Vận dụng làm được 1 số bài tập.

3. Thái độ: GD HS tích cực, tự giác học tập.



B. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

I. Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích xq và DTtp HHCN.



II. Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- HD HS luyện tập:

* Bài tập 1:( VTH toán 5-.tr 16)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Mời HS nêu cách làm.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng giải.

- Cả lớp và GV nhận xét.

* Bài tập 2 (VTH toán-tr 16 ):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm vào nháp.

- Cho HS đổi nháp, chấm chéo.

- Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài 3/16

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Mời HS nêu cách làm.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng giải.

Bài 4/16

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm vào nháp.

- Cho HS đổi nháp, chấm chéo.

- Cả lớp và GV nhận xét.



III. Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.




HS đọc bài và nêu cách làm.

Bài 1: Bài giải.

Sxq của hình hộp chữ nhật là:

( 10 +15)  2  5 = 250(dm2)

Đáp số: 250 (dm2)

Bài 2: Bài giải.

Chiều rộng hình hộp CN là:

1,8 x = 1,2(dm).

Sxq hình hộp CN là:

(1,8 + 1,2 ) x 2 x 1 = 6(dm2)

Stp hình hộp CN là:

6 + 1,8 x 1,2 x 2 = 10,32 (dm2)

- HS làm vào vở:

Bài 3: Bài giải.

Sxq thùng tôn là:

(10 + 5) x 2 x 7 = 210 (dm2)

Diện tích tôn để làm thùng là:

210 + 10 x 5 = 260 (dm2)


Bài 4: Bài giải:

Sxq hộp giấy là:

6 x 4 x 8 = 192 (dm2)

Stp của hộp giấy là:

192 + 6 x 6 x 2 = 264 (dm2)


____________________________________
Tiết 3. Chính tả.( Nghe viết ) :

HÀ NỘI

I.Mục tiêu

- Nhớ –viết đúng bài CT ; trìng bày đúng hình thức bài thơ .

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam ( BT 2,3 ).

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II. Đồ dùng

Bút dạ; Bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợ hãi, giải thích, mãi mãi.



2. Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học.

2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết :

- GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội” SGK

- Nêu nội dung bài thơ ?

- GV giảng và GDBVMT các em biết giữ gìn và bảo vệ cảnh quang môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội.

- GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết

- Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS dễ viết sai: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.

- GV đọc bài cho HS viết.

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi.

- Chấm chữa bài:

+GV chọn chấm một số bài của HS.

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm.

- GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp.

2.3.Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 2 :

- 1 HS đọc nội dung bài tập 2a.

- Cho HS giải miệng.

- GV ghi bảng phụ (Danh từ riêng là tên người; Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấuà tên địa lý VN).

- Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lý VN

- GV treo bảng phụ đã ghi quy tắc

* Bài tập 3:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3.

- Cho HS làm vào vở.

- GV cho dán 4 tờ giấy kẻ sẵn lên bảng.

- GV cho HS 3 nhóm chơi thi tiếp sức mỗi bạn viết nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bút cho bạn trong nhóm.

- GV chấm bài, chữa, nhận xét .



3.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

- Xem lại các lỗi viết sai viết lại.

- 2 HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợ hãi, giải thích, mãi mãi ( cả lớp viết nháp).

- HS lắng nghe.
- HS theo dõi SGK và lắng nghe.
- HS phát biểu: Bài thơ là một lời bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp

- HS lắng nghe.


- HS viết từ khó trên giấy nháp.

- HS viết bài chính tả.

- HS soát lỗi.

- 2 HS ngồi đổi vở chéo nhau để chấm.

- HS lắng nghe.

-1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK.

- HS bày miệng.

- HS theo dõi trên bảng.

- HS nêu.

- 2 HS đọc lại.
- HS nêu yêu cầu của bài tập 3
- HS làm bài tập vào vở.

- HS 3 nhóm chơi thi tiếp sức (mỗi bạn viết nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bút cho bạn trong nhóm.


- HS lắng nghe.

________________________________

Buổi chiều :

Tiết 1. Luyện từ và câu :

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I.Mục tiêu

- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả.

- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép bt1; tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép bt2; biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép.

- Giáo dục Hs có ý thức sử dụng quan hệ từ.

II. Đồ dùng : Bút dạ; Bảng phụ( giấy A4).

III. Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định:

2. Dạy bài mới

a. Giới thiệu bài.



b. Hdẫn phần luyện tập

Bài tập 2: Tìm quan hệ từ thích hợp…

Gv kết luận: Những QHT cần điền như sau :

*VD về lời giải:

a)Nếu (nếu mà, nếu như)…thì…(GT- KQ)

b) Hễ…thì…(GT- KQ)

c) Nếu (giá)…thì…(GT- KQ)

Bài tập 2: *Lời giải:

a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.

c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- GV nhận xét chữa

3.Củng cố, dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau.


- 1 HS đọc yêu cầu.

- Hs làm theo cặp

- Hs trình bày, cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- Hs làm bài vào vở

Hs nhắc lại bài học



___________________________________

Tiết 3. Kĩ thuật :

LẮP XE CẦN CẨU (tiết 1)

I.Mục tiêu:

HS cần phải:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp cần cẩu.

- Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình .

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành.

II.Đồ dùng: - Mẫu xe cần cẩu , bộ lắp ghép kĩ thuật.

III.Hoạt động dạy học :


Hoạt động dạy

Hoạt động học

  1. Kiểm tra: Nhắc lại nội dung tiết trước.

  2. Bài mới: GTB

HĐ1. Quan sát và nhận xét.

GV cho học sinh quan sát và nhận xét.

HĐ2. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.


  1. Hướng dẫn chọn chi tiết .

GV cùng HS chọn đúng đủ các chi tiết.

Xếp các chi tiết cón lại vào hộp.



  1. Lắp từng bộ phận

*Lắp giá đỡ cẩu (H2 sgk)

* Lắp cần cảu (H2 sgk)

*Lắp các bộ phận khác (H4 sgk)

- GV nhận xét và bổ sung.

c) Lắp ráp xe cần cẩu.

HĐ3. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.



  1. Củng cố dăn dò:

- Nhận xét tiết học

Quan sát mẫu.



  • Nhận xét các chi tiết.

  • HS các nhóm chọn các chi tiết.



  • HS sắp lại các chi tiết.


  • Lắp các chi tiết như hướng dẫn của sách giáo khoa.

- Thực hành theo nhóm.



___________________________________________________________________

Thứ ngày tháng năm 20....



Tiết 1.Tập đọc : CAO BẰNG

I. Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ ).

II. Đồ dùng:

- Tranh ảnh minh hoạ bài học. Bảng phụ.



III.Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Kiểm tra:

- Kiểm tra 2HS.

- GV nhận xét

2.Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa thế đặc biệt của Cao Bằng.



2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a. Luyện đọc:

- GV Hướng dẫn HS đọc.

+ Luyện đọc từ khó: lặng thầm, suối khuất, rì rào …


- GV đọc mẫu toàn bài.

b. Tìm hiểu bài :



  • Khổ 1:

- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

Giải nghĩa từ: hiểm trở




  • Khổ 2 + 3:

- Tác giả sử dụng những từ ngữ, hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng ?

Giải nghĩa từ :đặc trưng, dịu dàng, lành như hạt gạo, hiền như muối trong.




  • Khổ 5+ 6:

- Tìm những hình ảnh thiên nhiên đuợc so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng.

Giải nghĩa từ: đo, sâu sắc, trong suốt …




  • Khổ 6 :

- Qua khổ thơ cuối tác giả muốn nói lên điều gì ?

- GV giáo dục HS yêu Tổ quốc.

c.Đọc diễn cảm:

- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I

- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu

- HS nhẩm TL từng khổ thơ, cả bài

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm.

3. Củng cố, dặn dò:

- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng.

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết sau: Phân xử tài tình.



- 2 HS đọc bài Lập làng giữ biển, trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe.

- 1HS đọc toàn bài.

- HS đọc thành tiếng nối tiếp nhau 6 khổ thơ (2 lượt )

- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ

- HS lắng nghe.
- 1HS đọc + câu hỏi

- Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. Những từ :sau khi qua … ta lại vượt .. , lại vượt …

- 1HS đọc lướt + câu hỏi.

- Vừa đến được mời thứ hoa quả đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh nói lên lòng mến khách: mận ngọt đón môi ta dịu dàng. Sự đôn hậu: người trẻ thì rất thương, rất thảo; người già: lành như hạt gạo, hiền như muối trong.

- 1HS đọc + câu hỏi

-…Núi non Cao Bằng ---đo làm sao hết ……..lòng yêu nước ---sâu sắc người Cao Bằng.

Dâng đến tận cùng tầm cao ----lặng thầm như suối trong.

- 1HS đọc lướt + câu hỏi

- HS tự do trả lời.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS đọc từng khổ nối tiếp.

- HS đọc cho nhau nghe theo cặp.

- HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

* Ca ngợi Cao Bằng -mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách ,đôn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc.

- HS lắng nghe.

-Về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về Cao Bằng và học thuộc lòng bài thơ.



______________________________

Tiết 2.Toán :

LUYỆN TẬP (trang 112)

I. Mục tiêu:

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản.

- HS làm các bài tập 1, 2, 3.



II. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

- GV nhận xét.

2. Bài mới:

- Giới thiệu bài: Luyện tập

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1/112: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng làm

Gv nhận xét, sửa chữa

Bài 2/112:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2’)

- Cho từng nhóm trình bày

Nhận xét: Hình 3 và hình 4 gấp được hình lập phương

- Hình lập phương có mấy mặt, hãy nêu ngay diện tích xq, và diện tích toàn phần hình lập phương



Bài 3/112:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS suy nghĩ và làm vào vở và giải thích

- GV nhận xét, sửa chữa

- Vị trí đặt hộp có ảnh hưởng đến diện tích xung quanh, diện tích toàn phần đối với hình lập phương và hình hộp chữ nhật như thế nào ?

- GV kết luận: Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp. DT xq của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp.



3.Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại các công thức đã học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

- Nhận xét tiết học.

- HS nêu

- HS đọc và làm việc cá nhân

Giải:


2 m5cm = 2,05 m

Diện tích xung quanh của h.lập phương:

2,05 x 2,05 x4 = 16,81 (m2 )

Diện tích toàn phần của h.lập phương:

2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2 )

- HS thảo luân và trình bày, lớp nhận xét

- 6 mặt . S xq = 4 (cm2 )

S tp = 6 (cm2 )

- HS đọc

- HS làm bài

a/ S b/Đ c/S d/Đ

Giải thích b)Đ vì S xq của hình lập phương B = 5 x 5 x 4 = 100 (cm2 )

Sxq hình A =10 x10 x 4 = 400 (cm2 ).

d) Đ vì S tp của hình lập phương B = 5x5x 6 = 150(cm2 )

Stp hình A =10x10x6 =600 (cm2 ).

- HS trình bày

- HS nêu.


_________________________________________________________

Thứ ngày tháng năm 20....


Tiết 1. Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG(trang 113)

I. Mục tiêu :

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

- Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.

- Học sinh làm bài tập 1, 3 – các bài khác học sinh làm thêm.



II. Đồ dùng

- Bảng phụ, hình vẽ 2 hình lập phương ở bài tập 3



III.Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu các công thức đã học về hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

- GV nhận xét.

2. Bài mới:

- Giới thiệu bài: Luyện tập chung

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1/113:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo cặp đôi (chú ý các đơn vị đo)

- GV nhận xét, sửa chữa



Bài 2/113:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS tự tìm ra các kết quả và giải thích

- GV nhận xét, sửa chữa



Bài 3/113:(MR)

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV treo hình minh hoạ

-Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải


- Cho HS nêu kết quả thảo luận


- GV nhận xét, sửa chữa



3. Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại công thức quy tắc tính S xq và S tp của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Nhận xét

- HS nêu

- HS đọc và thảo luận nêu ra cách làm:

a. Diện tích xung quanh của HHCN:

( 2,5 +1,1) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2)

Diện tích một mặt đáy của HHCN:

2,5 x 1,1 = 2,75 (m2)

Diện tích toàn phần của HHCN:

3,6 +2 x 2,75 = 9,1 (m2)

b/ Đổi 3m =30dm

Đáp số: Sxq= 810 (dm2)

Stp = 1710 (dm2)

- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT

-(1)CV đáy:14m; DTxq:70m2; DTtp: 94m2

-(2)CR:2/5cm; DTxq:2/3cm2; DTtp:86/75cm2

-(3)Cvđáy:1,6dm;DTxq:0,64dm2; DTtp:0,96dm2

Cách tính:

- Muốn tìm chiều rộng ta lấy chu vi đáy chia cho 2 rồi chia cho chiều dài.

-(3)Đó là hìmh hộp chữ nhật đặc biệt có chiều dài chiều rộng chiều cao bằng nhau.
- HS đọc

- Thảo luận nhóm (2’)

C1: Cạnh của hình lập phương mới:

4 x 3 = 12 cm

Diện tích xung quanh hình lập phương có cạnh 4 cm là:

( 4 x 4 ) x 4 = 64 (cm2)

Diện tích xung quanh hình lập phương có cạnh 12cm là:

( 12 x 12) x 4 = 576 (cm2)

Diện tích xung quanh hình lập phương mới gấp diện tích xung quanh hình lập phương cũ là:

576 :64 = 9 ( lần )

Tương tự tính diện tích toàn phần hình lập mới và cũ rồi so sánh

C2: Khi số đo 1 cạnh của hình lập phương tăng gấp 3 lần thì diện tích xung quanh của hình lập phương là:

( 3 x a x 3 x a ) x 4 = 9 ( a x a ) x 4

tức là gấp lên 9 lần; tương tự S tp cũng tăng lên 9 lần




______________________________________

Tiết 2. Kể chuyện: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG

I. Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV, tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

II. Đồ dùng:

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh.



III.Các hoạt động dạy- Học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của GV

1. Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS kể lại 1 câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức của người công dân.



2. Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu

2.GV kể chuyện :

- GV kể lần 1 viết bảng và giải nghĩa các từ ngữ khó: truông, sào huyệt, phục binh.

- GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình ảnh trong SGK.

3.HS kể chuyện :

a/ Kể chuyện theo nhóm:

- Cho HS kể nhóm đôi, mỗi em kể từng đoạn theo tranh sau đó kể cả câu chuyện

b/ Thi kể chuyện trước lớp:

- Cho HS thi kể chuyện.

- GV nhận xét khen những HS kể đúng, kể hay.

4. Hdẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa chuyện

- Cho HS trao đổi với nhau về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào?



3. Củng cố dặn dò:

- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện.

- Nhận xét tiết học.

- HS kể, HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe.
- HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng.
- HS vừa nghe vừa nhìn hình mình hoạ.

- HS kể theo nhóm, kể từng đoạn, kể cả câu chuyện, trao đổi câu hỏi 3 SGK


- Đại diện nhóm thi kể chuyện.

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.


- HS trao đổi với nhau về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình.
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện.

- HS lắng nghe.



____________________________________

Tiết 4. Tập làm văn:

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

I.Mục tiêu:

- Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa câu chuyện.

- Biết làm một bài văn kể chuyện đủ 3 phần .

- Giáo dục Hs có ý thức biết yêu thích nhân vật trong truyện .

II. Đồ dùng:

Tranh minh họa sgk; Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học:



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài.

b.Hướng dẫn Hs lập chương trình hoạt động

Bài tập 1:Kể lại một kỉ niệm khó quên về tình bạn
H.Thế nào là văn kể chuyện?

H.Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?


H.Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào?




Bài tập 2: Đọc câu chuyện và trả lời...

Câu chuyện trên có mấy nhân vật? Tính cách của nhân vật được thể hiện ra sao? Ý nghĩa của câu chuyện nói gì?

Gv thu bài, chấm

GV nhận xét



3.Củng cố, dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết sau.


2 Hs tả bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- HS thảo luận nhóm: Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.

+ Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.

+ Tính cách của nhân vật được thể hiện qua:

- Hành động của nhân vật.

- Lời nói, ý nghĩ của nhân vật.

- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.

+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần:

- Mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp).

- Diễn biến (thân bài).

- Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng).

- Đại diện nhóm trình bày.

- 2 HS đọc yêu cầu của bài. (một HS đọc phần lệnh và truyện; 1HS đọc các câu hỏi trắc nghiệm).

* Bài tập 2: Lời giải:

a) Câu chuyện trên có 4 nhân vật.

b) Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua cả lời nói và hành động.

c)Y nghĩa của câu chuyện là: Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.



_____________________________________

Buổi chiều:
Tiết 1. Luyện từ và câu :

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I.Mục tiêu:

-Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản ( ND ghi nhớ ).

-Biết phân tích cấu tạo câu ghép ( BT 1 mục III ); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản ; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện ( BT3 ) .

-Giáo dục Hs biết vận dụng kiến thức đã học.

II. Đồ dùng:

Bút dạ; Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học:



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Bài cũ

Gv nhận xét



2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài.

b.Hdẫn Hs làm bài tập

Bài tập 1:Phân tích cấu tạo…

Gv kết luận: a)Cặp quan hệ từ: Mặc dù...nhưng

vế 1: Mặc dù giặc tây hung tàn

vế 2: nhưng chúng/ không thể ngăn cản các cháu...

b)Quan hệ từ: Tuy...

Vế 1Tuy rét vẫn kéo dài

vế 2: mùa xuân / đã đến bên bờ sông Lương.



Bài tập 2: Thêm một vế câu vào chỗ trống...

Tuy ... nhưng

Tuy ... nhưng

Mặc dù... nhưng

Tuy ... nhưng

Bài tập 3: Tìm chủ ngữ, vị ngữ

Vế 1: Mặc dù tên cướp/ rất hung hăng....

Vế 2: nhưng cuối cùng hắn/ vẫn phải....

Gv chấm bài, nhận xét chung



3.Củng cố, dặn dò

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- GV nhận xét giờ học.


2Hs làm bài
Hs làm việc nhóm

Hs trình bày

Cả lớp bổ sung

Hs làm nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét

Hs làm vào vở
Hs nhắc lại bài học


_______________________________

Tiết 2. Luyện tiếng việt :

LUYỆN TẬP ( VTH tiếng việt trang 17)

I.Mục tiêu

- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản

- Biết thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản ; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện.



II. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hướng dẫn Hs làm bài tập

Bài tập 12/17: Thêm một vế câu vào chỗ trống...

KQ:


a) Tuy ông tôi đã già nhưng ông vẫn còn nhanh nhẹn.

b) Tuy trời rét nhưng tôi vẫn dậy sớm.


Bài tập 13/17: Phân tích cấu tạo của các câu ghép

a) Mặc dù người em phải làm việc rất vất vả/ nhưng

sáng nào người em cũng vẫn chăm chỉ đọc sách.



b) Tuy nhà Hùng cách xa trường/ nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.

Gv chấm bài, nhận xét chung

3.Củng cố, dặn dò

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- GV nhận xét giờ học.

Hs làm việc cá nhân

Hs trình bày

Cả lớp bổ sung


Hs làm vào vở

HS trình bày

Cả lớp nhận xét


Hs nhắc lại bài học



Tiết 3. GTS - KNS:

Bài 12: ..........................................................................................................................

______________________________________________________________

Thứ ngày tháng năm 20....

Tiết 1. Toán:

THỂ TÍCH MỘT HÌNH (trang 114)

I.Mục tiêu:

- Có biểu tượng về đại lượng thể tích một hình.

- Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản.

- HS làm bài tập 1, 2 – Bài 3 dành cho HS khá giỏi.



II. Đồ dùng:

- Mô hình lập phương, hình hộp chữ nhật

- Hình vẽ minh hoạ SGK

III.các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu qui tắc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật hình lập phương

- GV nhận xét

2. Bài mới :

a)Giới thiệu bài: Thể tích một hình

b)Hình thành biểu tượng ban đầu về thể tích một hình

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (quan sát, nhận xét ) trên các mô hình trực quan theo SGK

- HS tự nhận ra kết luận trong từng ví dụ của SGK

- Kết luận: Ví dụ 1:



Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật ta có thể nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật và ngược lại.

Đại lượng mức độ lớn nhỏ của thể tích một hình gọi là đại lượng thể tích.HS nhắc lại.

Ví dụ 2:

GV treo tranh minh hoạ Có 2 hình khối C và D

Ta nói : Thể tích hình C bằng thể tích hình D

Ví dụ 3:

- GV xếp các hình lập phương như SGK. Cho HS quan sát và làm theo yêu cầu của GV


- GV kết luận như SGK

Số hình lập phương nhỏ của hình P bằng tổng số hình lập phương nhỏ của hình M và hình N

Thực hành:

Bài 1/114:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát hình vẽ đã cho để trả lời

- HS nêu và giải thích


Gv nhận xét, sửa chữa

Bài 2/114:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Từng nhóm trình bày


- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 3/114(MR):

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV tổ chức trò chơi xếp hình nhanh

- GV nêu yêu cầu cuộc thi để HS tự làm

Có 6 hình lập phương nhỏ có cạnh 1 cm, có thể xếp 6 hình này thành bao nhiêu hình hộp chữ nhật khác nhau ?

- GV đánh giá và thống nhất kết quả: Có 5 cách xếp 6 hình lập phương có cạnh 1 cm thành hình hộp chữ nhật



3.Củng cố, dặn dò:

- Để đo thể tích một hình người ta dùng đại lượng nào để đo ?

- Đọc lại các ví dụ và bài tập đã làm.

- HS nêu.

- Hoạt động nhóm

Ví dụ 1:

Hình lập phương nhỏ hơn hình hộp chữ nhật. Hình lập phương hoàn toàn nằm trong hình hộp chữ nhật

Hình C gồm 4 hình lập phương và hình D cũng gồm 4 hình lập phương


Hình P gồm 6 hình lập phương

Hình M gồm 4 hình lập phương, hình N gồm 2 hình lập phương.

Hình A gồm 16 hình lập phương nhỏ.

Hình B gồm 18 hình lập phương nhỏ. Hình B có thể tích lớn hơn

HS nêu cách tính

- HS đọc đề và quan sát hình vẽ SGK trang 115

- HS làm tương tự như bài 1

Hình A có thể tích lớn hơn hình B


- HS đọc bài tập

- HS được chia thành 4 nhóm thi xếp hình

Thời gian thi ( 3’ )

- HS trình bày

- Lớp nhận xét





____________________________________

Tiết 3.Tập làm văn:

KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)

I.Mục tiêu:

- Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK, bài văn rõ cốt chuyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.



II. Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi tên một số câu chuyện đã đọc.



III.Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ: Dụng cụ học tập của HS

2. Bài mới :

- Giới thiệu bài: Các em đã được ôn tập về văn kể chuyện ở tiết tập làm văn trước. Cô đã dặn các em về nhà đọc trước ba đề bài trong SGK để chọn cho mình một đề bài. Trong tiết tập làm văn hôm nay chúng ta sẽ làm một bài văn hoàn chỉnh cho một trong 3 đề các em đã chọn

- Hướng dẫn HS làm bài

+ GV ghi 3 đề bài lên bảng

+ Cho HS tiếp nối tên đề bài đã chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể

+ GV nhắc các em cách trình bày bài.

+ Cho HS làm bài

+ GV thu bài



3. Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại kiến thức về văn kể chuyện

- GV nhận xét tiết học


- HS chú ý


- HS lắng nghe và chọn đề bài

- HS nêu đề bài mình đã chọn

- HS làm bài vào vở

- HS nộp bài
- HS nêu lại Kể chuyện là gì?



___________________________

Tiết 4. Luyện tiếng viêt:

LUYỆN TẬP (VTH tiếng việt trang 17)

I.Mục tiêu:

- Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong VTH, bài văn rõ cốt chuyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.



II.Các hoạt động dạy- học::

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn HS làm bài :

Bài 14/17. Hãy kể lại nhân vật Sứ thần Giang Văn Minh trong câu chuyện “ Trí dũng song toàn”

+ Cho HS tiếp nhắc lại đề bài

+ GV nhắc các em cách trình bày bài.

+ Cho HS làm bài

+ GV thu bài



3. Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại kiến thức về văn kể chuyện

- GV nhận xét tiết học


- HS nêu đề bài


- HS làm bài vào vở TH

- HS nộp bài


- HS nêu lại Kể chuyện là gì?



____________________________

Buổi chiều:

Tiết 1. Mỹ thuật :

Vẽ trang trí

TẬP KẺ CHỮ A, B THEO MẪU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM

I. Mục tiêu:

- HS nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm.

- Xác định được vị trí của nét thanh , nét đậm và nắm được cách kẻ chữ .

II. Chuẩn bị : Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm .
III. Hoạt động dạy và học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

  1. Kiểm tra : KT đồ dùng của HS .

  2. Bài mới : GTB

HĐ1. Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và giợi ý HS nhận xét .:

GV tóm tắt: ....

HĐ2. Tìm hiểu các kiểu chữ

Để xác định vị trí nét thanh, nét đậm cần dựa vào cách đưa nết bút khi kẻ chữ. ....



  • GV kể một vài chữ làm mẫu .

HĐ3. Thực hành:

GV nêu Y/C của bài tập.

+ Tập kẻ các chữ A, B và vẽ màu.

- GV gợi ý HS thực hành.



HĐ4. Nhận xét đánh giá:

GV cùng HS chọn một số bài để đánh giá



  1. Củng cố – Dặn dò:

Sưu tầm tranh ảnh về nội dung em thích .

Quan sát mẫu chữ :sự giống nhau và khác nhau, đặc điểm riêng của từng kiểu chữ ....


- QS tìm hiểu các kiểu chữ

+ Kiểu chữ nét thanh là nét đưa lên nét đưa ngang.

- Kiểu chữ nét đậm là nét kéo xuống .
- Học sinh thực hành .

+ Tập kẻ các chữ A, Bvà vẽ màu.


- HS nhận xét bài của bạn .






  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương